1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo công tác xã hội cá nhân

44 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 103,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sẽ ra sao nếu trong gia đình thiếu vắng đitình yêu thương của người cha hay người mẹ đối với con cái…Tất cả chúng takhông ai mong điều đó xảy ra, nhưng có những người phụ nữ đã phải đớn

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 Lý do chọn vấn đề can thiệp 6

2 Lịch sử vấn đề can thiệp 7

3 Mục tiêu và nhiệm vụ can thiệp 7

4 Đối tượng và phạm vi can thiệp 8

PHẦN NỘI DUNG 9

1 Cơ sở lý luận 9

1.1 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2 Lý thuyết ứng dụng trong can thiệp 11

1.2.1 Lý thuyết hệ thống – sinh thái 11

1.2.2 Lý thuyết nhu cầu của Maslow 13

1.3 Cơ sở pháp lý 15

1.4 Khái quát về cơ sở thực hành 16

1.4.1 Hệ thống chính trị 17

1.4.2 Vị trí địa lý 17

1.4.3 Điều kiện tự nhiên 18

1.4.4 Đặc điểm dân cư - xã hội 18

2 Hoạt động can thiệp 20

2.1 Kế hoạch thực hành 20

2.2 Đặc điểm đối tượng can thiệp 23

2.3 Tiến trình can thiệp 23

2.3.1 Tiếp cận đối tượng 23

2.3.2 Thu thập thông tin 25

2.3.3 Đánh giá/ chuẩn đoán và xác định vấn đề 28

2.3.4 Lập kế hoạch can thiệp/ hỗ trợ 34

2.3.5 Thực hiện kế hoạch 39

Trang 2

2.3.6 Lượng giá – kết thúc/ Chuyển giao: 40

2.4 Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức đã học vào quá trình thực hành 41

2.4.1 Đánh giá các kỹ năng ứng dụng cơ bản trong thực hành CTXH với cá nhân 41

2.4.2 Đánh giá tính ứng dụng các lý thuyết trong quá trình can thiệp: 43

2.4.3 Bài học kinh nghiệm 43

KẾT LUẬN 44

DANH MỤC TÀI LIỆU KHAM KHẢO 45

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Từ đầy đủ

NVCTXH Nhân viên công tác xã hội

Trang 4

DANH MỤC BẢNG/ BIỂU

Bảng 1: Kế hoạch thực hành

Bảng 2: Vấn đề, nhu cầu cần được đáp ứng và mục tiêu trợ giúpBảng 3: Kế hoạch can thiệp/ hỗ trợ

Hình 1: Sơ đồ phả hệ của thân chủ

Hình 2: Biểu đồ hệ thống sinh thái của thân chủ

Hình 3: Sơ đồ cây vấn đề

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn vấn đề can thiệp

Đối với mỗi con người, gia đình không chỉ giữ vai trò là nền tảng, tếbào của xã hội mà còn là môi trường quan trọng, trực tiếp giáo dục nếp sống,hình thành nhân cách con trẻ; gia đình còn là nơi giữ gìn, vun đắp, phát huynhững giá trị truyền thống quý báu của con người Việt Nam Đó là lòng yêunước, yêu quê hương, cần cù, sáng tạo trong lao động, kiên cường vượt quamọi khó khăn, thử thách

Nếu như người cha trong gia đình giữ vai trò là trụ cột, là chủ gia đình,

là cánh tay chèo vững chắc lái con tàu gia đình vượt qua mọi khó khăn, hiểmnguy Người mẹ vừa giữ vai trò là làm mẹ, làm vợ, đảm đang quán xuyến tất

cả những công việc nội trợ trong gia đình và sẵn sàng chấp nhận hy sinh mọithứ để giữ gìn hạnh phúc gia đình Sẽ ra sao nếu trong gia đình thiếu vắng đitình yêu thương của người cha hay người mẹ đối với con cái…Tất cả chúng takhông ai mong điều đó xảy ra, nhưng có những người phụ nữ đã phải đớn đaukhi mất đi người chồng, những đứa trẻ không nhận được tình yêu của ngườicha – chỗ dựa tinh thần, trụ cột của gia đình đã mất đi, những người phụ nữ

đó đơn thân một mình nuôi con nhỏ, sống trong hoàn cảnh nghèo khó… đó lànhững: “Phụ nữ đơn thân nghèo nuôi con”

Đợt thực tế này với vai trò là một nhân viên công tác xã hội trongtương lai, tôi muốn giúp đỡ, hỗ trợ các đối tượng yếu thế, cũng như các đốitượng cần tới sự trợ giúp của cộng đồng, của nhân viên xã hội: “Phụ nữ đơnthân nghèo nuôi con” – là một đối tượng yếu thế rất cần tới sự quan tâm, giúp

đỡ từ chính quyền địa phương, cộng đồng, xã hội Xung quanh tôi, nơi tôisinh sống có nhiều trường hợp là người mẹ đơn thân nuôi con, chứng kiến sựvất vả, khó khăn của những người mẹ đó, với mong muốn giúp đỡ họ nângcao đời sống vật chất cũng như tinh thần, nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của

Trang 6

cộng đồng Chính vì vậy tôi đã quyết định lựa chọn vấn đề can thiệp trong đợtthực hành công tác xã hội cá nhân này là: “Phụ nữ nghèo đơn thân nuôi con”.

2 Lịch sử vấn đề can thiệp

Qua các nguồn thông tin và tìm hiểu của bản thân thì đối tượng: “Phụ

nữ đơn thân nghèo nuôi con” tại địa bàn xã Nhã Lộng, trong đó có TC của tôi

là cô Nguyễn Thị Thanh đã và đang được hưởng chính sách trợ cấp xã hội đốivới các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chínhphủ về: “Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội” Cụ thể

TC được hưởng chính sách này từ tháng 11 năm 2015 với số tiền là: 540.000đồng/ tháng Ngoài ra với hoàn cảnh gia đình thuộc hộ nghèo thì gia đình TCcòn được Nhà nước hỗ trợ tiền điện, hỗ trợ chi phí học tập cho hai bé (con củaTC), được cấp thẻ BHYT cho các thành viên trong gia đình

3 Mục tiêu và nhiệm vụ can thiệp

3.1 Mục tiêu

- Tiếp cận, thiết lập mối quan hệ với TC

- Tìm hiểu thông tin cá nhân, hoàn cảnh gia đình, tâm tư tình cảm của TC

- Cùng TC xác định, phân tích các vấn đề mà TC gặp phải để đưa ra kếhoạch hỗ trợ, giúp đỡ

- Hỗ trợ TC giải quyết vấn đề

- Cùng TC phát hiện những tiềm lực sẵn có của bản thân, phát huyđiểm mạnh, hạn chế điểm yếu

- Giúp TC đương đầu với những khó khăn mà họ gặp phải

- Hướng dẫn, hỗ trợ TC thực hiện kế hoạch mà NVCTXH – TC đã lập nên

3.2 Nhiệm vụ can thiệp

Từ mục tiêu trên, NVCTXH có những nhiệm vụ sau:

Trang 7

- Trong quá trình thực hành, cần tuân thủ các quy điều đạo đức, cũngnhư các nguyên tắc nghề nghiệp.

- Chấp hành tốt quy định của nhà trường, khoa, giảng viên, kiểm huấnviên và của cơ sở thực tế

- Tiếp cận TC, thiết lập mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện

- Tích cực quan tâm, giúp đỡ TC, lôi kéo TC vào quá trình nhận diện vàgiải quyết vấn đề của họ

- Hoàn thành và nộp báo cáo đúng thời hạn

4 Đối tượng và phạm vi can thiệp

4.1 Đối tượng can thiệp:

Đối tượng can thiệp: Tiến trình công tác xã hội cá nhân lập kế hoạch

hỗ trợ một phụ nữ đơn thân nghèo nuôi con tại địa bàn xã Nhã Lộng, huyệnPhú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Khách thể: cô Nguyễn Thị Thanh – phụ nữ đơn thân nghèo nuôi con

4.2 Phạm vi can thiệp:

Phạm vi không gian: địa bàn xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh TháiNguyên

Phạm vi thời gian: từ 1/7 đến 22/7/2016

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận

1.1 Một số khái niệm cơ bản

Khái niệm: Công tác xã hội cá nhân

Công tác xã hội cá nhân vừa là quá trình, vừa là một phương pháp canthiệp, nhằm giúp đỡ từng cá nhân con người có vấn đề xã hội, các vấn đề xãhội này đang ngăn cản việc thực hiện chức năng xã hội của họ (bị mất, bịgiảm thiểu hay yếu về chức năng xã hội), thông qua mối quan hệ 1-1 (Nhânviên CTXH –Thân chủ) Công cụ chủ yếu được sử dụng trong phương phápnày là sự tương tác giữa NVCTXH và cá nhân thân chủ để giúp họ nhận thức

rõ vấn đề của họ và giúp họ giải quyết vấn đề của chính họ, giúp họ tăng khảnăng vận dụng các nguồn lực (tài nguyên) từ xã hội và của bản thân để thayđổi tình trạng của họ

Tiến trình công tác xã hội cá nhân: là phương pháp tiếp cận, cách

thức người NVCTXH sử dụng trong quá trình giúp đỡ đối tượng Đây là quátrình tương tác hỗ trợ chuyên nghiệp và khoa học giữa NVCTXH và đốitượng , ở đó diễn ra các bước hoạt động chuyên môn nhằm hỗ trợ đối tượngđạt được mục đích, mục tiêu giải quyết vấn đề khó khăn của mình Tiến trìnhbao gồm các bước sau:

Trang 9

Khái niệm nghèo đói

Tại Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á –Thái BìnhDương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc tháng 9/ 1993 đã đưa ra khái niệm vàđịnh nghĩa về nghèo đói Theo Hội nghị: “Nghèo đói là tình trạng một bộphận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của conngười đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế -xã hội vàphong tục tập quán của các địa phương” Có thể xem đây là định nghĩa chungnhất về nghèo đói

Ở Việt Nam “Nghèo” và “đói” thường được chia làm hai khái niệmriêng biệt: “Nghèo” là tình trạng một bộ phân dân cư chỉ có điều kiện thỏamãn một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sốngthấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện;

“Đói” tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu

và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống; “đóinghèo” ở nước ta, ngoài những đặc điểm xét về phương diện kinh tế, còn cónhững đặc điểm về phương diện xã hội

Nhìn chung, có thể hiểu “nghèo đói’ là tình trạng một bộ phận dân cưkhông có những điều kiện về cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáodục, quyền được tham gia vào các quyết định của cộng đồng Nghèo đóithường được phản ánh qua các khía cạnh sau:

+ Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu của con người+ Mức sống thấp dưới mức trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú.+ Không được hưởng cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triểncộng đồng

Trang 10

Khái niệm xóa đói giảm nghèo

Theo chính sách xóa đói giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tưtưởng, giải pháp và công cụ mà nhà nước sử dụng để tác động đến các chủ thểkinh tế xã hội nhằm giải quyết vấn đề nghèo đói thực hiện mục tiêu xóa đóigiảm nghèo, từ đó xây dựng một xã hội tốt đẹp

Khái niệm Phụ nữ đơn thân nghèo nuôi con

Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồnghoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật vàđang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưngngười con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, caođẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thân nghèođang nuôi con) (Điều 5 Khoản 4, Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủvề: Chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội)

Dựa vào khái niệm trên của Nghị định, nghiên cứu tài liệu và quanđiểm của bản thân, có thể đưa ra khái niệm: “Phụ nữ đơn thân nghèo nuôicon” như sau: “Phụ nữ đơn thân nghèo nuôi con là những người vợ không cóchồng hoặc có chồng đã chết; có chồng mất tích theo quy định của pháp luật;

là những người thuộc hộ nghèo; đơn thân một mình nuôi con.”

Chính vì vậy, hơn ai hết họ cần nhận được sự giúp đỡ, hỗ trợ từ chínhnhững người thân, chính quyền địa phương, cộng đồng, xã hội để họ có thểvượt qua những rào cản khó khăn đó

1.2 Lý thuyết ứng dụng trong can thiệp

1.2.1 Lý thuyết hệ thống – sinh thái

Lý thuyết hệ thống – sinh thái là sự liên kết giữa lý thuyết hệ thống và

lý thuyết sinh thái học; Lý thuyết hệ thống được đề xướng năm 1940 bởi nhàsinh vật học nổi tiếng Ludwing von Bertalanffy Sau này lý thuyết hệ thống

Trang 11

được các nhà khoa học khác nghiên cứu và phát triển như: Hason (1995),Mancoske (1981), Siporin (1980).

Nội dung của thuyết nhấn mạnh đến sự tương tác giữa con người với môitrường sinh thái của mình Nguyên tắc chủ đạo của lý thuyết này là cuộc sốngbình thường của con người phụ thuộc vào môi trường sống hiện tại của họ.Thuyết nhấn mạnh: “sự can thiệp tại bất cứ thời điểm nào trong hệ thống cũngảnh hưởng hoặc tạo ra sự thay đổi trong toàn hệ thống” Đặc biệt cần lưu ý rằngbản thân mỗi cá nhân cũng là một hệ thống và bao gồm một chuỗi các tiểu hệthống như: hệ thống sinh lý, hệ thống tình cảm, hành động và các hệ thống phảnứng Những hệ thống mà NVCTXH làm việc rất đa dạng, bao gồm:

- Hệ thống tự nhiên (không chính thức): gia đình, bạn bè, nhóm ngườilao động tự do…

- Hệ thống chính thức: nhóm cộng đồng, tổ chức đoàn, đội, côngđoàn…

- Hệ thống xã hội: bệnh viện, trường học…

Lý thuyết sinh thái dựa trên giả thuyết: “mỗi cá nhân đều trực thuộcvào môi trường và hoàn cảnh sống; cả cá nhân và môi trường đều được coi làmột sự thống nhất, mà trong đó các yếu tố liên hệ và trực thuộc lẫn nhau rấtchặt chẽ” (Coopton, 1989); để hiểu biết về một yếu tố nào đó trong môitrường (ví dụ như một cá nhân), cần phải nghiên cứu để hiểu cả hệ thống môitrường xung quanh của nó

Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến vấn đề của đối tượng: “Phụ nữđơn thân nghèo nuôi con” bao gồm ba cấp độ:

+ Cấp độ vi mô: là các yếu tố thuộc về bản thân TC như: sức khỏe, tâm

lý, sự mặc cảm, tình cảm, nhận thức…

+ Cấp độ trung mô: là những tương tác giữa đối tượng với các hệ thống

vi mô như: gia đình, anh em, họ hàng, hàng xóm, bạn bè…có ảnh hưởng trựctiếp hoặc gián tiếp đến TC

Trang 12

+ Cấp độ vĩ mô: xem xét vấn đề của TC với những hệ thống như: chínhquyền địa phương, cộng đồng, các yếu tố kinh tế, pháp luật, văn hóa xã hội,quan niệm xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội…tại nơi TC đang sinh sống

có tác động tới đối tượng là: “Phụ nữ đơn thân nghèo nuôi con”

Thuyết cho rằng: sự thay đổi hoặc xung đột trong bất kỳ lớp cắt nàocủa môi trường cũng có thể gây ảnh hưởng đến các lớp khác; lý thuyết hệthống – sinh thái cung cấp cho NVCTXH khuôn khổ để phân tích sự tươngtác luôn thay đổi và luôn tác động lên con người

Vận dụng lý thuyết hệ thống – sinh thái vào vấn đề của TC, tôi đã xemxét TC như một hệ thống có mối liên hệ tổng hợp với các hệ thống khác lớnhơn như bối cảnh, môi trường gia đình, cộng đồng…chứ không xem họ nhưcác yếu tố tách biệt, tự thân, vận động một mình; qua việc sử dụng lý thuyết

hệ thống – sinh thái giúp tôi thấy được hệ thống của TC, từ đó đánh giá đượcđiểm mạnh, điểm yếu, nguồn lực của TC từ hệ thống đó

1.2.2 Lý thuyết nhu cầu của Maslow

Abraham Maslow (1908 – 1970), là nhà tâm lý học người Mỹ đã xâydựng học thuyết phát triển về nhu cầu con người vào những năm 50 của thế

kỷ XX Năm 1943, ông đã phát triển một trong các lý thuyết mà tầm ảnhhưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vựckhác nhau, bao gồm cả lĩnh vực giáo dục Đó là lý thuyết về thang bậc nhucầu con người

Hệ thống cấp bậc nhu cầu của Maslow thể hiện dưới dạng hình kim

tự tháp:

 Các nhu cầu ở cấp thấp (nhu cầu cho sự tồn tại) ở phía dưới

Trang 13

 Các nhu cầu cho sự phát triển, sự hoàn thiện cá nhân được coi làquan trọng hơn, có giá trị hơn được xếp ở phần trên.

A.Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ những nhu cầu

và những nhu cầu của con người được sắp xếp ưu tiên từ thấp tới cao và đượcsắp xếp thành năm bậc sau:

+ Nhu cầu thể chất – nhu cầu cơ bản: bao gồm nhu cầu của cơ thể(body needs) như: ăn, uống, mặc, ngủ, nghỉ… và nhu cầu sinh lý(physiological needs) Đây là nhu cầu mạnh nhất của con người, nếu khôngđược đáp ứng sẽ kéo theo những khó khăn tâm lý

+ Nhu cầu an toàn – an ninh (safety needs): là nhu cầu được bảo vệ antoàn, sống trong môi trường lành mạnh, không nguy hiểm trong cuộc sống

+ Nhu cầu xã hội (social need): là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộphận, một tổ chức nào đó hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương; Nếu nhu cầunày không được thỏa mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra các bệnh trầm trọng vềtâm lý

+ Nhu cầu được tôn trọng (esteem needs): nhu cầu này còn được gọi lànhu cầu tự trọng, được thể hiện ở hai cấp độ:

 Nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thànhquả của bản thân

 Nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình,

có lòng tự trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân

+ Nhu cầu được thể hiện mình – tự hoàn thiện (self – actualizingneeds): đây là bậc cao nhất trong thang này, có tác động lớn nhất tới sự hoànthiện nhân cách; Đó là nhu cầu của một cá nhân mong muốn được là chínhmình, được làm những cái mà mình “sinh ra để làm”; Đơn giản hơn , đó lànhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng địnhmình, để làm việc, cống hiến cho cộng đồng xã hội…

Trang 14

A.Maslow là người đầu tiên đưa ra lý thuyết về một hệ thống nhu cầucủa con người Mặc dù có hạn chế là: sự tuyệt đối hóa nhu cầu của con ngườitrong mỗi thang bậc của sự phát triển Tuy nhiên, hơn 60 năm qua lý thuyếtcủa A.Maslow vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt tronglĩnh vực trợ giúp con người của ngành CTXH.

Thông qua lý thuyết nhu cầu của A.Maslow, giúp cho tôi đánh giá nhucầu của TC trong bước: “đánh giá và xác định vấn đề”, sau khi đã xác địnhđược vấn đề của TC thì tôi đã chuyển những vấn đề đã xác định ở trên thànhnhững nhu cầu chăm sóc, sắp xếp các vấn đề theo thứ tự ưu tiên, tương ứng làcác nhu cầu cũng xếp theo thứ tự ưu tiên Căn cứ vào đó, tôi sẽ cùng TC đisang các bước tiếp theo của tiến trình, đó là lập kế hoạch hành động, trong đó

TC và những nhu cầu của TC đóng vai trò trọng tâm

1.3 Cơ sở pháp lý

Nghị định 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ: “Về chính sách trợ giúp cácđối tượng bảo trợ xã hội”

Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ: “Về sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 củaChính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội”

Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC: “Về hướng dẫnthi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm

2006 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội vàNghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ về sửđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách trợgiúp các đối tượng bảo trợ xã hội”

Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ: “Quy định chính sách trợgiúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội”; Nghị định bao gồm 9 chương,

42 điều Đối tượng: “người đơn thân nghèo nuôi con” trong nghị định nàyđược quy định như sau:

Trang 15

+ Điều 4: Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (trong Khoản 1 Điều 4này quy định: “mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội là 270.000 đồng”.)

+ Điều 5: Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng (theo Khoản 4Điều 5 này quy định: “người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không cóvợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định củapháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 đến 22 tuổinhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (sau đây gọi chung là người đơn thânnghèo đang nuôi con)”

+ Điều 6: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng (Điểm g và Điểm h Khoản 1của Điều 6 này quy định đối tượng người đơn thân nghèo nuôi con đượchưởng:

 g) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghịđịnh này đang nuôi 01 con;

 h) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghịđịnh này đang nuôi từ 02 con trở lên)

+ Điều 9: Cấp thẻ bảo hiểm y tế (Điểm b Khoản 1 Điều 9 này quy định:con của người đơn thân nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế)

1.4 Khái quát về cơ sở thực hành

Tên cơ sở thực tế: UBND xã Nhã Lộng

Địa chỉ: xã Nhã Lộng, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Quá trình hình thành: trước cách mạng tháng 8, Nhã Lộng thuộc phủPhú Bình; sau cách mạng tháng 8/1945, xã Phú Cường được thành lập (baogồm Úc Kỳ, Nhã Lộng, Triều Dương); năm 1946 Chi bộ Đảng xã Phú Cường(tiền thân của Đảng bộ xã Nhã Lộng) được thành lập; năm 1950 xã PhúCường và xã Đại Cát sát nhập thành xã Nhã Lộng; năm 1954 xã Nhã Lộngtách thành 3 xã: Quyết Tiến, Hồng Phong, Trần Phú; năm 1960 Đảng bộ xã

Trang 16

Quyết Tiến Được thành lập; năm 1976 xã Quyết Tiến đổi tên thành xã NhãLộng cho đến nay.

10 đại biểu Trình độ lý luận chính trị, trung cấp có 17 đại biểu

Ủy ban nhân dân: Tổng số 13 đồng chí, có 8 đồng chí trình độ Đạihọc, 1 đồng chí trình độ Cao đẳng và 4 đồng chí trình độ trung cấp

+ Hội nông dân: Tổng số hội viên 1036 hội viên, có 14 chi hội

+ Hội cựu chiến binh: Tổng số hội viên 379 hội viên, Ban chấp hành có

Trang 17

chia bởi sông Cầu); Phía tây bắc giáp với xã Thượng Đình; Phía đông namgiáp với xã Úc Kỳ; Phía tây nam giáp với xã Điềm Thụy

1.4.3 Điều kiện tự nhiên

Nhã Lộng là một xã thuộc vùng trung du với nhiều đồi cao và ao hồ, xãnằm sát với sông Cầu nên diện tích đất đồng bằng cũng khá lớn Nhìn chung,địa hình xã Nhã Lộng khá phức tạp dốc dần từ Nam tới Bắc

Khí hậu ở Nhã Lộng mang tính đặc thù của nhiệt đới gió mùa, thời tiếttrong năm được chia thành bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông; trong đó có hai mùa

rõ rệt nhất là mùa đông và mùa hè Mùa đông thời tiết hanh khô từ tháng 11đến tháng 3 năm sau, lạnh, có những đợt gió mùa đông bắc cách nhau từ 7đến 10 ngày Mùa hè với đặc trưng là nền nhiệt cao gây ra tình trạng nóngnực từ tháng 6 đến tháng 10, nhiệt độ cao, lượng mưa lớn vào tháng 6,7,8(chiếm 70% lượng mưa cả năm)

Tài nguyên, khoáng sản: Nhã Lộng có tiềm năng khai thác cát, sỏi trêndòng sông Cầu chảy qua địa bàn xã, tạo nên nguồn tài nguyên dồi dào

Nguồn nước cung cấp cho sản xuất ở Nhã Lộng chủ yếu là hệ thốngkênh, mương Hồ Núi Cốc, trong đó kênh chính chạy dọc từ tây bắc xuốngđông nam của xã là nguồn cung cấp nước tưới chủ yếu cho hoạt động nôngnghiệp; Ngoài ra, còn có hệ thống sông Cầu, các ao hồ, kênh mương chứanước phục vụ cho sản xuất, đặc biệt là tưới nước cho cây trồng vụ đông

1.4.4 Đặc điểm dân cư - xã hội

Toàn bộ xã có 1.701 hộ với 7.121 nhân khẩu, trong đó số hộ khẩu nôngnghiệp là 85%, còn lại là số khẩu phi nông nghiệp chiếm 15% Xã Nhã Lộngđược phân thành 14 xóm, bao gồm: Nón, Hanh, Bến, Đồi, Thanh Đàm, Trại,Soi 1, Soi 2, Chiễn 1, Chiễn 2, Xóm Mịt, Náng, Đô, Xúm

Đặc điểm về dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng:

+ Về dân tộc: toàn xã có khoảng 5 dân tộc đang sinh sống

Trang 18

+ Về tôn giáo: đạo Phật chiếm 55%, đạo Thiên chúa chiếm 39%, tôngiáo khác chiếm 6%.

+ Tập quán sinh sống: các hộ gia đình sống tập trung tại 14 xóm, phân

bố đều trên toàn diện tích của xã; các xóm phía Tây của xã có mật độ dân cưkhá thưa và phân bố trên các vùng địa hình đồi thấp, dàn chải

Những thuận lợi và khó khăn của cơ sở thực tế

+ Xã có Quốc lộ 37 chạy qua và hệ thống giao thông tương đối hoànchỉnh, đã tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân địa phương giao lưu phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội

+ Đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm, không ngừng học hỏi, nângcao trình độ, quan tâm tới đời sống của nhân dân

+ UBND ngày càng được củng cố, kiện toàn, phát huy được tốt chứcnăng, nhiệm vụ của các ban ngành, đoàn thể

Trang 19

khác rất lớn; cơ sở hạ tầng xã hội còn thiếu, hạ tầng kỹ thuật chưa đảm bảonhư: chưa có khu cây xanh, công viên thể dục thể thao, hệ thống cấp thoátnước, thu gom chất thải rắn…đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trườngsống của người dân.

+ Các thông tin về TC được lưu lại tại phòng LĐTB & XH còn hạnchế, chưa chi tiết

+ Các hoạt động hỗ trợ các đối tượng: “Phụ nữ đơn thân nghèo nuôicon” còn rất ít, chủ yếu mang tính từ thiện, không mang tính lâu dài

2 Hoạt động can thiệp

2.1 Kế hoạch thực hành

Được sự nhất trí của KHV xã, nhóm chúng tôi đã xin phép KHV xã làcho nhóm chúng tôi sẽ ra ủy ban xã vào thứ 2, 4, 6 hàng tuần, tạo điều kiệncho nhóm có nhiều thời gian tiếp cận với TC; Theo như kế hoạch thực hànhcủa nhóm, tôi được phân ra xã vào thứ 6 hàng tuần (tức là ngày 8/07, ngày15/07, ngày 22/07)

- Ra mắt, làm quen với cơ sở thực tế, nhận KHV phụ trách trong quá trình thực tế

- Tìm hiểu về cơ sở thực tế:

+ Cơ cấu tổ chức+ Vị trí địa lý

- Làm quen và tạo được mối quan hệ thânthiện với mọi người trong cơ quan

- Có được những tài liệu liên quan để viết

Trang 20

+ Điều kiện tự nhiên, + Điều kiện kinh tế - xã hội.

- Tìm hiểu về danh sách các đối tượng được hưởng CSXH

báo cáo

- Nắm bắt được sơ qua

về tình hình các đối tượng được hưởng chính sách

- Làm quen, thiết lập được mối quan hệ giữaNVCTXH – TC thân thiện, tôn trọng, bình đẳng

- Thu thập được nhữngthông tin cần thiết

- Học hỏi kinh nghiệm,hoàn thành nhiệm vụ được giao

Từ ngày 11/07

đến 17/07/2016

+ Tìm hiểu thông tin về môi trường sống của TC, những nguồn lực hỗ trợ

+ Đánh giá, kiểm tra lại nhữngthông tin vừa thu thập được vềTC

+ Cùng TC xác định vấn đề của TC, phân tích điểm mạnh,điểm yếu của TC, sắp xếp thứ

tự ưu tiên các vấn đề

+ Vẽ sơ đồ phả hệ, biểu đồ sinh thái

+ Đến UBND xã nhận sự phân công của KHV

- Thu thập được đầy

đủ các thông tin về môi trường sống, nguồn lực hỗ trợ TC

+ Xác định được vấn

đề của TC đang gặp phải

+ Hoàn thành sơ đồ và phân tích

+ Hoàn thành nhiệm

vụ được giao

Trang 21

+ Cùng TC xây dựng kế hoạch can thiệp/ hỗ trợ

+ Xây dựng được kế hoạch can thiệp/ hỗ trợ

- Đánh giá được nhữnghoạt động đã làm được

và chưa làm được.Ngày 22/07 đến

trước 8/08/2016

Ngày 22/07+ Buổi sáng: đến cơ sở thực tếcùng nhóm đánh giá lại quá trình thực tế tại cơ sở, xin phiếu đánh giá của KHV, dấu xác nhận của thủ trưởng cơ quan, chia tay cơ sở thực tế

+ Buổi chiều: đến nhà TC cùng đánh giá lại những kết quả đạt được, động viên TC tiếp tục thực hiện kế hoạch, nêu lý do kết thúc quá trình can thiệp, cám ơn TC

- Viết báo cáo thực hành

- Hoàn thành

- Rút ra được những bài học, kinh nghiệm trong đợt thực tế

- Hoàn thành báo cáo trước thời hạn

Trang 22

2.2 Đặc điểm đối tượng can thiệp

19 tuổi (2006) cô lấy chồng, sinh được ba người con, dù hoàn cảnh gia đìnhkhó khăn nhưng cuộc sống gia đình vẫn rất yên ấm; hạnh phúc không đượcbao lâu thì chồng cô mất (2015) do mắc bệnh hiểm nghèo, một mình cô phải

nuôi ba con nhỏ Cô kể rằng: “Cuộc sống gia đình vất vả lắm, gia đình đã nghèo rồi, thì chú nhà lại mất do mắc bệnh hiểm nghèo, cuộc sống lại càng khó khăn hơn, cả gia đình chỉ có trông vào hai sào ruộng mà ông bà nội cho…” Gia đình cô sống trong một ngôi nhà nhỏ, để tăng thêm thu nhập cho

gia đình, ngoài công việc làm ruộng, cô còn đi “phụ hồ” để kiếm thêm tiềnnuôi con ăn học, công việc vất vả gánh lên đôi vai cô Mỗi khi gặp lại bạn bèhay mọi người xung quanh hỏi về gia đình, lòng cô như thắt lại bởi nỗi đaumất chồng, cảm thấy tự ti về bản thân, về hoàn cảnh gia đình; Cô chỉ mongđược khỏe mạnh, để kiếm tiền nuôi ba em được học đến nơi đến chốn, thoátkhỏi cảnh nghèo khó, có thời gian chăm sóc, dạy dỗ con cái

2.3 Tiến trình can thiệp

2.3.1 Tiếp cận đối tượng

Sau khi tìm hiểu về danh sách các đối tượng được hưởng chính sách xãhội tại địa bàn do chú Dũng (KHV) cung cấp, tôi đặc biệt quan tâm tới đối

tượng: “Phụ nữ đơn thân nghèo nuôi con” Tôi đã nhờ chú Dũng cung cấp

cho một số đối tượng trên, trong quá trình đi tiền trạm, tôi đặc biệt quan tâmtới cô Nguyễn Thị Thanh (TC) – một trong những đối tượng đang được

Ngày đăng: 27/06/2018, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w