Gồm 3 chương 21 điều về quy định chính sách tiền lương của Nhà nước và sự thay đổi tổ chức các hoạt động của Báo Lao động. Đặc biệt với các công thức tính tiền lương và tiền thưởng rõ ràng. Tiền thưởng hoàn thành nhiệm vụ 6 tháng đầu năm và cuối năm và được xác định dựa trên các thông số: TTj: Tiền thưởng của viên chức j; nj: Số ngày công thực tế của viên chức thứ j (bao gồm cả làm thêm ngoài giờ chế độ và làm đêm được quy đổi theo quy định của Bộ luật Lao động); hj: Hệ số giá trị công việc bình quân của vị trí chức danh mà người lao động j đảm nhiệm được đơn vị, cơ quan đánh giá trong 6 tháng (dùng trả thưởng 6 tháng đầu năm) và đánh giá trong 12 tháng (dùng để trả thưởng cuối năm); kj: Hệ số bình quân hoàn thành công việc, nhiệm vụ của Người lao động j được đơn vị, cơ quan đánh giá trong 6 tháng (dùng trả thưởng 6 tháng đầu năm) và đánh giá trong 12 tháng (dùng để trả thưởng cuối năm); m: Số lượng CBCNV của cơ quan Báo Lao động được trả thưởng 6 tháng đầu năm và cuối năm.
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
BÁO LAO DỘNG
QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG BÁO LAO ĐỘNG
HÀ NỘI, THÁNG NĂM 2011
Trang 2QUY CHẾ TRẢ LƯƠNG, TRẢ THƯỞNG CỦA BÁO LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo quyết định số: … /QĐ–BLĐ ngày tháng năm 2011)
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Căn cứ xây dựng quy chế trả lương
1 Bộ luật Lao động của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã được sửađổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007;
2 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiềnlương đối với cán bộ, công chức, viên chức;
3 Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV- BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của
bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán
bộ, công chức, viên chức;
4 Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ nội Nội vụhướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức,viên chức;
5 Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướngdẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức,viên chức;
6 Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 củaliên tịch bộ nội vụ - Bộ tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việcvào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức;
7 Nghị định số 10/2002/NĐ- CP ngày 16/12002 của Chính phủ về chế độ tài chính
áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;
8 Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002;
Trang 39 Thông tư liên tịch số 20/2003/TT- BTC- BVHTT- BNV ngày 24/3/2003 của BộTài chính, Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ quản lý tàichính đối với các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động trong lĩnh vực văn hoá - thôngtin;
10 Thông tư số 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cácđơn vị sự nghiệp có thu xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định tại Nghịđịnh số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ;
11 Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định quyền tựchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
12 Nghị định số 61/2002/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ nhuận bút;
13 Thông tư số 150/2010/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ quanbáo chí;
14 Quy định số 204/QĐ-TLĐ ngày 17/2/2004 của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoànLao động Việt Nam về việc thực hiện quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp cóthu trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
15 Căn cứ vào đặc điểm tổ chức, quản lý sản xuất, lao động của báo lao động
Điều 2 Phạm vi, đối tượng áp dụng
1 Phạm vi áp dụng:
Ban Biên tập, Các Phòng, Ban chức năng, Trung tâm thực hiện các chức năng kỹ thuật, các Văn phòng, Văn phòng đại diện tại các tỉnh;
2 Đối tượng áp dụng:
- Cán bộ, viên chức và người lao động (gọi tắt là người lao động) Người lao động
ở đây là người được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng lao động, được bổ nhiệmvào một chức danh nghề nghiệp, hưởng lương từ quỹ lương của cơ quan Báo Laođộng theo quy định của pháp luật
Trang 4- Các đối tượng là lao động được cơ quan Báo Lao động thuê làm các công việckhác không quy định tại quy chế này và áp dụng theo các quy định hiện hành.
Điều 3 Nguyên tắc trả lương
1 Trả lương ngang nhau cho những người làm các công việc có giá trị như nhaunhằm đảm bảo công bằng trong phân phối tiền lương
2 Những người thực hiện các công việc đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụcao (mức độ phức tạp lao động cao), thì được trả lương cao hơn
3 Những người hoàn thành công việc, nhiệm vụ ở các mức khác nhau thì được trảlương tương ứng
4 Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương trong mối tương quan hợp lý với tốc độ tăngnăng suất lao động
5 Đảm bảo quan hệ tiền lương hợp lý giữa những người lao động làm các côngviệc khác nhau trong cơ quan Báo lao động, đảm bảo độ giãn cách hợp lý giữa cácmức lương thuộc các ngạch lương áp dụng trong cơ quan Báo lao động
CHƯƠNG II QUY ĐỊNH CỤ THÊ Phần I: TRẢ LƯƠNG Điều 4 Nguồn hình thành tổng quỹ tiền lương
- Nguồn hình thành tổng quỹ tiền lương của Báo Lao động bao gồm:
+ Quỹ tiền lương theo kế hoạch do Tổng Biên tập phê duyệt;
+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang
Điều 5 Phân bổ tổng quỹ tiền lương
Tổng quỹ tiền lương của cơ quan Báo Lao động được chia thành 3 quỹ:
1 Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo Nghị định
204/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
Trang 52 Quỹ tiền lương theo chức danh người lao động:
QCD = QTQL - QNĐ 2004 - QDP
Trong đó:
QTQL : Tổng quỹ tiền lương của Báo Lao động
QNĐ 2004 : Quỹ tiền lương theo Nghị định 204/2004/NĐ- CP của Chính phủ;
QDP: Quỹ tiền lương dự phòng để đảm bảo ổn định thu nhập cho người lao động; TTTCL: Tiền thưởng được trích ra từ quỹ lương
3 Quỹ tiền lương dự phòng bằng 5% tổng quỹ tiền lương
Điều 6 Quy định trả lương cho người lao động
1 Tiền lương tháng trả cho từng người lao động là:
TL T j = TL NĐ204 j + TL CD j
Trong đó:
1.1 TLTj: Tiền lương tháng trả cho người lao động j;
1.2 TLNĐ204 j: Tiền lương tháng trả cho người lao động j theo Nghị định NĐ- CP;
204/2004-Tiền lương tháng trả cho người lao động căn cứ vào hệ số mức lương đượcxếp theo Nghị định 204/2004/NĐ- CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, côngchức, viên chức tính theo công thức:
TL NĐ204 j = TL TT x (HSL j + HPC J ) x HNC j
Trong đ ó:
- TLTT: Tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm tính lương;
Trang 6- HSLJ: Hệ số lương theo ngạch lương của chức danh người lao động j; (Bổ sungbảng hệ số lương theo Nghị định 204)
- HPCJ: Hệ số phụ cấp lương theo ngạch lương của chức danh người lao động j;
+ Phụ cấp các chức danh lãnh đạo Báo Lao động và các bộ phận, phòng,ban với mức phụ cấp hàng tháng tính bằng hệ số phụ cấp nhân với tiền lươngtối thiểu theo quy định của Nghị định 204/2004/NĐ- CP, cụ thể như sau:
Tổng biên tập hệ số 1,0; Phó tổng biên tập hệ số 0,8;
Trưởng ban hệ số 0,6; Phó trưởng ban hệ số 0,5;
Trưởng phòng hệ số 0,4; Phó trưởng phòng hệ số 0,3
+ Các loại phụ cấp khác:
Các đối tượng đại học trở lên sau 3 năm (đủ 36 tháng) đã xếp bậclương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì được hưởngphụ cấp thâm niên vượt khung bằng 5% mức lương của bậc cuối cùngtrong ngạch đó; từ năm thứ tư trở đi mỗi năm được tính thêm 1%;
Phụ cấp khu vực gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7; 1,0 so vớimức lương tối thiểu chung, các mức này tương ứng với các khu vực
do Nhà nước quy định tại Thông tư số 11/2005/TTLT- BLĐTBXH ngày 05/1/2005;
BNV- Nếu phát sinh các loại phụ cấp khác thì thực hiện theo quy định củaNghị định 204/2004/NĐ-CP;
- HNCj : Hệ số ngày công trong tháng
HNCj = NTT / NCD
Trong đó:
Trang 7NTT: Số ngày công thực tế của người lao động thứ j và những ngày nghỉ chế độhưởng nguyên lương (bao gồm cả làm thêm ngoài giờ chế độ và làm đêm được quyđổi theo quy định của Luật Lao động);
NCD: Số ngày công làm việc đủ trong tháng theo quy định của Luật Lao động
1.3 TLCD j : Tiền lương tháng trả cho người lao động j theo đánh giá giá trị côngviệc của các vị trí làm việc, mức độ hoàn thành công việc, nhiệm vụ được giao và
số ngày công thực tế của từng người; tính theo công thức:
+ ntgj: là công làm thêm giờ và số công làm việc vào ban đêm được quy đổitheo quy định của Luật Lao động
- hj: Hệ số giá trị công việc (hệ số phức tạp công việc) của vị trí chức danh màngười lao động j đảm nhiệm;
- kj: Hệ số hoàn thành công việc của người lao động j được đơn vị, cơ quan đánhgiá;
- m: Số lượng người lao động của cơ quan Báo Lao động thực hiện trả lương theoquy chế này
Trang 8Điều 7 Hệ số giá trị công việc (h j )
1 Bảng hệ số giá trị công việc
2 Các chức danh chuyên môn nghiệp vụ, thừa
hành phục vụ
B1
Phóng viên, biên tập viên, hoạ sỹ thiết kế, chuyên
viên nhân sự, kế toán viên, kỹ thuật viên tin học,
nhân viên phát hành, nhân viên quảng cáo,
marketing thị trường, chuyên viên quỹ TLV,
chuyên viên tổng hợp, chuyên viên tư vấn việc
làm
B2 KTV dàn trang, nhân viên morasse, kỹ thuật viên
nhập dữ liệu, kỹ thuật viên chế bản, kỹ thuật viên
theo dõi in, kỹ thuật viên Montage, nhân viên
Trang 9quản trị.
B3 Thủ quỹ, văn thư hành chính, nhân viên thư viện,tư liệu. 1,7 2,0 2,3 2,7 3,0
Trang 102 Cách xác định hệ số giá trị công việc
Hệ số giá trị công việc được xếp cho từng người lao động theo vị trí công việc đảmnhiệm Thông qua đánh giá giá trị công việc, hệ số của từng người lao động đượcxác định với hệ số phù hợp trong khung các mức hệ số Khi được đề bạt, thăngtiến, tốt nghiệp cấp đào tạo khác, chuyển vị trí công việc thì hệ số được xếp lạitheo mức phù hợp trong khung hệ số
Điều 8 Hệ số hoàn thành công việc (K)
1 Bảng hệ số hoàn thành công việc:
2 Căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng và chất lượng công việc hàng tháng,
lãnh đạo cơ quan Báo Lao động, quản lý các Ban, Trung tâm, đơn vị cơ sở, chịutrách nhiệm tổ chức đánh giá để xếp các cá nhân vào hệ số hoàn thành công việctheo các tiêu chuẩn quy định tại điều 9
Điều 9 Tiêu chuẩn đánh giá hệ số hoàn thành công việc
1 Tiêu chí đánh giá:
− Chỉ tiêu 1: Chất lượng và khối lượng công việc hoàn thành
− Chỉ tiêu 2: Chấp hành kỷ luật lao động và các quy định khác của đơnvị
− Chỉ tiêu 3: Phối hợp thực hiện công việc
Trang 11Chỉ tiêu 2:
− Cá nhân không vi phạm kỷ luật lao động;
− Không để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn laođộng thuộc phạm vi chức trách được giao
− Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các quy định, nội quy của đơn vị nóiriêng và pháp luật nhà nước nói chung
− Cá nhân không vi phạm kỷ luật lao động;
− Không để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn laođộng thuộc phạm vi chức trách được giao
− Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các quy định, nội quy của đơn vị nóiriêng và pháp luật nhà nước nói chung
Trang 12− Cá nhân không vi phạm kỷ luật lao động;
− Không để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn laođộng thuộc phạm vi chức trách được giao
− Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các quy định, nội quy của đơn vị nóiriêng và pháp luật nhà nước nói chung
− Khối lượng và chất lượng công việc của đơn vị trong tháng không đạt
kế hoạch đã đặt ra do lỗi cá nhân chưa chỉ đạo thực hiện tốt công việc
Chỉ tiêu 2:
− Cá nhân không vi phạm kỷ luật lao động;
− Đơn vị có cá nhân vi phạm kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên;
Trang 13− Để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn lao độngnhưng ở mức độ chưa nghiêm trọng và đã tổ chức khắc phục được hậu quả,không ảnh hưởng đến hoạt động chung;
− Khối lượng và chất lượng công việc của đơn vị trong tháng không đạt
kế hoạch đã đặt ra do năng lực quản lý, điều hành yếu kém
Chỉ tiêu 2:
− Cá nhân vi phạm kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên;
− Đơn vị có cá nhân vi phạm kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên;
− Để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn lao động ởmức độ nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động chung;
Chỉ tiêu 3:
− Gây trở ngại, khó khăn cho các bộ phận khác trong đơn vị
2.2 Các vị trí nhân viên:
2.2.1 Loại A1:
Chỉ tiêu 1:
− Khối lượng và chất lượng công việc trong tháng hoàn thành xuất sắc,vượt kế hoạch đã đặt ra, cá nhân có những phát minh, sáng kiến được cấptrên trao tặng bằng khen
Chỉ tiêu 2:
− Cá nhân không vi phạm kỷ luật lao động;
Trang 14− Không để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn laođộng;
− Thực hiện nghiêm túc các quy định, nội quy của đơn vị nói riêng vàpháp luật nhà nước nói chung
− Cá nhân không vi phạm kỷ luật lao động;
− Không để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn laođộng;
− Cá nhân không vi phạm kỷ luật lao động;
− Không để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn laođộng;
Chỉ tiêu 3:
Trang 15− Phối hợp tốt trong công việc với các cán bộ, bộ phận liên quan.
2.2.4 Loại B:
Chỉ tiêu 1:
− Khối lượng và chất lượng công việc của đơn vị trong tháng không đạt
kế hoạch đã đặt ra do lỗi cá nhân
Chỉ tiêu 2:
− Vi phạm kỷ luật lao động ở mức độ khiển trách;
− Để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn lao động.Chỉ tiêu 3:
− Phối hợp trong công việc với các cán bộ, bộ phận có liên quan chưatốt nhưng chưa gây ảnh hưởng đến công việc chung
2.1.5 Loại C:
Chỉ tiêu 1:
− Khối lượng và chất lượng công việc trong tháng không đạt kế hoạch
đã đặt ra do năng lực yếu kém, có nhiều sai sót
Chỉ tiêu 2:
− Cá nhân vi phạm kỷ luật lao động từ khiển trách trở lên;
− Để xảy ra sự cố gây thiệt hại hoặc mất mát tài sản, tai nạn lao động ởmức độ nghiêm trọng;
Chỉ tiêu 3:
− Phối hợp trong công việc với các cán bộ, bộ phận có liên quan chưatốt gây ảnh hưởng đến công việc chung
Điều 10 Quy định về cấp đánh giá hệ số hoàn thành công việc
1 Hệ số hoàn thành công việc của Tổng biên tập do Tổng biên tập tự đánh giá căn
cứ vào tiêu chuẩn đánh giá hoàn thành công việc; hệ số hoàn thành công việc củaphó tổng biên tập do Tổng biên tập đánh giá; lãnh đạo các bộ phận, phòng, ban do
Trang 16Hội đồng lương và Hội đồng thi đua của Báo Lao động đề xuất thông qua lấy ýkiến bằng bỏ phiếu kín, sau đó Tổng biên tập xem xét phê duyệt; công nhân, viênchức chuyên môn nghiệp vụ do lãnh đạo các đơn vị đánh giá, đề xuất có tham khảobằng lấy ý kiến bỏ phiếu kín của các viên chức trong đơn vị và Hội đồng lươngquyết định cuối cùng.
2 Khi xét xếp loại hệ số nào thì phải đạt tất cả các chỉ tiêu đánh giá cho loại hệ số
đó Bất kỳ một chỉ tiêu nào không đạt trong tiêu chuẩn đều phải xếp vào hệ số thấphơn
3 Hệ số hoàn thành công việc được đánh giá hàng tháng và làm căn cứ để trả phầnlương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh
4 Tỷ lệ số người lao động đạt hoàn thành nhiệm vụ ở các mức xuất sắc trở lêntrong các đơn vị, cơ quan được xét hàng quý trong khung như sau: A1: tối đakhông quá 7%, A2: tối đa không quá 12%
Điều 11 Quy định xếp lương, nâng lương theo chức danh công việc
1 Viên chức được xếp mức lương theo bảng lương của Nghị định 204/2004/NĐ- CP phù hợp với tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức và phù hợp với tổ chức hoạtđộng, tổ chức lao động của Báo Lao động;
2 Viên chức trong thời gian thử việc đuợc hưởng 75% tiền lương của chứcdanh được xếp theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và thời gian thử việc như sau:
- Đối với lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao (cao đẳng trở lên) 60 ngày;
- Đối với lao động khác 30 ngày
- Người lao động trong thời gian thử việc cũng được đánh giá xếp hệ số hoànthành công việc để hưởng phần lương phụ thuộc vào kết quả hoạt động của Báo laođộng;
3 Người lao động được xem xét nâng mức lương phải có đủ các điều kiện sau:
- Đối với Tổng biên tập, phó tổng biên tập, lãnh đạo các bộ phận, phòng, ban;biên tập viên, phóng viên, chuyên viên, kỹ sư, kinh tế viên, hoạ sỹ có trình độ từđại học trở lên:
+ Có hệ số hoàn thành công việc từ 1,0 (mức A3) trở lên đủ 30 tháng;
Trang 17+ Có thời gian giữ mức lương trong ngạch hiện tại ít nhất là đủ 36 tháng;
+ Những trường hợp có hệ số hoàn thành công việc mức A3 dưới 30 tháng vàcác mức B, C sẽ kéo dài thời hạn nâng bậc lương từ 06 tháng trở lên do Hội đồnglương của cơ quan Báo Lao động quyết định
- Khi hết bậc của ngạch chức danh người lao động không được xem xét nânglương, trừ trường hợp chuyển sang đảm nhiệm công việc ở ngạch chức danh kháccao hơn
4 Thời điểm, thủ tục, trình tự xét nâng lương, chuyển ngạch lương
- Ban Tổ chức tổng hợp lập danh sách trình Hội đồng lương cơ quan Báo Laođộng xem xét, thông qua; trình Tổng biên tập quyết định phê duyệt
5 Trường hợp do sự phát triển, đổi mới hoạt động của Báo lao động mà phát sinhthêm chức danh công việc mới thì chức danh công việc mới sẽ được đánh giá giátrị công việc để xác định hệ số giá trị công việc