Thế nào là những đối tượng DBTT• Tổn thương: Sự nhạy cảm của cá nhân haymột nhóm XH trước những tác động tiêu cực,bất lợi về môi trường, XH, thể chế, người khác • WHO: Mức độ mà 1 người/
Trang 1Chương 8: Quyền của một số nhóm xã hội dễ bị tổn thương
Trang 2I Khái niệm “Những đối tượng dễ bị tổn
thương”
II Pháp luật quốc tế và pháp luật VN về quyền
của những đối tượng dễ bị tổn thương
Trang 3I Khái niệm “Những đối tượng
Trang 41 Thế nào là những đối tượng DBTT
• Tổn thương: Sự nhạy cảm của cá nhân haymột nhóm XH trước những tác động tiêu cực,bất lợi về môi trường, XH, thể chế, người khác
• WHO: Mức độ mà 1 người/nhóm có khả năng
bị giảm sút, không thể dự đoán, đối phó,chống trả, phục hồi được trước những tácđộng của thiên tai hoặc con người gây ra
• Vị thế về chính trị, kinh tế, xã hội thấp hơn đa
số khiến họ có nguy cơ bị bỏ quên hoặc bị viphạm quyền
Trang 5• Quyền CN và luật NQQT: Bất lợi mà mộtngười/ nhóm người phải đương đầu với sự kỳthị, phân biệt đối xử hay vi phạm quyền từngười khác, xã hội hay thể chế
Trang 62 Phân loại các đối tượng DBTT
• Phụ nữ
• Trẻ em
• Người khuyết tật
• Người thiểu số
• Người cao tuổi
• Người sống chung với HIV/AIDS
• Người lao động di trú
• LGBTIQ
Trang 7II Pháp luật quốc tế và pháp luật VN
5 Người cao tuổi
6 Người sống chung HIV/AIDS
7 Người lao động di trú
8 LGBT
Trang 81 Quyền của phụ nữ
• Các phong trào đấu tranh về quyền của phụ nữ từ đầu thế kỷ XVIII ở châu Âu
• Các công ước của ILO
• Hiến chương LHQ, UDHR
• Công ước về trấn áp buôn người, bóc lột mại
dâm người khác 1949, CU các quyền chính trị
của phụ nữ 1952, CU về quốc tịch phụ nữ khi
kết hôn 1957, CU về đăng ký kết hôn, tự nguyện
kết hôn 1962 Tuyên bố về xóa bỏ mọi hình
thức phân biệt đối xử chống lại phụ nữ 1967
-CEDAW 1979: 185 thành viên, bảo lưu cao nhất
Trang 9Công ước CEDAW
• Văn kiện quan trọng nhất về quyền phụ nữ
• 9 công ước quan trọng nhất về HR
• Không xác lập quyền mới, quyền riêng cho PN
• Biện pháp loại trừ sự phân biệt đối xử chốnglại PN
• Cách tiếp cận bình đẳng giới: Vị thế như nhautrong XH, có điều kiện và cơ hội phát triển
ngang nhau trong mọi lĩnh vực
Trang 112 Quyền trẻ em
• Trước đây: tình thương, lòng nhân đạo Nay: Chủ thể quyền - nghĩa vụ bảo vệ
• 1919: 2 tổ chức cứu trợ trẻ em Anh, Thụy Điển
• Tuyên bố LHQ về quyền trẻ em 1959 Côngước về quyền trẻ em 1989 + 2 Nghị định thưkhông bắt buộc
• Công ước 138 của ILO về độ tuổi lao động tốithiểu và Công ước 182 về xóa bỏ các hình thứclao động trẻ em tồi tệ nhất
Trang 12Công ước về Quyền trẻ em CRC
• Định nghĩa về trẻ em: Dưới 18 tuổi
• Tập hợp các quyền căn bản của trẻ em; giải
quyết những thách thức liên quan đến trẻ em: bóc lột lao động, tình dục, buôn bán, vũ trang,
ma túy; xác lập cơ chế pháp lý theo dõi việc
đảm bảo quyền trẻ em
• 4 nguyên tắc cơ bản: Trẻ em là con người; kophân biệt đối xử; lợi cish tốt nhất dành cho trẻem; tôn trọng ý kiến, quan điểm của trẻ em
Trang 173 Quyền của người khuyết tật
• WHO: 10% dân số nhân loại, 19% số ngườihọc vấn thấp, 20% người nghèo
• UNESCO, IL): 90% trẻ em KT ở các nước đangphát triển thất học; 1/3 có việc làm; 30% thiếuniên kiếm sống trên đường phố
• Nguy cơ: bạo lực, tình dục, vi phạm pháp luật
• Thay đổi nhận thức từ thương hại sang chủthể quyền, nghĩa vụ bảo đảm quyền
Trang 18Công ước quốc tế về quyền của NKT
• Thông qua 3/2007
• Định nghĩa người khuyết tật: Khiếm khuyết lâu dài về thể chất, tâm thần, trí tuệ, giác quan - phương hại đến sự tham gia hữu hiệu và trọn vẹn của họ vào xã hội trên cơ sở bình đẳng với những người khác
• Định nghĩa: sự phân biệt đối xử trên cơ sở khuyết tật, sự điều chỉnh hợp lý, thiết kế phổ dụng
• Các nguyên tắc của công ước: tôn trọng nhân phẩm, không phân biệt đối xử, tham gia và hòa nhập trọn vẹn và hữu hiệu vào XH, tôn trọng sự khác biệt, bình đẳng về cơ hội, dễ tiếp cận, bình đẳng nam nữ…
Trang 19• Nghĩa vụ quốc gia: Tôn trọng, bảo vệ và hỗ trợ + nghiên cứu, phát triển, phổ biến các hàng hóa, dịch vụ, trang bị phục vụ NKT + phương tiện, thiết
bị hỗ trợ di chuyển + trợ giúp NKT về tiếp cận thông tin, công nghệ, dịch vụ, cơ sở vật chất + đào tạo nhân lực làm việc trong lĩnh vực NKT + tham khảo ý kiến của NKT khi xây dựng chính sách có liên quan đến họ
• Bảo vệ nhóm KT thiệt thòi nhất: PN, TE
• Các quyền quan trọng: Sống, bình đẳng trước PL,
tự do an toàn cá nhân, tôn trọng cuộc sống riêng
tư, tự do đi lại, mức sống và bảo trợ XH, giáo dục,
y tế, phục hồi chức năng, tham gia chính trị, việc làm
Trang 20NKT ở Việt Nam
• Luật về NKT
• Thiếu nguồn lực về tài chính
• Tạo công ăn việc làm
• Hỗ trợ đặc biệt
• Tiếp cận giao thông
• Chăm sóc y tế
Trang 21• Đặc điểm: - Khách quan: Về số lượng, vị thế xãhội, bản sắc, vị thế pháp lý;
- Chủ quan: Có ý thức bảo tồn truyền thống vănhóa của mình
Trang 22• Điều 27 ICCPR
• Tuyên bố về quyền của những người thuộc cácnhóm thiểu số về dân tộc, chủng tộc, tôn giáohoặc ngôn ngữ năm 1992
Trang 23Người thiểu số ở VN
• HP 2013: Quyền bình đẳng của các dân tộc,đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng pháttriển, quyền tham gia… tiếng nói, chữ viết, giữgìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tậpquán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp…
• Giáo dục bằng ngôn ngữ thiểu số
• Vấn đề: Đảm bảo quyền tham gia, phát triểnhài hòa, bài toán cuộc sống và đảm bảo vănhóa truyền thống…
Trang 245 Quyền của người cao tuổi
• Chỉ có 20% người cao tuổi trên thế giới đượchưởng tiền trợ cấp 607 triệu ko có thu nhập
• 2050: thế giới có 2 tỷ người cao tuổi
• 19/10/2010: ĐHĐ LHQ thông qua Nghị quyếtthành lập nhóm công tác giải quyết các vấn đềcủa người cao tuổi
• Kêu gọi các nước đưa ra các chương trình chongười già: lương hưu, nhà ở, bảo hiểm y tế
Trang 25Người cao tuổi ở VN
Hội người cao tuổi, câu lạc bộ
người cao tuổi…
Trang 266 Quyền của người HIV/AIDS
• Hơn 30 triệu người nhiễm HIV/AIDS, 2,5 triệutrẻ em
• Phân biệt đối xử, kỳ thị
• Các hướng dẫn quốc tế về HID/AIDS và QCN
Trang 27với những người sống chung với HIV/AIDS
• Sửa đổi pháp luật liên quan đến HIV/AIDS,
pháp luật về chống phân biệt đối xử
• Hỗ trợ điều trị, chăm sóc, phòng chống
• Giám sát thực hiện quyền của những người
sống chung với HIV/AIDS
Trang 287 Quyền của lao động di trú
• ILO: Công ước 97 năm 1949; Công ước 143 về người lao động di trú trong hoàn cảnh bị lạm dụng và thúc đẩy cơ hội và sự đối xử bình đẳng với người lao động di trú.
• Công ước quốc tế về quyền của người lao động di trú và các thành viên trong gia đình họ
• Định nghĩa: Người lao động di trú là người đã, đang và sẽ làm một công việc có hưởng lương tại một quốc gia mà người đó không phải là công dân.
• 2 loại: có giấy tờ hợp pháp và ko giấy tờ hợp pháp
Trang 29Công ước QT về quyền của NLĐDT
• Một số quyền đặc thù: Quyền mang theo sốtiền kiếm được và tiết kiệm khi hồi hương;
quyền không bị trục xuất tập thể; quyền đượcnhận sự hỗ trợ, bảo vệ của một cơ quan ngoạigiao hoặc lãnh sự
• 8 đối tượng lao động di trú: Nhân công vùngbiên, nhân công theo mùa, nhân công đi biển, nhân công làm việc tại một công trình trên
biển, nhân công lưu động, nhân công theo dự
án, nhân công lao động chuyên dụng, nhân
công tự chủ
Trang 30• Thành viên gia đình người lao động di trú: Kếthôn hoặc quan hệ tương tự hôn nhân, con cái
và những người khác sống phụ thuộc vào họ
• Các nguyên tắc: Không phân biệt đối xử, đối
xử quốc gia, các quyền được áp dụng trong
suốt quá trình di trú lao động
• 2 công ước ILO: Hỗ trợ bảo vệ người lao động
di trú: đối xử bình đẳng, chính sách lao độngnhập cư; các biện pháp ngăn chặn lao độngtrái phép; hỗ trợ đoàn tụ gia đình
Trang 31Lao động di trú ở VN
• Xuất khẩu lao động
• Cứu trợ lao động VN ở nước ngoài
• Lao động bất hợp pháp
• Đào tạo lao động
• Lao động di trú trong nước
Trang 32Quyền của nhóm LGBTIQ
Trang 33• Một số nước trên thế giới: Hình sự, tử hình
• Buộc thôi việc, khó tìm việc làm
• Nhân thân nhầm lẫn
• Trái với các quan điểm về tôn giáo
• Băng hoại đạo đức xã hội
• Những người nổi tiếng: Ca sĩ Elton John, Thủtướng Iceland- Johanna Sigurdardottir…
• VN: Luật Hôn nhân và gia đình: Bỏ quy địnhcấm Luật Dân sự: Cho phép chuyển giới