Trong thời kì này sở hữu trí tuệ càng có giá trị cao hơn bởi nó sẽ đảm bảo được lợi ích tài sản của doanh nghiệp hay cá nhân sáng chế ra sản phẩm... Chủ thể của quan hệ pháp luật về sán
Trang 1LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ
CHỦ ĐỀ: QUAN HỆ PHÁP LUẬT VỀ SÁNG CHẾ
GIẢNG VIÊN: LÊ NHẬT BẢO
Trang 2THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 3CÁC NỘI DUNG CHÍNH
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
I Chủ thể của quan hệ pháp luật về sáng chế
II Khách thể của quan hệ pháp luật về sáng chế
III Nội dung của quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
IV Hạn chế của quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Cuộc Cách Mạng công nghiệp lần thứ I (1784)
Cuộc Cách Mạng công nghiệp lần thứ II (1780)
Cuộc Cách Mạng công nghiệp lần thứ III (1969)
Cách mạng công nghệ 4.0 là gì ?
Phải chăng nó đang ảnh hưởng lớn đến kinh tế xã hội ?
Năm 2013 “Công nghiệp 4.0” (Industrie 4.0) bắt đầu nổi lên Cụm
từ này nhằm nói tới chiến lược công nghệ cao , điện toán hóa ngành sản xuất mà không cần sự tham gia của con người Trong thời kì này sở hữu trí tuệ càng có giá trị cao hơn bởi nó sẽ đảm bảo được lợi ích tài
sản của doanh nghiệp hay cá nhân sáng chế ra sản phẩm
Trang 5I Chủ thể của quan hệ pháp luật về sáng chế
- Quan hệ pháp luật: QHPL là quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật, trong đó các bên tham gia có các quyền, nghĩa vụ pháp lý cụ thể
- Sáng chế thường được hiểu là sản phẩm, quy trình công nghệ, do con người tạo ra chứ không phải là những gì (đã tồn tại trong thiên nhiên) được con người phát hiện ra -> thành quả lao động trí tuệ của con người
- Quy định tại khoản 12 Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ số 19/VBHN-VPQH
Trang 6- Chủ thể của quan hệ pháp luật về sáng chế bao gồm:
- Chủ thể của quan hệ pháp luật là cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể, đáp ứng được các điều kiện (năng lực pháp luật và năng lực hành vi) do pháp luật quy định cho mỗi loại quan hệ và tham gia vào quan hệ pháp luật đó
+ Nhà sáng chế/ tác giả sáng chế (K1 Điều 122 LSHTT sđ, bs 2009) + Chủ sở hữu sáng chế (K1 Điều 121 LSHTT sđ, bs 2009)
Trang 7II Khách thể của quan hệ pháp luật về sáng chế:
Khách thể của quan hệ pháp luật về sáng chế là những sản phẩm hoặc quy trình được chủ thể của quan hệ pháp luật về sáng chế sáng tạo ra nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên (Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005)
Trang 8Khách thể vật chất có thể là :
Tài sản vật chất.
Hành vi xử sự của con người.
Các lợi ích phi vật chất
Trang 9Từ đó, ta có thể hiểu khách thể của quan hệ pháp luật về sáng chế là:
+ Quyền tài sản
+ Quyền nhân thân
- Ví dụ:
+ Sản phẩm: Điện thoại, máy tính, ti vi, máy giặt, tủ lạnh….
+ Quy trình: quy trình chiết xuất tinh dầu dừa, quy trình nuôi cấy tế bào gốc…
Trang 10III Nội dung của quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế:
■ - Tác giả sáng chế là người trực tiếp sáng tạo ra sáng chế bằng lao
động trí óc của mình Nếu có 2 người trở lên cùng nhau trực tiếp tạo ra sáng chế thì họ là đồng tác giả của sáng chế đó
Quyền nhân thân
Quyền được ghi tên Quyền được nêu tên
Quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn CCPL : Điều 122 luật SHTT
Quyền tài sản
Quyền được nhận mức thù lao tối thiểu là 10% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu thu được do sử sụng sáng chế
Được nhận tối thiểu 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lần nhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
Quyền tài sản của tác giả sáng chế được bảo hộ trong suốt thời hạn bảo hộ sáng chế CCPL: Điều 122 và 135 LSHTT
1 Nội dung quyền tác giả của sáng chế
- Tác giả sáng chế có các quyền nhân thân và quyền tài sản
Trang 112 Nội dung quyền của chủ sở hữu sáng chế
Luật SHTT quy định chủ sở hữu công nghiệp có các quyền tài sản sau đây:
+ Sử dụng, cho phép người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
CSPL: Điều 123 LSHTT
+ Ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp + Định đoạt đối tượng sở hữu công nghiệp
Trang 12IV Hạn chế của quyền sở hữu công nghiệp đối với
sáng chế:
Tại Điều 132 Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung 2009 sau đây:
1 Quyền của người sử dụng trước đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp
2 Các nghĩa vụ của chủ sở hữu, bao gồm:
a) Trả thù lao cho tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí;
b) Sử dụng sáng chế, nhãn hiệu.
3 Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trang 13
Thứ nhất, đối với quyền của người sử dụng trước ( quy định tại khoản
2 Điều 134 Luật sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung 2009 ).
Thứ hai, thực hiện các nghĩa vụ của chủ sở hữu sáng chế:
Nghĩa vụ trả thù lao: tại Điều 135 Luật sở hữu trí tuệ
Sử dụng sáng chế, nhãn hiệu: tại Điều 136 Luật sở hữu trí tuệ và theo quy định tại Điều 145, 146 của Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung 2009
Thứ ba, Chuyển giao quyền sử dụng sáng chế theo quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ( Li-xăng bắt buộc)
Trang 14KẾT LUẬN
Sáng chế phản ánh tư duy sáng tạo của con người , việc tạo ra một sáng chế không
đơn giản , nó đòi hỏi phải bỏ ra một khối lượng thời gian , công sức và tiền bạc đáng kể
Song việc bắt chước sau đó thì lại quá dễ dàng
Vì vậy :
+ Nhà nước và Pháp luật cần phải can thiệp và điều chỉnh những mối quan hệ xã hội
liên quan đến sáng chế này
+ Sau khi tạo ra thành công một sáng chế - xác lập quyền sở hữu trí tuệ - giúp người
tạo ra sáng chế nhận được sự công nhận và bảo hộ của nhà nước để bảo về quyền
lợi của mình
Chủ sở hữu sáng chế có thể khai thác và thu được lợi ích từ sáng chế của mình
Có quyền định đoạt nó Đảm bảo được tính công bằng và sự cạnh tranh lành mạnh trong xã hội
Trang 15Tài liệu tham khảo
1 Bộ luật dân sự 2015
2 Luật sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi bổ sung 2009.
3 Giáo trình luật sở hữu trí tuệ Trường Đại học luật thành phố Hồ Chí Minh 2013
4 Giáo trình lật sở hữu trí tuệ Trường Đại học luật Hà Nội.
Trang 16
XIN CÁM ƠN THẦY CÙNG CÁC
BẠN ĐÃ THEO
DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM