1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài 5 tổ CHỨC THEO dõi sức KHỎE CHO TRẺ

74 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 18,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Theo dõi tình trạng dinh dưỡng - Đối với trẻ dưới 24 tháng tuổi: Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng mỗi tháng một lần nhằm phát hiện sớm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể th

Trang 1

TỔ CHỨC THEO DÕI SỨC KHỎE CHO TRẺ

BÀI 5

Trang 2

Khái niệm sức khỏe

TINH THẦN

THỂ

CHẤT

XÃ HỘI

Trang 3

Cơ sở phân loại sức khỏe

- Trạng thái bên ngoài của cơ thể

- Chức năng hoạt động của các cơ quan

- Tình trạng mắc bệnh mãn tính

Trang 4

Phân loại sức khỏe trẻ em

Loại 2 Trẻ khỏe mạnh nhưng có những sai lệch về chức năng khi

mắc các bệnh cấp tính

Loại 3 Trẻ mắc bệnh mãn tính ở mức độ chưa ảnh hưởng rõ rệt đến

khả năng thích nghi với điều kiện sống

Loại 4 Trẻ mắc bệnh mãn tính ở mức độ có ảnh hưởng rõ rệt đến

khả năng thích nghi với lao động và điều kiện sống

Loại 5 Trẻ không có khả năng lao động, khó thích nghi với điều

kiện sống

Trang 5

THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ SỨC KHỎE

Theo dõi tình trạng dinh dưỡng

Công tác y tế trường học

Trang 6

Công tác y tế trường học

Trang 7

a) Theo dõi tình trạng dinh dưỡng

- Đối với trẻ dưới 24 tháng tuổi: Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng mỗi tháng một lần nhằm phát hiện sớm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi hoặc thừa cân – béo phì

- Đối với trẻ từ 24 tháng tuổi trở lên: Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng mỗi quý một lần nhằm phát hiện sớm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi hoặc thừa cân – béo phì Riêng với trẻ từ 60 tháng tuổi, theo dõi chỉ số khối cơ thể - BMI

- Nên tổ chức cân đo vào cuối tháng để đảm bảo mọi trẻ đều được tròn tháng

Trang 8

b) Khám, điều trị theo các chuyên khoa

- Trong năm học, cơ sở giáo dục mầm non phối hợp với các cơ

sở y tế có đủ điều kiện tổ chức khám, điều trị theo các chuyên khoa như: Nhi khoa, mắt, tai – mũi – họng, răng – hàm – mặt, cơ – xương – khớp nhằm phát hiện sớm bệnh tật của trẻ, có biện pháp điều trị thích hợp

Trang 9

c) Chăm sóc sức khoẻ ban đầu

– Nhân viên y tế thường xuyên theo dõi sức khoẻ trẻ em, kịp thời phát hiện bệnh tật của trẻ để phối hợp với gia đình có hướng xử trí, chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định

– Kết quả theo dõi sức khoẻ phải được ghi vào sổ khám bệnh, sổ theo dõi sức khoẻ trẻ em và sổ theo dõi tổng hợp tình trạng sức khoẻ trẻ toàn trường

– Thông báo định kì tối thiểu 01 lần / năm học và khi cần thiết về tình hình sức khoẻ của trẻ cho cha mẹ hoặc người giám hộ của trẻ

– Tổ chức sơ cứu, cấp cứu theo quy định hiện hành của Bộ Y tế

Trang 10

Theo dõi tình trạng dinh dưỡng trẻ mầm non

Sử dụng sổ sức khỏe

Sử dụng biểu đồ tăng trưởng

Trang 11

Đánh giá sự phát triển thể chất dựa vào những tiêu chí nào?

Trang 12

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

12

Chuẩn tăng trưởng trẻ em WHO

1 Cân nặng theo tuổi

2 Chiều dài/chiều cao theo tuổi

3 Cân nặng theo chiều dài/chiều cao1.Chỉ số khối cơ thể theo tuổi

2.Vòng cánh tay theo tuổi3.Nếp gấp cơ tam đầu theo tuổi4.Nếp gấp xương bả vai theo tuổi5.Vòng đầu theo tuổi

*Các chỉ số về vận động

Trang 13

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

13

Biểu đồ tăng trưởng cho thế kỷ 21

Chuẩn tăng trưởng trẻ em ( WHO )

Trang 14

Sử dụng biểu đồ tăng trưởng

Trang 15

Biểu đồ tăng trưởng: là đồ thị thể hiện chiều

hướng phát triển cân nặng, chiều cao của một đứa

trẻ tương ứng với tuổi của nó

Ý nghĩa

• Biểu đồ giúp theo dõi và đánh giá sự phát triển thể chất của trẻ em một cách dễ dàng

• Phát hiện kịp thời tình trạng dinh dưỡng của trẻ

• Có kế hoạch điều chỉnh chế độ dinh dưỡng và các biện pháp chăm sóc trẻ phù hợp

Trang 16

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

16

Cân nặng theo tuổi – Bé trai

Năm thứ nhất

Đường chuẩn phát triển trẻ em của Tổ Chức Y Tế Thế Giới

Dùng cho trẻ từ lúc mới sinh cho đến khi đầy 5 tuổi

Bộ Y Tế - Viện Dinh Dưỡng

Trang 17

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

17

Các kênh tăng trưởng

Chiều dài nằm/ chiều cao đứng theo tuổi – Bé trai

Năm thứ nhất

Đường chuẩn phát triển trẻ em của Tổ Chức Y Tế Thế Giới

Dùng cho trẻ từ lúc mới sinh cho đến khi đầy 5 tuổi

2 5

Bộ Y Tế - Viện Dinh Dưỡng

Kênh được giới hạn bởi đường -2

và +2 được gọi là kênh “bình

thường” Có khoảng 95% số trẻ

của quần thể tham khảo của WHO nằm trong kênh này.

Kênh được giới hạn đường -2 và -3

được gọi là kênh “dưới -2” Có

khoảng 2% số trẻ của quần thể

tham khảo của WHO nằm trong

kênh này.

Kênh nằm dưới đường -3 được gọi

là kênh “dưới -3” Có khoảng 0.5% số trẻ của quần thể tham khảo của WHO nằm trong kênh này.

Trang 18

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

18

Cân nặng theo tuổi – Bé trai

Năm thứ nhất

Đường chuẩn phát triển trẻ em của Tổ Chức Y Tế Thế Giới

Dùng cho trẻ từ lúc mới sinh cho đến khi đầy 5 tuổi

Bộ Y Tế - Viện Dinh Dưỡng

Kênh được giới hạn đường + 2 và

+ 3 được gọi là kênh “trên +2”

Có khoảng 2% số trẻ của quần thể

tham khảo của WHO nằm trong

kênh này.

Kênh nằm trên đường +3 được gọi

là kênh “trên +3” Có khoảng

0.5% số trẻ của quần thể tham

khảo của WHO nằm trong kênh

này.

Trang 19

Màu sắc của đồ thị

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

19

Dưới đường +2 và trên -2 tô màu xanh da trời

Dưới đường -2 và trên -3 tô màu cam

Trang 20

* Trẻ từ 1 đến 60 tháng tuổi sử dụng 3 loại biểu đồ

Trang 21

(1) Biểu đồ cân nặng theo tuổi trẻ 0-5 tuổi: đánh giá trẻ có cân nặng bình thường hay bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân.

Trang 22

(2) Biểu đồ chiều cao theo tuổi trẻ 0-5 tuổi: đánh giá trẻ có chiều cao bình thường hay bị suy dinh dưỡng thể thấp còi.

Trang 23

(3) Biểu đồ cân nặng theo chiều cao trẻ 0-5 tuổi: đánh giá trẻ

có bị thừa cân, béo phì không

Trang 24

* Trẻ từ 61 đến 78 tháng tuổi sử dụng 3 loại biểu đồ

Trang 25

(1) Biểu đồ cân nặng theo tuổi trẻ 5 - 10 tuổi: đánh giá trẻ có cân nặng bình thường hay bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân.

Trang 26

(2) Biểu đồ chiều cao theo tuổi trẻ 5 - 19 tuổi: đánh giá trẻ có chiều cao bình thường hay bị suy dinh dưỡng thể thấp còi.

Trang 27

(3) Biểu đồ BMI theo tuổi trẻ 5 - 19 tuổi: đánh giá trẻ bị thừa cân, béo phì

Trang 28

Cách sử dụng biểu đồ

Bước 1 Lập lịch tháng tuổi

Trang 29

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005 29

Trang 30

Bước 2: Tổ chức cân, đo và ghi số đo vào sổ theo dõi sức khoẻ

Trang 31

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

31

Cân trẻ:

Loại cân

Trang 32

Có thể cân trẻ bằng bất kì loại cân nào nhà trường có nhưng phải thống nhất dùng một loại cân cho các lần cân

Trang 33

Sai số khi cân trẻ:

- Trẻ mặc quá nhiều quần áo

- Trẻ hiếu động hoặc giãy dụa

- Cân không kiểm tra chỉnh sửa thường xuyên

- Các lỗi do đọc sai kết quả hoặc ghi lại kết quả

Cần cân chính xác đến 0,1 kg (ví dụ: 9,8 kg)

Trang 34

Đo chiều cao đứng của trẻ

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

34

Trang 35

- Đặt thước đo chiều cao cố định trên nền nhà phẳng và chắc, mặt thước áp sát

vào tường hoặc cột thẳng đứng.

- Trẻ mặc quần áo nhẹ , không đi giầy dép , đứng áp sát đầu, lưng, mông, bắp và

gót chân vào mặt thước, hướng mặt về phía trước Cho trẻ đứng thẳng, vai

và tay buông thõng tự do ở hai bên người , đầu gối không được chùng.

- Dịch thanh chặn nhẹ nhàng cho đến khi chạm vào đỉnh đầu của trẻ.

- Khi đọc thì tầm mắt của người đo phải ngang với thanh chặn của thước đo sau

khi đã chạm vào đỉnh đầu của trẻ

- Đọc kết quả đo với độ chính xác là 0,1 cm

Cách đo chiều cao đứng của trẻ từ 25 tháng trở lên

Trang 36

Đo chiều dài nằm của trẻ

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

36

Trang 37

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

- Trẻ mặc quần áo nhẹ hoặc tã lót , không đi giầy dép.

-Trẻ đặt nằm ngửa trên ở giữa của mặt thước , mặt hướng lên trần nhà ,

đầu chạm nhẹ vào thanh chắn đầu của thước , hai chân được giữ cho duỗi thẳng

-Dịch thanh trượt di động từ dưới lên cho đến khi chạm và ép toàn bộ vào mặt bàn chân của trẻ.

Cách đo chiều dài nằm của trẻ dưới 25 tháng

Trang 38

Lưu ý khi đo chiều dài nằm của trẻ:

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

38

Chọn địa điểm đo chiều dài nằm của trẻ:

- Thước đo nằm được đặt trên bàn thấp cao khoảng 70-80

cm

- Bàn đặt thước phải chắc chắn đặt trên nền nhà phẳng và

chắc chắn

- Một mép bàn nên dựa vào tường chắc để để phòng trẻ

giẫy có thể bị ngã xuống từ phía không có người đo

Trang 39

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

39

Các lỗi mắc phải khi đo chiều cao của trẻ:

- Lỗi dễ bị mắc khi đo trẻ quá cao hoặc quá thấp

- Trẻ không duỗi thẳng người khi đo nằm

- Thanh trượt chặn không thẳng đứng hoặc không vuông góc

với thước đo

- Các lỗi do đọc sai kết quả hoặc ghi lại kết quả

- Đo chính xác đến 0,1 cm ( ví dụ: 87,6 cm)

Trang 40

Lưu ý trong quá trình cân, đo theo dõi thể lực cho trẻ

- Cân, đo trẻ định kì theo lứa tuổi:

Trẻ dưới 12 tháng tuổi : cân, đo trẻ mỗi tháng 1 lần

 Trẻ 12 - 24 tháng tuổi: cân mỗi tháng 1 lần và đo 3 tháng 1 lần

 Trẻ 24 - 36 tháng tuổi: cân, đo 3 tháng 1 lần

Trẻ mẫu giáo: cân 3 tháng 1 lần, đo 6 tháng 1 lần

- Cân và theo dõi hằng tháng:

+ trẻ bị suy dinh dưỡng,

+ trẻ thừa cân – béo phì

+ trẻ bị ốm kéo dài, sức khoẻ giảm sút cần được kiểm tra cân

nặng để đánh giá sự hồi phục sức khoẻ của trẻ

Trang 41

- Nên cử 1 cô chuyên trách theo dõi sức khoẻ trẻ, cân đo và ghi

biểu đồ (nếu trường không có cán bộ y tế)

- Quy định một số ngày thống nhất cho các lần cân, đo (nên đo vào thời điểm giữa tháng)

- Sau mỗi lần cân, đo cần ghi chép và chấm ngay lên biểu đồ để

tránh quên và nhầm lẫn, sau đó đánh giá tình trạng dinh d ưỡng

cho từng trẻ và thông báo cho gia đình.

- Mùa đông tiến hành cân, đo trong phòng, tránh gió lùa, bỏ bớt quần áo để cân, đo chính xác

Trang 42

Nếu giữa hai lần cân, đo thấy kết quả bất thường về chiều cao, cân nặng của trẻ so với lần cân, đo trước (chiều cao, cân nặng tăng/giảm quá nhanh) thì kiểm tra lại xem thao tác cân, đo

Trang 43

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

43

Bước 3 Đánh dấu cân nặng, chiều cao và vẽ đường biểu diễn

Trang 44

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005 44

Trang 45

- Dùng ê-ke (hoặc một tờ giấy gập bốn) để tìm ra điểm chấm trên biểu đồ,

- Một cạnh của ê-ke trùng với vạch đứng và cắt trục tháng tuổi tương ứng với tháng cân trẻ (ở phía bên phải),

- Cạnh kia tương ứng với cân nặng của trẻ

- Đỉnh góc vuông của ê-ke chính là điểm chấm được trên BĐTT

- Nối các điểm chấm lại với nhau thành đường tăng trưởng

Trang 46

Bước 4 Đánh giá và Ghi kết quả tình trạng dinh dưỡng của trẻ vào sổ SK

Trang 47

- Nếu đường tăng trưởng của trẻ theo hướng đi lên, điều này có nghĩa là trẻ đang phát triển tốt (hay xu hướng phát triển của trẻ là tốt)

- Nếu đường tăng trưởng của trẻ nằm ngang hay đi xuống, điều này có nghĩa là trẻ phát triển không tốt (hay xu hướng phát triển của trẻ không tốt)

Hướng đi của biểu đồ

- Khi đường tăng trưởng của trẻ đi qua đường -2 hoặc -3 có thể

là các dấu hiệu trục trặc trong sự phát triển của trẻ

Trang 48

Vị trí của biểu đồ:

Trang 49

3. Một điểm chấm >1 biểu hiện khả năng nguy

cơ Xu hướng ngả về đường 2 Z-Score biểu hiện một nguy cơ chắc chắn

2 Trẻ có cân nặng cao hơn

hẳn so với tuổi và tăng

trưởng của trẻ có thể có

vấn đề, nhưng phải xác

định lại dựa trên chỉ số

cân nặng theo tuổi hoặc

BMI theo tuổi.

1.Trẻ quá cao khi giá trị đo nằm trong trong

kênh này Quá cao hiếm khi là vấn đề của tăng trưởng nhưng có thể xảy ra khi gặp các trường hợp rối loạn nội tiết tố như hóc môn tăng trưởng Hãy đưa trẻ đi kiểm tra nếu có nghi ngờ trên (ví dụ: bố mẹ cao bình thường nhưng trẻ quá cao so với tuổi).

4 Khả năng đối với một đứa trẻ bị thấp còi hoặc thấp còi nặng trở thành thừa

cân

Trang 50

1 Kênh bình thường, đường tăng trưởng đi lên: tốt

- đi ngang: xu hướng tốt

- đi xuống: không tốt

Trang 51

Cân nặng theo tuổi: đây là chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất Chỉ tiêu cân nặng theotuổi thấp (<-2SD) chỉ cho biết tình trạng suy dinh dưỡng nhưng không phân biệt được suy dinh dưỡng mới xảy ra hay mạn tính.

trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài hoặc SDD trong quá khứ

SDD ở thời điểm hiện tại, mới xảy ra làm đứa trẻ ngừng lên cân hay tụt cân bị SDD thể gày còm

Khi cả hai chỉ tiêu chiều cao/tuổi và cân nặng/chiều cao đều

thấp hơn điểm ngưỡng (<-2SD) thì đứa trẻ đó bị SDD thể phối hợp

(mạn tính và cấp tính), vừa gầy còm vừa thấp còi.

Trang 52

BướC 5 Tổng hợp danh sách trẻ được cân đo, tính tỷ lệ SDD,

TC-BP của lớp BGH tổng hợp kết quả toàn trường

Bước 6 Thông báo công khai kết quả của lớp Phối hợp với phụ

huynh có biện pháp can thiệp đối với trẻ SDD, TC-BP

Trang 53

Nếu một đứa trẻ ở kênh “bình thường” và đường tăng trưởng của trẻ

có hướng đi lên song song với đường tăng trưởng:

+ Hãy chúc mừng bà mẹ và nói với bà mẹ là con bà phát triển tốt

Bà cần tiếp tục chăm sóc cho trẻ

+ Nhắc bà mẹ lần sau lại đưa cháu đến cân đo và mang theo

BĐTT của trẻ.

Cách khuyến cáo cho các bà mẹ:

Khi sử dụng BĐTT chiều cao theo tuổi:

Trang 54

Nếu trẻ ở kênh “dưới -2”:

Hãy nói tình trạng thấp còi của trẻ và gợi ý để bà mẹ tìm ra nguyên nhân như:

* trẻ thấp còi có thể do cha mẹ cũng thấp còi trong khi vẫn có

đủ dinh dưỡng khi nhỏ;

* trẻ bị suy dinh dưỡng kéo dài; trẻ bị mắc bệnh mạn tính hoặc rối loạn về gen liên quan đến phát triển…

* trẻ thấp còi nhưng lại phát lại phát triển nhanh chiều cao

vào độ tuổi vị thành niên

Trang 55

- Nếu “kênh bình thường” và đường tăng trưởng của trẻ có hướng đi lên : hãy

chúc mừng bà mẹ và nói với bà mẹ là con bà phát triển tốt Bà cần tiếp tục chăm sóc cho trẻ.

- Nếu kênh “dưới -2” hoặc kênh “dưới -3”: nói với bà mẹ tình trạng sức khỏe của trẻ và gợi ý để bà mẹ tìm ra nguyên nhân và tìm cách làm cho trẻ tăng cân Giáo viên nên đưa ra những lời khuyên cho các bà mẹ.

- Nếu kênh “dưới -2”, nhưng đường tăng trưởng của trẻ đi lên: phải động viên

và nói với bà mẹ là “Con bà đang phát triển nhưng so với tuổi của cháu

là cháu bị thiếu cân vì vậy cần chăm sóc tốt hơn nữa”

Khi sử dụng BĐTT cân nặng theo tuổi:

Trang 56

- Nếu kênh “trên +2”: vẫn khen trẻ lên cân tốt nhưng cũng thông báo nếu tiếp tục cho trẻ ăn như chế độ ăn hiện tại có thể dẫn đến trẻ bị nặng cân.

- Nếu kênh “trên +3”: cho bà mẹ biết các hậu quả của sức khỏe

có liên quan đến béo phì và gợi ý bà mẹ tìm ra các nguyên nhân làm cho trẻ quá nặng cân

Trang 57

Phát hiện và phòng chống suy dinh dưỡng

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

57

Suy dinh dưỡng là tình trạng cơ thể thiếu protein - năng lượng

và các vi chất dinh dưỡng, thường hay gặp ở trẻ dưới 3 tuổi Biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau, nhưng ít nhiều đều có

ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ Trẻ suy dinh dưỡng dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, diễn

biến bệnh thường nặng và có thể dẫn đến tử vong

Trang 58

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

58

Suy dinh dưỡng vừa:

 Nếu trẻ đang bú mẹ vẫn phải tiếp tục cho bú và thời gian cho bú kéo dài đến 24 tháng hoặc lâu hơn

 Khi trẻ cai sữa vẫn nên cho trẻ ăn thêm sữa bò, sữa đậu nành hoặc các loại bột dinh dưỡng

 Xử trí kịp thời các bệnh nhiễm khuẩn

 Tăng cường dinh dưỡng cho trẻ bằng cách cho trẻ ăn thêm bữa phụ và tăng cường thức ăn bổ dưỡng cho trẻ để trẻ mau hồi phục lại sức khoẻ

Xử trí

Trang 59

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

59

Suy dinh dưỡng nặng phải xem như một bệnh cấp cứu, tỉ lệ

tử vong của suy dinh dưỡng nặng cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào sự chăm sóc trẻ, nhất là trong những ngày đầu nhập viện

Vì vậy, cần khuyến cáo với bà mẹ đưa trẻ đến cơ sở y tế để được tư vấn và điều trị.

Trang 60

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

60

Các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng:

 Vận động nuôi con bằng sữa mẹ và ăn bổ sung hợp lí

 Tuyên truyền cho phụ huynh đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ

 Theo dõi cân nặng

Lưu ý các giai đoạn trẻ dễ bị suy dinh dư ỡng :

+ Thời gian trẻ cai sữa mẹ: Không nên cai sữa cho trẻ khi thời tiết đang nóng hoặc quá lạnh, khi trẻ đang ốm và biếng ăn Sau khi trẻ cai sữa cần chú ý chế biến thức ăn kĩ và thay đổi món

ăn cho trẻ đỡ chán

Trang 61

06/19/18 Biểu đồ tăng trường WHO 2005

61

+ Giai đoạn chuyển chế độ ăn trẻ có thể chưa thích nghi kịp

+ Sự thay đổi môi trường sống của trẻ khi bắt đầu đến nhà trẻ:

Sinh hoạt hằng ngày của trẻ có sự thay đổi, trẻ chưa thích nghi kịp nên hay có phản ứng ăn kém, ngủ kém, dễ sút cân

Vì vậy, khi thay đổi về sinh hoạt của trẻ cần chuẩn bị chu đáo cho trẻ

và quan tâm đúng mức đến chế độ chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w