* ẹeà ACảm nhận của em về diễn biến tõm trạng của nhõn vật Thuý Kiều qua đoạn thơ: Khi tỉnh rượu lỳc tàn canh, Giật mỡnh mỡnh lại thương mỡnh xút xa.. Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du Câu 2
Trang 1Sở GD & ĐT Lào Cai
Trường THPT số II Mường Khương
Bộ mụn: Ngữ văn
KIỂM TRA HỌC KỲ II Mụn Ngữ Văn lớp 10 - Ban cơ bản
Năm học: 2008 - 2009 Thời gian làm bài phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
( Đề gồm 04 trang)
Họ, tờn thớ sinh: Lớp
ĐỀ BÀI
(Số cõu trắc nghiệm: 12, Số cõu tự luận:01 đối với học sinh lớp 10A3, 10A4; 02 câu đối với học sinh lớp 10A1, 10A2 )
I Trắc nghiệm (3 điểm): Hóy khoanh trũn vào đỏp ỏn đỳng trong cỏc cõu sau:
Cõu 1: Cõu tục ngữ “ Bỏn anh em xa mua lỏng giềng gần” sử dụng biện phỏp
tu từ gỡ ?
Cõu 2: Theo em nhận xột nào là đỳng nhất về tớnh cỏch nhõn vật Trương Phi.
A Núng tớnh, ớt suy nghĩ cặn kẽ, thiếu bỡnh tĩnh trước những tỡnh huụng khú giải quyết
B Quyết đoỏn, tài giỏi C Trung nghĩa vẹn toàn
D Thẳng thắn khụng chịu được sự giả dối nhưng núng nảy
Cõu 3: : Điền thụng tin thớch hợp vào cỏc ụ trống
Tờn tỏc phẩm/đoạn trớch Tỏc giả Thể loại Chữ viết
Truyện Kiều
Bỡnh Ngụ đại cỏo
Thỏi sư Trần Thủ Độ
Tào Thỏo uống rượu luận
anh hựng
Mó đề thi: 01
Trang 2Câu 4: Những từ ngữ, hình ảnh nào được dùng để dề cao, ngợi ca về phẩm chất, nhân cách của Từ Hải trong đoạn trích “Chí khí anh hùng”?
A Hương lửa đương nồng B Trượng phu
C Động lịng bốn phương D Phi thường
Câu 5 Ý nghĩa của nhan đề đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành”
A Thúc giục trận chiến
B Hồi trống thể hiện tính cách ngay thẳng của Trương Phi
C Hồi trống là điều kiện, là biểu tượng của lòng trung nghĩa
D Hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ
Câu 6 Trong đoạn trích " Tào Tháo uống rượu luận anh hùng" , Huyền Đức làm một vườn rau ở sau nhà ngày ngày vun xới, tưới tắm để làm gì?
A Để được lao động, gần gũi với thiên nhiên
B Để cĩ rau tươi ăn
C Để che mắt cho Tào Tháo khỏi nghi ngờ về chí lớn của mình
D Để quên đi tình thế bi đát của mình
Câu 7.Trong câu " Lịng này gửi giĩ đơng cĩ tiện" , " giĩ đơng" cĩ nghĩa là gì?
A Giĩ từ phương đơng thổi tới, tức là giĩ mùa thu
B Giĩ từ phương đơng thổi tới, tức là giĩ mùa đơng
C Giĩ từ phương đơng thổi tới, tức là giĩ mùa hè
D Giĩ từ phương đơng thổi tới, tức là giĩ mùa xuân
Câu 8 Giá trị tư tưởng của " Truyện Kiều" ?
A Là bài ca tình yêu tự do và ước mơ cơng lý
B Là tiếng khĩc cho số phận con người
C Là lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép và là tiếng nĩi "hiểu đời"
D Tất cả các phương án trên
Câu 9 Tại sao khi trao duyên cho Thuý Vân, Kiều nĩi: " Duyên này thì giữ vật này của chung" ?
Trang 3A Vỡ Kiều hy vọng Thuý Võn và Kim Trọng sẽ khụng quờn mỡnh.
B Vỡ Kiều phõn võn khụng biết cú nờn trao kỷ vật hay khụng
C Lý trớ buộc phải trao duyờn, về tỡnh cảm Kiều đau đớn, xút xa vỡ tỡnh yờu tan vỡ Nàng như cố nớu giữ tỡnh yờu
D Vỡ Kiều coi trọng những kỉ vật của Kim Trọng
Cõu 10 Doứng naứo dửụựi ủaõy nhaọn xeựt chửa ủuựng veà nhửừng saựng taùo cuỷa
Nguyeón Du trong Truyeọn Kieàu?
A Khaỷ naờng vaọn duùng theồ thụ luùc baựt moọt caựch raỏt ủieõu luyeọn
B Ngheọ thuaọt xaõy dửùng, mieõu taỷ nhaõn vaọt taứi tỡnh
C Saựng taùo coỏt truyeọn li kỡ, haỏp daón
D Ngoõn ngửừ trong saựng, giaứu chaỏt bieồu caỷm
Cõu 11 YÙ naứo dửụựi ủaõy khoõng coự trong nhửừng yự chớnh cuỷa ẹaùi caựo bỡnh
Ngoõ cuỷa Nguyeón Traừi?
A Toỏ caựo toọi aực keỷ thuứ xaõm lửụùc
B Ca ngụùi thieõn nhieõn Lam Sụn
C Neõu luaọn ủeà chớnh nghúa
D Quaự trỡnh khaựng chieỏn
Cõu 12 Điền từ cũn thiếu vào trỗ trống.
Đề tài là được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khỏi quỏt, bỡnh giỏ và thể hiện trong văn bản
II.Tự luận: (7 điểm)
Cõu 1: (Dành cho học sinh lớp 10A1, 10A2)
Bỡnh hai cõu thơ dân gian sau:
Trăm năm đành lỗi hẹn hò, Cây đa bến cũ con đò khác đa.
(Ca dao)
Cõu 2: (Chung cho cả khối 10)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Trang 4* ẹeà A
Cảm nhận của em về diễn biến tõm trạng của nhõn vật Thuý Kiều qua đoạn thơ:
Khi tỉnh rượu lỳc tàn canh, Giật mỡnh mỡnh lại thương mỡnh xút xa.
………
Mặc người mưa Sở mõy Tần Những mỡnh nào biết cú xuõn là gỡ.
(Trớch truyện Kiều - Nguyễn Du)
* ẹeà B
Tuùc ngửừ coự caõu:
Moọt caõy laứm chaỳng neõn non,
Ba caõy chuùm laùi neõn hoứn nuựi cao.
Haừy giaỷi thớch vaứ laỏy daón chửựng trong sỏch vở và ủụứi soỏng haống ngaứy ủeồ minh hoùa./
Hết
PHIEÁU TRAÛ LễỉI TRAẫC NGHIEÄM Đối với mỗi câu trắc nghiệm, thí sinh đợc chọn và tô kín một ô tròn tơng ứng với phơng án trả lời Cách tô đúng :
Sỏ GD & ĐT Lào Cai
Trường THPT số 2 Mường Khương
Bộ mụn: Ngữ văn
KIỂM TRA HỌC KỲ II Mụn Ngữ Văn lớp 10 - Ban cơ bản
Năm học: 2008 - 2009
Trang 5Thời gian làm bài 90 phỳt (khụng kể thời gian giao đề)
Họ, tờn thớ sinh: Lớp
ĐỀ BÀI
(Số cõu trắc nghiệm: 12, Số cõu tự luận: 01 đối với học sinh lớp 10A3, 10A4; 02 câu đối với học sinh lớp 10A1, 10A2 )
I Trắc nghiệm (3 điểm): Hóy khoanh trũn vào đỏp ỏn đỳng trong cỏc cõu sau:
Cõu 1: Tỏc giả biờn soạn “Đại Việt sử kớ toàn thư” là ai?
Cõu 2: Bản dịch “Chinh phụ ngõm” của Đoàn Thị Điểm được viết theo thể
thơ nào?
A Trường đoản cỳ B Lục bỏt
C Lục bỏt biến thể D Song thất lục bỏt
Cõu 3 Điểm giống nhau giữa “Truyện kiều” và “Kim Võn Kiều truyện” là gỡ?
Cõu 4: Trong văn bản văn học, lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức,
lựa chọn, khỏi quỏt, bỡnh giỏ và thể hiện được gọi là gỡ?
C Cảm hứng nghệ thuật D Tư tưởng của tỏc giả
Cõu 5: Đặc trưng cơ bản nhất của phong cỏch ngụn ngữ nghệ thuật là gỡ?
A Tớnh hỡnh tượng B Tớnh cỏ thể húa
C Tớnh truyền cảm D .Cả a,b,c đều đỳng
Cõu 6: Tựa “Trớch diễm thi tập” của Hoàng Đức Lương nhằm bàn về vấn đề
gỡ?
A Đặc trưng của thơ ca
Mó đề thi: 02
Trang 6B Ý thức về sự cần thiết phải sưu tầm thơ ca của tiền nhân.
C Nguyên nhân khiến thơ ca Việt Nam ở các thời đại trước thế kỉ XV khơng được lưu truyền lại đầy đủ
D Vẻ đẹp của thơ ca
Câu 7: Em hiểu như thế nào về câu nĩi “nĩng như Trương Phi”?
A Nĩng nảy do xấu tính, gàn dở
B Nĩng lịng xĩa sạch bất cơng
C Nĩng lịng tìm cho ra lẽ phải
D Cả b,c đều đúng
Câu 8: Để xây dựng một lập luận, bước thứ nhất người viết phải làm là gì?
A Tìm các luận cứ thuyết phục
B Xác định luận điểm chính xác
C Vận dụng các phương pháp hợp lí
D Trình bày các ý kiến chặt chẽ
Câu 9: Trong thơ văn của Nguyễn Trãi, tác phẩm nào được gọi là “áng thiên
cổ hùng văn”?
A Bình Ngơ đại cáo B Quân trung từ mệnh tập
C Lam Sơn thực lục D Ức Trai thi tập
Câu 10: “Lời nhận xét ấy có đúng không? Đúng quá đi chứ! Nào, mời bạn
cùng tôi đi phân tích tác phẩm để hiểu rõ vấn đề!”
(Trích từ bài làm của học sinh)
Lỗi sử dụng tiếng Việt mắc phải:
A Không đúng ngữ nghĩa B Lỗi ngữ pháp
C Lỗi phát âm, chữ viết D Lỗi phong cách ngôn ngư.õ
Câu 11: Dịng nào sau đây khơng đúng với đoạn trích “Nỗi thương mình” ?
A Tình cảnh trớ trêu mà Kiều đã gặp khi rơi vào lầu xanh
B Sự đau khổ của Kiều khi trao duyên cho em
C Ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá
Trang 7D Nỗi niềm thương thân xĩt phận của Kiều.
Câu 12: Dòng nào dưới đây nhận xét không đúng về Chinh Phụ Ngâm?
A Khúc ngâm nói lên sự oán ghét chiến tranh phi nghĩa
B Khúc ngâm được viết theo thể thơ lục bát
C Khúc ngâm thể hiện tâm trạng khao khát hạnh phúc lứa đôi
D Khúc ngâm diễn tả nỗi nhớ da diết của người chinh phụ
II.Tự luận: (7điểm)
Câu 1: (Dành cho học sinh lớp 10A1, 10A2)
Bình hai câu thơ sau:
Cửa ngồi vội rủ rèm the, Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình.
(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Câu 2: (Chung cho cả khối 10)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
* Đề A
Cảm nhận của em về diễn biến tâm trạng người chinh phụ trong đoạn thơ:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác địi phen.
Sắt cầm gượng gảy ngĩn đàn, Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
(Trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” - Chinh phụ ngâm khúc –
tác giả: Đặng Trần Cơn, dịch giả: ĐồnThị Điểm)./.
* Đề B
Tục ngữ có câu:
Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
Trang 8Haừy giaỷi thớch vaứ laỏy daón chửựng trong sỏch vở và ủụứi soỏng haống ngaứy ủeồ minh hoùa./
PHIEÁU TRAÛ LễỉI TRAẫC NGHIEÄM Đối với mỗi câu trắc nghiệm, thí sinh đợc chọn và tô kín một ô tròn tơng ứng với phơng án trả lời Cách tô đúng :
Trang 9Câu 2: ( 5đ) Tục ngữ có câu:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Hãy giải thích và lấy dẫn chứng trong đời sống hằng ngày để minh họa./
Dàn bài chi tiết
a Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:
- Nghĩa đen: một cây – số lượng ít, phân tán, ba cây chỉ số lượng nhiều, tập trung
- Nghĩa bóng: Một cây chỉ sự đơn đọc, lẻ loi, không thể làm được việc gì lớn,
ba cây chỉ sự đoàn kết, đồng lòng, có sức mạnh để làm việc lớn
b/ Dẫn chứng để chứng minh ý nghĩa trên:
- Trong gia đình Thương yêu, giúp đỡ, đùm bọc nhau
- Trong nhà trường: Đoàn kết , hỗ trợ nhau trong học tập
- Ngoài xã hội: Đoàn kết trong lao động, phong trào xã hội, …
c/ Rút bài học:
- Phải biết cách đoàn kết, và giúp đỡ nhau
- Đoàn kết nhưng không bè phái, giúp đỡ nhưng không phải ỷ lại
Trang 10-Tác giả Nguyễn Du.
-Xuất xứ Truyện Kiều, vị trí đoạn trích
-Nội dung t tởng của đoạn trích
+Thể hiện Tình yêu sâu nặng và bi kịch của Thuý Kiều
Thân bài
-Học sinh phải làm sáng tỏ đợc nguyên nhân dẫn đến việc trao duyên này của Thuý Kiều
-Tình yêu của Kiều với Kim Trọng là mối tình đẹp và thuỷ chung, hai ngời đã thề non lấp bể với nhau Bây giờ phải phụ lại tình yêu đó Kiều vô cùng đau đớn và xót xa Để đáp lại tình cảm của Kim Trọng Kiều đã nhờ đến Thuý Vân
-Khi trao duyên Kiều nh sống lại những ngày đẹp đẽ với tình yêu trong sáng và cháy bỏng
-Trong khi nói với Thuý Vân, Thuý Kiều nh sống trong hồi ức với những kỉ vật của hai ngời
-Thuý Kiều đã liên tởng đến cái chết Vì phải trao tình yêu cũng đồng nghĩa với cái chết về mặt tâm hồn Kiều vô cùng đau xót Kiều cảm thấy cuộc đời vô nghĩa khi cuộc đời không còn tình yêu nữa
+Kiều nói với Thuý Vân nhng thực chất là Kiều nh đang đối thoại với Kim Trọng,
đang rãi bày tâm sự
-Diễn biến tâm rạng Kiều thể hiện sự đau xót tột cùng, ngoài sức chịu đựng của con ngời
-Về tình cảm, Kiều là ngời có tình yêu thiết tha với Kim Trọng nhng vì chữ hiếu Kiều buộc phải lựa chọn sự hi sinh tình yêu và sự bi kịch của Kiều ở chỗ đó
Trang 11Kết luận
-Nêu đợc nội dung t tởng của bài viết
-ý nghĩa của đoạn trích
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ II Mụn Ngữ Văn lớp Ban cơ bản
Năm học: 2007-2008 Thời gian làm bài phỳt(khụng kể thời gian giao đề)
ĐỀ SỐ 1
I Trắc nghiệm.
Trang 127 D
12
II Tự luận(7 điểm).
1.Yêu cầu về kỹ năng:
Hiếu đúng yêu cầu của đề bài, biết cách làm bài nghị luận văn học(đặc biệt là kiểu bài phân tích) Bài làm có kết cấu chặt chẽ bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt Hạn chế mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ và ngữ pháp
Các đoạn, các phần trong bài văn phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau
2 Yêu cầu về kiến thức.
a Phần mở bài:
Học sinh có thể giới thiệu qua về tác giả Nguyễn Du Đặc biệt nhấn mạnh nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật đặc biệt là nhân vật Thuý Kiều
b Phần thân bài:
- Luận điểm 1:( hai câu đầu)Tâm trạng hoảng sợ của Thuý Kiều khi nhận thức ra
thực tại cuộc sống của mình
+ Thời điểm bộc lộ tâm trạng
+ Nhịp thơ: Thể hiện sự hoảng hốt trong tâm trạng
+ Nghệ thuật điệp từ: Thể hiện sự cô độc của Thuý Kiều
- Luận điểm 2:(bốn câu tiếp) Tâm trang đau xót của Thuý Kiều trước hiện tại
+ Nghệ thuật đối lập, so sánh giữa hiện tại và quá khứ
+ Điệp từ, điệp cấu trúc câu
+ Sử dụng từ ngữ: Thành ngữ và từ ngữ ước lệ
- Luận điểm 3:(hai câu còn lại) Sự vươn lên trong nhân cách của Thuý Kiều.
+ Nghệ thuật đối lập giữa người và ta
+ Sử dụng từ ngữ: Xuân
c Phần kết luận.
Trang 13Khẳng định lại toàn bộ những nội dung của bài Nhấn mạnh đây là đoạn thơ đặc sắc nhất thể hiện tâm trạng của nhân vật Thuý Kiều khi phải sống ở lầu xanh
ĐÁP ÁN ĐỀ 1 I.Trắc nghiệm.