U sau phúc mạc nguyên phát (Primary retroperitoneal tumors) là các khối u hình thành và phát triển từ các thành phần mô mỡ, mô cơ, mô thần kinh, mô sợi, mạch máu, mạch bạch huyết và các thành phần khác… ở khoang sau phúc mạc. Các u này không có nguồn gốc từ các tạng SFM như: thận, tuyến thượng thận, niệu quản, các mạch máu lớn, tụy, tá tràng, đại tràng hoặc di căn từ các cơ quan khác.
Trang 1TỔNG QUAN
U SAU PHÚC MẠC NGUYÊN PHÁT
(Primary retroperitoneal tumors)
HOÀNG ĐỨC MINH
Trang 2GIẢI PHẪU
Trang 3Trên: Cơ hoành
Dưới: Cơ nâng hậu môn và sàn chậu
Trang 4Phần trên của niệu quản
Khoang cạnh thận phía trước
Đại tràng, Tụy, Tá tràng
Khoang cạnh thận phía sau
Mỡ, Mô liên kết, Thần kinh
Trang 5– Trực tràng
Trang 6TỔNG QUAN
Trang 7TỔNG QUAN
U sau phúc mạc nguyên phát (Primary
retroperitoneal tumors) là các khối u hình
thành và phát triển từ các thành phần mô
mỡ, mô cơ, mô thần kinh, mô sợi, mạch máu, mạch bạch huyết và các thành phần khác… ở khoang sau phúc mạc.
Các u này không có nguồn gốc từ các tạng SFM như: thận, tuyến thượng thận, niệu quản, các mạch máu lớn, tụy, tá tràng, đại tràng hoặc di căn từ các cơ quan khác.
Trang 8TỔNG QUAN (tt)
USFM chiếm 0,5% của các khối u ác tính
và 0,2% của tất cả các loại u (0,01-0,3% - người lớn; 5% - trẻ em).
Rất đa dạng, lành tính hoặc ác tính, u đặc hoặc u dạng nang, chủ yếu ác tính chiếm # 90% (> 50% sarcoma).
Lâm sàng không đặc hiệu, chủ yếu vào gđ muộn.
Ngoại khoa là biện pháp cơ bản để lấy u.
Trang 9LÂM SÀNG
Trang 10quan kế cận (đa dạng tùy vào tính
chất khối u, vị trí và cơ quan chèn
ép).
T2-weighted MRI
Trang 11Triệu chứng toàn thân:
Trang 13- Chèn ép động mạch chủ
- Chèn ép tĩnh mạch chủ dưới
- U thần kinh
Trang 14Cận lâm sàng
Trang 151) Xét nghiệm máu thường quy:
i) CTM
ii) Ure, creatinine máu
iii) Chức năng gan
iv) Hội chứng cận u:
Hạ đường máu: do sự gia tăng hormone giống insuline
Tăng canxi máu: do tăng hormone PTH lạc chỗ
Trang 17Chẩn đoán ban đầu
Trang 20 Một số dấu hiệu hình ảnh để phát
hiện nguồn gốc từ cơ quan SFM:
– The “beak sign”
– The “phantom (invisible) organ sign” – The “embedded organ sign”
Trang 21Beak sign (+)
Trang 22Beak sign (-)
Trang 23Beak sign
Trang 24Một số dấu hiệu hình ảnh:
– the “beak sign”
– the “phantom (invisible) organ sign”
– the “embedded organ sign”
Trang 25phantom (invisible) organ sign (+)
Trang 26Một số dấu hiệu hình ảnh:
– The “beak sign”
– The “phantom (invisible) organ sign” – The “embedded organ sign”
Trang 27Embedded organ sign (+)
Trang 28Embedded organ sign (-)
Trang 29Embedded organ sign (+)
Trang 30Embedded organ sign (-)
Trang 31UIV
Trang 32Một số u sau phúc mạc nguyên phát thường gặp
Trang 33U SAU PHÚC MẠC
Trang 34U dạng đặc
(Solid Neoplastic Retroperitoneal mass)
U dạng đặc sau phúc mạc có thể chia làm 4 nhóm:
(a) U trung bì (mesodermal neoplasms)
(b) U thần kinh (neurogenic tumors)
(c) U tế bào mầm (germ cell)
(d) U bạch huyết và mạch máu (lymphoid and hematologic
neoplasms)
Trang 36U nguồn gốc trung bì (Mesodermal Neoplasms)
Most of the retroperitoneal neoplasms are of mesodermal origin,
with liposarcomas, leiomyosarcomas, and malignant fibrous
histiocytomas making up more than 80% of these tumors
Retroperitoneal sarcomas are commonly seen in the 5th and 6th
Trang 37U mỡ lành tính (Lipoma)
Trang 38Sarcoma mỡ (Liposarcoma)
Lipoma is less common than liposarcoma in the retroperitoneum
Trang 40Sarcoma cơ trơn (Leiomyosarcoma)
Necrosis
Trang 42U nguyên bào xơ ác tính
Trang 43Sarcoma xơ (Fibrosarcoma)
Trang 45U hạch thần kinh (Ganglioneuroma)
Trang 46U hạch thần kinh
Trang 47U xơ thần kinh (Neurofibroma)
Trang 48U dạng đặc
(Solid Neoplastic Retroperitoneal mass)
U dạng đặc sau phúc mạc có thể chia làm 4 nhóm:
(c) U tế bào mầm (germ cell)
Thai trong thai (Fetus in Fetus)
– Sọ não với tóc U quái (Teratoma)
Fetus in Fetu
Trang 49CT Scan : showing Fetal skeleton
CT Scan : showing Fetal skeleton
Resected specimen Fetal skull with hairs
FETUS IN FETU is differentiated from teratoma by the presence of vertebral organization
with limb buds and organ systems
FETUS IN FETU is differentiated from teratoma by the presence of vertebral organization
with limb buds and organ systems
Trang 53Mô bệnh học (Histopathology)
1) Mô học của mô mỡ bình thường 2) Mô học của u mỡ lành tính SFM
3) Sarcoma mỡ biệt hóa tốt 4) Sarcoma mỡ biệt hóa kém
Irregular cells with hyperchromatic nuclei
Mature white cell with no pleomorphism
lipoblast
Trang 545) U nguyên bào xơ ác tính:
Storiform arrangement of
multinucleate cells and matrix
6b) Sarcoma cơ trơn
Cells are arranged in wavy sheet with cigar shaped nuclei
6a) Mô học cơ trơn bình thường
Trang 557b) Sarcoma cơ vân
eosinophilic granular cytoplasm
with either round or elongated
cells( tadpole)
7a) Mô học của tế bào cơ vân
rhabdomyoblasts
Trang 56U dạng nang chuyển sang u đặc trong quá trình phát triển (paragangliomas and Schwannoma)
U quái dạng nang (fat and calcification)
U mạch bạch huyết (Lymphangioma) (caused by failure
of communication of retroperitoneal lymphatic tissue with the main lymphatic vessels)
U sau phúc mạc dạng nang (Cystic Neoplastic Retroperitoneal mass )
Trang 58U nang tuyến nhầy
(Mucinous Cystadenoma)
K nang tuyến thanh dịch
(Serous Cystadenocarcinoma)
CT and MR imaging show a
well-defined unilocular homogeneous
Trang 59Khối sau phúc mạc không phải u
(Non- Neoplastic Retroperitoneal mass)
Xơ hóa sau phúc mạc
Nang niệu (urinoma)
Giả nang (Pseudocyst)
Trang 60Xơ hóa SFM
Trang 61Khối máu tụ (Hematoma)
Trang 63Nang niệu (Urinoma)
Trang 64Nang giả tụy (Pancreatic Pseudocyst)
Trang 65ĐIỀU TRỊ
Trang 66Điều trị nội khoa
Lymphoma sau phúc mạc: Hóa trị liệu là chính
Non Hodgkins’s Lymphoma treatment liệu trình – R-CHOP
( Rituximab, Cyclophosphamide, Oncovin, Predinisolone)
Hodgkin’s lymphoma treatment liệu trình – ABVD
( Adriyamycin, Bleomycin, Vinblastin,Dacarbazin )
Xơ hóa sau phúc mạc (ORMOND’S Disease):
Sớm : Điều trị theo kinh nghiệm, bao gồm:
Corticosteroids : predinisolone trong 1 năm
Tamoxifen : 10 mg/ngày trong 6 tháng đến 3 năm Azathioprine chỉ định khi liên quan với sự gia tăng
ESR , Leucocytosis , Anti-Nuclear Antibody Positive cases
Thận ứ nước và tăng ure máu – giảm áp cấp cứu
(by Per-cutaneous Nephrostomy or Indwelling DJ stent.)
Trang 67Hóa trị liệu đối với sarcoma sau phúc mạc:
Chỉ định: hỗ trợ trước mổ
u không thể cắt bỏ ( Palliative )
Di căn xa
Liệu trình điều trị:
AIM : Adriyamycin , Iphosphamide , Mesna
MAID : Mesna , Iphosphamide, Adriyamycin, Dacarbazine
Điều trị nội khoa
Trang 68Phẫu thuật
PHẪU THUẬT LÀ LỰA CHỌN HÀNG ĐẦU & HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TỐT NHẤT:
Điều trị xơ hóa sau phúc mạc :
Bilateral ureterolysis, even if single ureter invloved
Omental wrap: In extensive retroperitoneal fibrosis cases,
surround the ureters with omentum and reposition them within the peritoneal cavity
Điều trị u SFM lành tính:
Simple ENUCLEATION is sufficient
Treatment of retroperitoneal Metastatic lymph nodes
Retroperitoneal lymph node dissection (RPLND) –
Nerve Sparing Technique is preferable
Approach : Open /Laproscopy
Indication: Stage IIC/ III seminomatous tumor
Stage I /II nonseminomatous tumor
Trang 69
Mattox maneuver to expose
retroperitoneum from left side
Right-sided approach to exposure of retroperitoneal structures using Cattell maneuver
Trang 71Radiation: improves local control
Preoperative radiotherapy followed by wide ( 50 Gy in 25
Trang 72CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ SARCOMA SAU PHÚC MẠC
SARCOMA CÓ THỂ CẮT NGAY TỪ ĐẦU
SINH THIẾT & ĐIỀU TRỊ HÓA XẠ TRỊ TRƯỚC
THEO DÕI LÂM SÀNGCẮT
Trang 73CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ U TIẾN TRIỂN
TẠI CHỖ & DI CĂN
SARCOMA SFM TIẾN TRIỂN TẠI CHỖ &
DI CĂN
PHẪU THUẬT TẠM THỜI
HÓA TRỊ
± XẠ TRỊ
THEO DÕI LÂM SÀNG
HÓA XẠ TRỊ
Trang 74Overveiw of management of
Retoperitoneal sarcoma
Trang 75ĐIỀU TRỊ U TÁI PHÁT
Phẫu thuật là lựa chọn hàng đầu
Hóa xạ trị tạm thời : Recommended only for
patients with unresectable or progressive disease.