ppt này mô tả về những cập nhật mới nhất về: tổng quan, dịch tể, lâm sàng, biến chứng, những điều trị mới nhất hiện nay và dự phòng. khối u biểu mô đệm đường tiêu hóa là một bệnh lý hiếm gặp, vấn đề chẩn đoán rất chính xác dựa vào hóa mô miễn dịch, phương pháp phẫu thuật cắt u vẫn chiếm một vai trò rất lớn trong điều trị khối u này.
Trang 5Gastrointestinal Stromal Tumors
(GISTs)
Khoa ngoại Tổng hợp
BCV: Bs Hoàng Đức Minh
Trang 7TỔNG QUAN
Trước đây, nó được phân loại như những khối u: leiomyoma, leiomyoblastoma, leiomyosarcoma or schwannomas
Thuật ngữ “stromal tumors” được mô tả đầu tiên bởi Mazur and Clark in 1983
1998, Hirota - hóa mô miễn dịch u phát xuất từ tế bào gian kẻ (interstitial cells of Cajal - →
“pacemaker cells of the gut”), phần lớn các khối u có chứa đột biến của KIT proto-oncogene (80%)
dẫn đến sự kích hoạt sau đó của thụ thể KIT tyrosine kinase, đột biến gen PDGFRA (platelet-derived growth factor receptor alpha) ít hơn
Trang 8TỔNG QUAN
Trang 9 Hiếm gặp, là khối u trung mô phổ biến nhất của đường tiêu hóa (80%).
Chiếm khoảng 5% của tất cả các sarcomas.
0,1%-3% các khối u ác tính đường tiêu hóa
Không phải tất cả các GIST đều là ung thư mà có tỷ lệ lành tính.
Chất ức chế thụ thể tyrosine kinase (Imatinib – Glivec).
TỔNG QUAN
Trang 11VỊ TRÍ
Trên 30% biểu hiện độ ác tính cao: di căn (gan, phúc mạc) và thâm nhiễm Di căn hạch hiếm gặp
Trang 12 Hầu hết không có triệu chứng với các u nhỏ
Phát hiện ngẫu nhiên khi thăm khám hoặc khi phẫu thuật bệnh khác
Triệu chứng liên quan đến vị trí và kích thước khối u:
– Đau bụng mơ hồ, không rõ ràng (50-70%)
– Đầy bụng, khó tiêu
– Xuất huyết tiêu hóa (34-40%)
– Biếng ăn, sụt cân, nôn mữa, thiếu máu
– Sờ thấy u (hiếm nhưng tiên lượng xấu)
LÂM SÀNG
Trang 14CẬN LÂM SÀNG
Trang 15Vai trò của Biopsy
FNA (chọc hút bằng kim nhỏ) nhằm: XN TB học, hóa mô miễn dịch, XN PCR.
FNA - không được khuyến cáo trong chẩn đoán (vỡ, gieo rắc TB)
Di căn hay khối u không thể cắt bỏ được, mục đích điều trị hỗ trợ trước khi cắt u?
Nên FNA mở hay nội soi, không nên qua da.
Trang 17ĐIỀU TRỊ
Đối với những khối u có thể cắt bỏ hoàn toàn:
Tỷ lệ sống sau 5 năm: 50% - 65%
Tỷ lệ tái phát trung bình 7-20 tháng sau phẫu thuật (có thể lên đến 20 năm)
Nếu khối u không thể cắt bỏ hoàn toàn hoặc di căn:
Thời gian sống trung bình < 1 năm
Tỷ lệ sống trong 5 năm < 35%
Trang 18VAI TRÒ PHẪU THUẬT TRONG ĐIỀU TRỊ GISTs
Điều trị đầu tay đối với GISTs định khu có thể cắt bỏ được là PT với mục tiêu là cắt bỏ hoàn toàn khối u với bờ an toàn và không làm vỡ khối u
Do nguy cơ ác tính cao nên PT đóng vai trò rất quan trọng trong điều trị GISTs nhất là > 2cm
Trang 27Điều trị hỗ trợ trước mổ
khi nào?
Trang 28Imatinib trong điều trị hỗ trợ trước mổ GISTs nguyên phát
Vẫn còn bàn cãi.
Có thể làm giảm giai đoạn của khối u nguyên phát hoặc u di căn nhằm mục đích phẫu
thuật
Nhiều báo cáo: chuyển từ khối u không thể cắt được thành có thể và làm giảm tỷ lệ tai
biến, biến chứng của PT.
Trang 29Phác đồ điều trị GISTs: Tái phát và di căn?
Trang 30GISTs tái phát và di căn
GISTs di căn trong phúc mạc
Trang 31Cắt dạ dày, lách và 1 phần cơ hoành
Trang 32GISTs tiến triển đa ổ
Trang 33 Vẫn còn bàn cãi và thiếu các nghiên cứu.
Cắt bỏ các khối u tồn dư là an toàn.
Nhưng không nên thực hiện đối với những TH tiến triển.
Hỗ trợ: RFA, ghép gan.
PHẪU THUẬT TRONG GISTs DI CĂN
Trang 34GISTS ĐỀ KHÁNG VỚI IMATINIB
Đề kháng nguyên phát?
Đề kháng thứ phát?
Đầu tiên: tăng liều.
Nếu không được: Sunitinib.
Nếu không được??: phẫu thuật, RFA, TOCE, TACE.
Trang 35KẾT LUẬN
di căn trung bình - cao.