1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG THỊ GIÁC và một số yếu tố LIÊN QUAN SAU PHẪU THUẬT BONG VÕNG mạc NGUYÊN PHÁT

76 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 726 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng thị giác sau mổ BVM chịu nhiều sự ảnh hưởng như: thờigian bệnh nhân đến bệnh viện, BVM liên quan đến hoàng điểm, BVM có vếtrách khổng lồ, biến chứng trong và sau phẫu thuật...K

Trang 1

1.1 Bệnh bong võng mạc 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Phân loại bong võng mạc 3

1.1.3 Hình thái lâm sàng bong võng mạc 3

1.1.4 Chẩn đoán bong võng mạc 4

1.1.5 Điều trị bong võng mạc 4

1.1.6 Kết quả phẫu thuật bong võng mạc 6

1.2 Đánh giá chức năng thị giác 9

1.2.1 Thị lực 9

1.2.2 Khả năng nhạy cảm tương phản 10

1.2.3 Thị trường 11

1.3 Một số yếu tố liên quan đến chức năng thị giác 11

1.3.1 Yếu tố trước phẫu thuật 11

1.3.2 Yếu tố sau phẫu thuật 13

1.3.3 Chất lượng cuộc sống liên quan đến chức năng thị giác 15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu 18

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 18

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 19

2.2.3 Phương tiện thăm khám 19

2.2.4 Phương tiện thu thập và xử lý số liệu 19

Trang 2

2.4 Các biến số, các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu 22

2.4.1 Các biến số và tiêu chuẩn đánh giá về chức năng thị giác 22

2.4.2 Các biến số và tiêu chuẩn đánh giá các yếu tố liên quan đến chức năng thị giác 23

2.5 Quản lý, phân tích số liệu, sai số và khống chế sai số 25

2.5.1 Quản lý số liệu 25

2.5.2 Xử lý số liệu 25

2.5.3 Sai số và khống chế sai số 25

2.6 Đạo đức nghiên cứu 26

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 27

3.1.1 Tuổi 27

3.1.2 Giới 27

3.2 Đánh giá chức năng thị giác của bệnh nhân 28

3.2.1 Thị lực vào viện 28

3.2.2 Thị lực lúc tiến hành nghiên cứu 28

3.2.3 Thị trường 29

3.2.4 Độ nhạy cảm tương phản 30

3.3 Các yếu tố liên quan đến chức năng thị giác 30

3.3.1 Các yếu tố trước phẫu thuật 30

3.3.2 Các yếu tố sau phẫu thuật 31

3.3.3 Chức năng thị giác liên quan đến chất lượng cuộc sống 32

3.3.4 Mối tương quan giữa tình trạng BVM liên quan đến hoàng điểm và chức năng thị giác của bệnh nhân 33

Trang 3

bệnh nhân 363.3.7 Mối tương quan giữa biến chứng sau phẫu thuật và chức năng thị giác của bệnh nhân 373.3.8 Mối tương quan giữa chức năng thị giác và chất lượng cuộc sống 39

Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 41

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 44

DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

Bảng 3.2 Phân bố giới của bệnh nhân nghiên cứu 27

Bảng 3.3 Tình trạng thị lực của bệnh nhân nghiên cứu khi vào viện 28

Bảng 3.4 Tình trạng thị lực của bệnh nhân nghiên cứu khi vào viện 28

Bảng 3.5 Tỷ lệ phân bố về tổn hại thị trường trung tâm 29

Bảng 3.6 Tỷ lệ phân bố về tổn hại thị trường chu biên 29

Bảng 3.7 Tỷ lệ phân bố về độ nhạy cảm tương phản 30

Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện bệnh 30

Bảng 3.9 Phân bố tình trạng BVM liên quan đến hoàng điểm 31

Bảng 3.10 Đánh giá tỷ lệ thành công của kết quả giải phẫu 31

Bảng 3.11 Đánh giá tỷ lệ thành công của kết quả giải phẫu 32

Bảng 3.12 Chức năng thị giác liên quan đến cuộc sống 32

Bảng 3.13 Tương quan giữa tình trạng BVM liên quan hoàng điểm và thị lực 33

Bảng 3.14 Tương quan giữa tình trạng BVM liên quan hoàng điểm và thị trường 33

Bảng 3.15 Tương quan giữa tình trạng BVM liên quan hoàng điểm và độ nhạy cảm tương phản 34

Bảng 3.16 Tương quan giữa thời gian đến viện và thị lực 34

Bảng 3.17 Tương quan giữa thời gian đến viện và thị trường 35

Bảng 3.18 Tương quan giữa thời gian đến viện và độ nhạy cảm tương phản 35

Bảng 3.19 Tương quan giữa kết quả giải phẫu và thị lực 36

Bảng 3.20 Tương quan giữa kết quả giải phẫu và thị trường 36

Bảng 3.21 Tương quan giữa kết quả giải phẫu và độ nhạy cảm tương phản 37

Bảng 3.22 Tương quan giữa biến chứng sau phẫu và thị lực 37 Bảng 3.23 Tương quan giữa biến chứng sau phẫu thuật và thị trường .38

Trang 5

Bảng 3.26 Tương quan giữa chất lượng cuộc sống và thị trường 39 Bảng 3.27 Tương quan giữa chất lượng cuộc sống và độ nhạy cảm tương

phản 40

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bong võng mạc (BVM) là tình trạng mà trong đó lớp thần kinh cảmthụ của võng mạc bị tách ra khỏi lớp biểu mô sắc tố do sự tích lũy dịch trongkhoang dưới võng mạc Bong võng mạc là một bệnh nặng trong nhãn khoa,mặc dù đã có tiến bộ đáng kể trong vấn đề chẩn đoán và điều trị nhưng bệnhBVM vẫn đặt ra cho các bác sỹ Nhãn khoa nhiều khó khăn và thử thách Mặtkhác hiệu quả sau phẫu thuật BVM thường được đánh giá ở hai tiêu chí: (1)kết quả về giải phẫu là võng mạc áp lại và (2) kết quả về chức năng là sự phụchồi của thị lực Trong khi phẫu thuật BVM thành công về mặt giải phẫu thìđánh giá chức năng thị giác (chất lượng thị giác) của bệnh nhân là nhữngkhám nghiệm rất cần thiết và quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới sinh hoạt,công việc và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

Đánh giá chức năng thị giác của bệnh nhân không đơn thuần chỉ đánhgiá kết quả thị lực mà còn nhiều khám nghiệm như: thị trường, khả năng nhạycảm tương phản, sắc giác, thích ứng ánh sáng tối, thị giác hai mắt Nhữngkhám nghiệm trên giúp chúng ta sẽ có một cái nhìn tổng thể hơn về chức năngthị giác (chất lượng thị giác) của bệnh nhân sau mổ BVM

Chức năng thị giác sau mổ BVM chịu nhiều sự ảnh hưởng như: thờigian bệnh nhân đến bệnh viện, BVM liên quan đến hoàng điểm, BVM có vếtrách khổng lồ, biến chứng trong và sau phẫu thuật Khi các yếu tố trên ảnhhưởng càng nhiều thì chất lượng thị giác sau mổ càng kém

Trên thế giới đã có nghiên cứu đánh giá chức năng thị giác và chứcnăng thị giác ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫuthuật BVM như nghiên cứu của Fumiki Okamoto (2008) Nghiên cứu chỉ ra

Trang 7

rằng sau phẫu thuật BVM chức năng thị giác của bệnh nhân đóng một vai tròrất quan trọng nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhânngay cả khi kết quả phẫu thuật tốt, sự hài lòng về chất lượng cuộc sống cóliên quan đáng kể tới chức năng thị giác của bệnh nhân đặc biệt là độ nhạycảm tương phản sau phẫu thuật

Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu liên quan đến đánh giá chức năngthị giác sau phẫu thuật BVM, nhưng các nghiên cứu chỉ tập chung đánh giá vềchức năng thị lực của bệnh nhân như nghiên cứu đánh giá kết quả lâu dài điềutrị BVM nguyên phát tại Bệnh viện Mắt Trung ương của Trần Thị Lệ Hoa(2013) , nghiên cứu trên mới chỉ đánh giá được kết quả thị lực lâu dài sau mổBVM và một số các yếu tố liên quan đến tiên lượng thị lực sau phẫu thuật

Như vậy để có cái nhìn nhận toàn diện hơn về chức năng thị giác và cácyếu tố liên quan đến chức năng thị giác sau phẫu thuật bong võng mạc, chúng

tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá chức năng thị giác và một số yếu

tố liên quan sau phẫu thuật bong võng mạc nguyên phát thành công tại Bệnh viện mắt Trung ương năm 2012” với hai mục tiêu:

1 Đánh giá chức năng thị giác của bệnh nhân sau phẫu thuật bong võng nguyên phát thành công tại Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2012.

2 Một số yếu tố liên quan đến chức năng thị giác sau phẫu thuật bong võng mạc nguyên phát thành công.

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Bệnh bong võng mạc

1.1.1 Khái niệm

Bong võng mạc là tình trạng mà trong đó lớp thần kinh cảm thụ võngmạc bị tách ra khỏi lớp biểu mô sắc tố do sự tích lũy dịch trong khoang dướivõng mạc

1.1.2 Phân loại bong võng mạc

Có nhiều các phân loại theo A Urrets Zavavia Jr (1968) và Bonnet M(1989) đã chia BVM thành 2 loại:

- Bong võng mạc nguyên phát (Primary retinal detachment)

- Bong võng mạc thứ phát (Secondary retinal detachment)

Có 2 loại BVM thứ phát:

+ Bong võng mạc do co kéo (Tractional retinal detachment)

+ Bong võng mạc xuất tiết (Exudative retinal detachment)

1.1.3 Hình thái lâm sàng bong võng mạc

Trang 9

Phẫu thuật BVM dựa trên ba nguyên tắc mà Gonnin.J đã đề ra từ năm 1930

Từ nguyên tắc trên nhiều kỹ thuật đã được áp dụng, ngày nay phổ biếncác kỹ thuật sau:

 Gây phản ứng viêm dính để bịt vết rách bằng lạnh đông, điện đông,ngoài củng mạc, laser từ trong buồng dịch kính

Trang 10

 Tạo điều kiện cho võng mạc áp lại hắc mạc trong giai đoạn phản ứngviêm hắc mạc bằng các biện pháp:

 Điện đông: tạo nên một vết bỏng lớp ngoài võng mạc

 Lạnh đông: phương pháp gây viêm dính bằng nhiệt lạnh, tạo ra sựđông lạnh từ củng mạc đến lớp ngoài cùng của võng mạc

 Quang đông: Dùng tia laser tạo nhiệt tác động trực tiếp vào vùng xungquanh vết rách, tạo ra một viêm dính hắc võng mạc vô khuẩn cho vùng võngmạc xung quanh, vết rách dính chắc vào biểu mô sắc tố

Mục đích của ba phương pháp trên là tạo ra vùng sẹo dính giữa biểu môsắc tố và biểu mô thần kinh, tuy nhiên chúng đều chứa những nguy cơ và lợiích không giống nhau Khi lựa chọn kỹ thuật nào cũng cần phải biết tôn trọngcủng mạc và khớp nối dịch kính võng mạc vì sự quá liều sẽ làm tổn thương

Trang 11

màng ngăn trong và hình thành tăng sinh dịch kính võng mạc, làm nặng nềthêm cho bệnh lý BVM.

1.1.5.3 Đưa võng mạc áp sát lớp biểu mô sắc tố

 Ấn độn, đai củng mạc: tạo một chỗ dựa vững chắc ngoài củng mạc đẩyhắc mạc và biểu mô sắc tố sát vào biểu mô thần kinh bị bong

 Tháo dịch dưới võng mạc: khi BVM dẹt hay thấp thì sau đó biểu môsắc tố có thể có vai trò làm tiêu dịch nhanh

 Ấn độn võng mạc từ phía trong nhãn cầu: nén (ấn độn) võng mạc từphía trong buồng dịch kính bằng cách bơm vào buồng dịch kính các loại khí:không khí, khí nở SF6 (Sulfur hexafluloride) hoặc C3F8 (Octafluoropropane),dầu sillicone Những phương pháp trên đều có những ưu và nhược điểm khácnhau nên chỉ định đưa ra tùy thuộc vào từng hình thái bong võng mạc, mức độbong, đã có tiền sử phẫu thuật BVM hay chưa…

 Phẫu thuật nội nhãn: đây là phương pháp dùng máy cắt dịch kính cắt

và thay thế toàn bộ dịch kính bằng nước muối sinh lý hoặc các dịch ấn độnkhác Phương pháp này được áp dụng trong điều trị BVM với những hình tháinặng mà trước kia không có khả năng phẫu thuật thành công với phương pháp

cổ điển

1.1.6 Kết quả phẫu thuật bong võng mạc

1.1.6.1 Kết quả về giải phẫu

Phẫu thuật bong võng mạc thành công về mặt giải phẫu khi lớp sợi thầnkinh cảm thụ võng mạc áp lại bình diện giải phẫu ban đầu Đã có nhiềunghiên cứu đánh giá về hiệu quả điều trị BVM trong đó các nghiên cứu chỉ rarằng sự thành công của phẫu thuật về mặt giải phẫu là không giống nhau nó

Trang 12

tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: phương pháp phẫu thuật, số lần phẫu thuật,mức độ bong, thời gian đến viện, biến chứng trong, và sau phẫu thuật

Đỗ Như Hơn (2000) nghiên cứu 292 mắt cho tỷ lệ thành công tươngđối cao từ 90 - 95 %

Kaushal M và cộng sự (2007): nghiên cứu 150 mắt cho tỷ lệ thành côngvới lần mổ đầu là 76,7% và 98,7% sau lần phẫu thuật cuối cùng

Schwartz và cộng sự (2002), D Mitry (2012) công bố tỷ lệ thành cônglần lượt là 86% và 81%

1.1.6.2 Kết quả về chức năng

Theo nhiều nghiên cứu của các tác giả thì tỷ lệ thành công về mặt chứcnăng là tương đối cao, tuy nhiên cũng như kết quả về giải phẫu thì kết quả vềchức năng cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan như thời gian bệnhnhân đến viện, bong võng mạc liên quan đến hoàng điểm, tổn thương kháckèm theo, biến chứng trong và sau phẫu thuât Nhiều bệnh nhân sau khiphẫu thuật BVM mặc dù kết quả về mặt giải phẫu tương đối tốt nhưng kếtquả về mặt chức năng lại rất kém do nhiều yếu tố liên quan đến trước, trong

và sau khi phẫu thuật Theo một số nghiên cứu khác thì kết quả chức năngcủa bệnh nhân có thể tiến triển tốt hơn theo thời gian theo dõi sau phẫu thuậtBVM

Kreissig (1977) chỉ ra rằng có 4 yếu tố ảnh hưởng đến chứng năng thịgiác sau phẫu thuật đó là phạm vi và chiều cao BVM qua hoàng điểm, thờigian BVM, tuổi bệnh nhân, mức độ cận thị Sự phục hồi thị lực của nhữngmắt BVM qua hoàng điểm tối ưu khi thời gian bong dưới 7 ngày Bong võngmạc qua hoàng điểm từ 1 - 2 tuần có tiên lượng không tốt hơn những trường

Trang 13

hợp bong từ 2 tuần đến 1 năm, vượt qua mốc thời gian này có sự giảm rõ rệthơn nữa trong việc phục hồi thị lực

Theo nghiên cứu của Cairns (1973) có 20% BVM qua hoàng điểm đạtthị lực ≥ 6/18 (20/60) thấp hơn so với 71% nhóm BVM không qua hoàngđiểm Trong nhóm thời gian BVM dưới 8 ngày có 38% đạt thị lực ≥ 6/18(20/60), tương tự ở nhóm thời gian BVM từ 1 đến 4 tuần và nhóm từ 1 đến 6tháng là 33% và 16% Trong số 25 bệnh nhân có nếp gấp hoàng điểm, thị lựctrung bình đạt 6/36 (20/125) thấp hơn mức thị lực trung bình của vả nhóm2/12 (20/40) Tác giả kết luận rằng ngoài BVM qua hoàng điểm thời điểm đếnsau 1 tháng tiên lượng thị lực kém 8,6%, biến chứng nếp gấp hoàng điểmcũng ảnh hưởng đáng kể đến thị lực trung bình của bệnh nhân

Nghiên cứu của Nguyễn Văn Đức (2010) trên 30 mắt BVM nguyênphát hình thái đứt chân võng mạc, tác giả sử dụng phương pháp phẫu thuậtđai củng mạc kết hợp lạnh đông củng mạc theo dõi trong 06 tháng Kết quả

về giải phẫu đạt 97%, kết quả chức năng (thị lực) cải thiện trên 20/60chiếm 78%

Nghiên cứu của Trần Thị Lệ Hoa (2013) trên 250 mắt BVM nguyênphát chỉ ra rằng dù làm võng mạc áp lại 78% - 92 % nhưng phục hồi thị lựckhông cao, đặc biệt ở nhóm đã bong qua hoàng điểm Chỉ 27,6% đạt thị lực20/50 hoặc tốt hơn, trong đó 66,2% thuộc về nhóm không bong qua hoàngđiểm trước phẫu thuật và không có bệnh nhân nào đạt thị lực 20/20 sauphẫu thuật

Nhìn chung các tác giả chỉ tập chung đánh giá kết quả thị lực sauphẫu thuật BVM kết quả về chức năng thị giác vẫn chưa được quan tâmnhiều

Trang 14

1.2 Đánh giá chức năng thị giác

Đánh giá chức năng thị giác của bệnh nhân sau phẫu thuật BVM gồmnhiều khám nghiệm như: thị lực, thị trường, khả năng nhạy cảm tươngphản, sắc giác, thích ứng ánh sáng tối, thị giác hai mắt Trong nghiên cứunày chúng tôi xin được đề cập tới ba khám nghiệm chính trong việc đánhgiá chức năng thị giác của bệnh nhân đó là: thị lực, thị trường và khả năngnhạy cảm tương phản

1.2.1 Thị lực

Thị lực là sức nhìn chi tiết của mắt, là khả năng của mắt phân biệt rõ 2điểm ở gần nhau nhất Nhiều hoạt động trong cuộc sống hàng ngày phụ thuộcvào khả năng nhìn chi tiết, nhận biết hình mẫu như nhận mặt người, nhận biếttiền hay vật dụng…Thử thị lực là việc đánh giá chức năng đầu tiên và quantrọng của bệnh nhân sau phẫu thuật BVM Thử thị lực bao gồm thị lực nhìn

xa, thị lực nhìn gần và khả năng đọc Lưu ý khi thử thị lực cần điều chỉnh ánhsáng thích hợp và bảng thị lực phải đảm bảo sự tương phản tốt

- Thị lực nhìn xa: là bước đầu tiên trong quá trình đánh giá chức năng thịgiác Kết quả thị lực nhìn xa cho ta nhiều thông tin quan trọng như mức độtổn thương ảnh hưởng tới chức năng thị giác, tiên lượng thị lực trước và sauđiều trị…Trên thế giới sử dụng rất nhiều bảng thị lực nhìn xa như Snellen,LogMar, Lea, bảng thập phân trong nghiên cứu này chúng tôi xin sử dụngbảng thị lực nhìn xa Snellen

- Thị lực nhìn gần và khả năng đọc: sau khi đánh giá thị lực nhìn xa tacần đánh giá thị lực gần và khả năng đọc của bệnh nhân Thử thị lực xa bằngbảng nào thì thử thị lực gần cũng nên dùng loại bảng đó, ngoài ra với nhữngngười đã biết chữ thì nên đánh giá khả năng đọc của bệnh nhân Đọc là nhu

Trang 15

cầu quan trọng của hầu hết mọi người, khả năng đọc là khả năng nhận ra được

từ hoặc chữ, đánh giá khả năng đọc gồm tốc độ đọc, thời gian đọc tối đa, khảnăng trả lời các câu hỏi hiểu, nó phụ thuộc vào thị lực, khả năng nhạy cảmtương phản, ánh sáng…

1.2.2 Khả năng nhạy cảm tương phản

- Khả năng nhạy cảm tương phản được xác định bởi mức độ tươngphản thấp nhất mà bệnh nhân có thể nhận biết được và nó được đo bởi độnhạy cảm tương phản Bệnh nhân có khả năng nhạy cảm tương phản kém

sẽ gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống hàng ngày ví dụ: lái xe trong mưa,

đổ sữa vào chiếc cốc màu trắng… thường gặp giảm khả năng nhạy cảmtương phản ở những bệnh nhân có tổn thương võng mạc như phù hoàngđiểm, ở những bệnh nhân mờ đục môi trường trong suốt như đục thể thuỷtinh…

- Việc điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp cũng có thể làm tăng độ tươngphản của vật Khi dùng ánh sáng tự nhiên hay ánh sáng đèn thì đều cần phảiđảm bảo rằng nguồn sáng được bố trí ở vị trí sao cho các tia sáng tập trung tối

đa vào vật Nếu ánh sáng gây loá mắt sẽ làm cho bệnh nhân cảm thấy khóchịu và đồng thời ảnh hưởng đến chức năng thị giác của họ Thông thườngnguồn sáng đặt ở vị trí sao cho ánh sáng chiếu qua vai đối diện với tay thuậncủa bệnh nhân để tránh không bị sấp bóng Nếu bệnh nhân còn một mắt thìnguồn sáng phải đặt ở vị trí sao cho ánh sáng chiếu qua vai cùng bên với mắtcòn chức năng Cường độ ánh sáng phải thích hợp để không gây ra loá mắt,người ta thấy rằng người già cần nguồn sáng có cường độ mạnh gấp hai lần sovới thanh niên

Trang 16

- Ngoài ra để làm tăng độ tương phản của vật và làm giảm độ loá mắt,người ta còn dùng thêm kính lọc sáng, kính chống bức xạ hoặc kính phủ mộtlớp gương phản chiếu

1.2.3 Thị trường

Đánh giá thị trường là một khám nghiệm rất có ý nghĩa trong việc đánhgiá chức năng thị giác và chất lượng thị giác của bệnh nhân Những tổn hại thịtrường ảnh hưởng sâu sắc đến chức năng và tăng thêm sự mất khả năng thịgiác của bệnh nhân Những bệnh nhân có ám điểm trung tâm thường gặpnhiều khó khăn trong cuộc sống bởi thị trường trung tâm cho ta nhìn chi tiết

Sự tồn tại ám điểm ở trung tâm hay cạnh tâm ảnh hưởng nhiều đến thị lựcnhìn gần và khả năng đọc của bệnh nhân Còn những bệnh nhân có thu hẹp thịtrường ngoại vi thường bị ảnh hưởng khi định hướng và di chuyển Đối vớithị trường trung tâm khi làm thị trường tự động thường bị bỏ sót nếu có ámđiểm trung tâm Nên dùng bảng Amsler để đánh giá thị trường trung tâm Với

ám điểm ngoại vi có thể đánh giá bằng thị trường tự động, thị trườngGoldmann

1.3 Một số yếu tố liên quan đến chức năng thị giác

1.3.1 Yếu tố trước phẫu thuật

1.3.1.1 Thời điểm bệnh nhân đến viện

Theo nghiên cứu của Davies (1972) trong trường hợp bong võng mạcqua hoàng điểm được phẫu thuật trong tuần đầu tiên, sự giảm phục hồi thị lựcngay từ ngày thứ nhất trở đi, khi BVM quá 06 tháng thì thị lực sụt giảm trầmtrọng Kết quả thị lực trung bình sau cùng của bệnh nhân có sự giảm theo cácnhóm phân theo thời gian bong võng mạc Nhóm 0 - 7 ngày; nhóm 14 - 28

Trang 17

ngày; nhóm từ 1 - 3 tháng; 3 - 6 tháng; trên 6 tháng, thị lực trung bình tươngứng là: 6/9 (20/30), 6/19 (20/60), 6/60 (20/200) và ĐNT

Tani và cộng sự (1981) nghiên cứu trên 473 mắt trong thời gian 03 năm,thành công về mặt giải phẫu khoảng 90% Kết quả thị lực ≥ 6/15 (20/50)chiếm khoảng 37% Tách giả đã chỉ ra rằng để đạt kết quả chức năng tốt liênquan đến 14 yếu tố Thời gian BVM trong vòng 1 tháng thị lực phục hồi ≥20/50 chiếm 41% cao hơn so với 28% ở nhóm thời gian bong quá 1 tháng

1.3.1.2 Mức độ bong võng mạc liên quan đến hoàng điểm.

Theo nghiên cứu của Burton T.C (1982) thì ở nhóm 953 mắt bong võngmạc theo dõi trong 05 năm, trong đó 70% bong võng mạc qua hoàng điểm Tỷ

lệ được phục hồi giải phẫu ngay sau một lần phẫu thuật là 77,4% và thêm9,8% võng mạc áp khi bổ sung các phẫu thuật tiếp theo Sau phẫu thuật thị lực

có cải thiện nhưng chỉ 38,5% các trường hợp có thị lực trên 20/60, trước mổnhóm này chiếm 26,8% Có 62% các trường hợp thị lực cuối cùng trên 20/60nằm trong nhóm thị lực trước mổ trên 20/60 Tác giả cho rằng tình trạng cảithiện thị lực không cao là do tình trạng bong võng mạc qua hoàng điểm củanhóm nghiên cứu này chiếm 70% trước phẫu thuật, thị lực vào viện thấp,trung bình là 20/100, bong qua hai cung phần tư chiếm tương đối nhiều 41%cộng thêm bệnh nhân đến viện muộn chủ yếu từ trên 10 ngày chiếm 67,6%.Đồng thời sự xuất hiện của các biến chứng sau điều trị cũng ảnh hưởng khôngtốt cho phục hồi chức năng thị lực Trong đó màng trước võng mạc chiếm 26%;nhiễm sắc tố vùng hoàng điểm 13% và nang hoàng điểm chiếm 6,6%

Theo nghiên cứu của Kaushal M.BS Kulkarni và cộng sự (2007) trong

150 mắt BVM nguyên phát theo dõi 05 năm thì tỷ lệ thành công sau một lầnphẫu thuật là 76,7% và 98,7% sau khi có thêm các phẫu thuật tiếp theo Sau

Trang 18

khi võng mạc áp lại chỉ với một lần phẫu thuật thị lực trên 20/60 chiếm 80,8%trong nhóm bong võng mạc chưa qua hoàng điểm và 73,6% ở nhóm bongvõng mạc qua hoàng điểm Trong nhóm cần can thiệp thêm các lần phẫu thuậttiếp theo thì có 63,2% không bong qua hoàng điểm đạt thị lực trên 20/60 và43,8% ở nhóm bong qua hoàng điểm Thị lực khi quy đổi ra bảng thị lựcSnellen tăng trung bình ở nhóm bong qua hoàng điểm là 5,6 ± 4,6 dòng, giảmthị lực trung bình ở nhóm bong chưa tới hoàng điểm là 1,79 ± 4,9 dòng Ởnhóm bong qua hoàng điểm thị lực tăng do võng mạc đã áp lại sau phẫu thuậtthị lực tăng là điều đương nhiên

1.3.1.3 Đặc điểm về nhóm tuổi

Tani và cộng sự (1981) nghiên cứu trên 473 mắt trong thời gian 03 nămnhóm tuổi dưới 60 và không có màng trước võng mạc, không có vết ráchkhổng lồ trước phẫu thuật, không hạ nhãn áp dưới 15mmHg và nhãn áp caođược điều trị là những yếu tố tiên lượng thị lực tốt

Theo nghiên cứu của Ulrich Thelen (2010) trong 4325 bệnh nhân BVM

sử dụng phương pháp ấn độn củng mạc, thì tỷ lệ thành công cao nhất ở nhómtuổi từ 51 - 60 tới 86,72% (của nhóm tuổi), ở nhóm dưới 10 tuổi và nhómthanh thiếu niên từ 10 - 20 tuổi thì tỷ lệ thành công gần như bằng nhau lầnlượt là 85% và 86,07% Tỷ lệ thành công giảm ở nhóm tuổi từ 71 - 80 là77,68 và thấp nhất ở nhóm từ 81 - 90 là 74,07%

1.3.2 Yếu tố sau phẫu thuật

1.3.2.1 Mức độ võng mạc áp

Mức độ võng mạc áp không chỉ ảnh hưởng tới chức năng giải phẫu mà

nó còn ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng thị giác của bệnh nhân sau phẫuthuật BVM Mặt khác mặc dù kết quả giải phẫu tốt (võng mạc áp) tuy nhiên

Trang 19

các biến chứng kèm theo như phù hoàng điểm, màng trước võng mạc, đục thểthủy tinh cũng ảnh hưởng rất lớn đến chức năng thị giác của bệnh nhân sauphẫu thuật BVM.

Tác giả Salicone A và cộng sự (2006) đã tiến hành nghiên cứu trên 672mắt BVM nguyên phát trong 5 năm với 68% bong qua hoàng điểm, kết quả

đã chỉ ra rằng bong qua hoàng điểm là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kếtquả giải phẫu (p<0,05) và thành công thị lực (p<0,001)

Theo nghiên cứu của tác giả Ash SD Nuthi (2008) theo dõi 20 năm trên

4138 mắt BVM nguyên phát, tỷ lệ võng mạc áp ngay sau phẫu thuật là 74,4%

và tỷ lệ thành công cuối cùng là 96,1% Kết quả thị lực bị ảnh hưởng bởinhiều yếu tố trước và sau phẫu thuật

1.3.2.2 Biến chứng phẫu thuật

Những biến chứng muộn sau phẫu thuật sẽ ảnh hưởng tới chức năng thịgiác của bệnh nhân, các biến chứng càng nhiều, nặng thì chức năng thị giáccủa bệnh nhân càng kém

- Màng trước võng mạc: nguyên nhân có thể do lạnh đông hoặc laserquá liều trong quá trình phẫu thuật Đặc biệt trên mắt đã có nhưng bệnh lýmạc máu võng mạc, viêm màng bồ đào Khi màng trước võng mạc xuất hiệntrước vùng hoàng điểm sẽ gây giảm thị lực và chức năng thị giác của bệnhnhân

- Tăng sinh dịch kính võng mạc: đây là biến chứng nặng nề đe dọachức năng thị giác lại thường tái phát nhiều lần Quá trình tăng sinh này phátđộng nếu phẫu thuật thất bại Nguyên nhân có thể do lạnh đông củng mạc quáliều hoặc những xuất huyết dịch kính gây kích thích tăng sinh

- Dịch dưới võng mạc: thường xuất hiện ở hầu hết các trường hợp trước

đó đã bị bong võng mạc qua hoàng điểm Nguyên nhân do dịch dưới khoang

Trang 20

võng mạc tiêu chậm Theo nghiên cứu của Burton (1992) tỷ lệ là 6,6% trongnhóm thị lực dưới 20/50

- Đục thể thủy tinh: nguyên nhân sau mổ có thể là do rối loạn dinhdưỡng, nhãn áp cao không được điều trị, phản ứng viêm màng bồ đào, biếnchứng khác trong phẫu thuật như xuất huyết dịch kinh hay chọc kim vào thểthủy tinh

- Loại thải vật liệu nhân tạo đai, độn silicon: silicon do có tính chất trơnên là chất ấn độn tương đối an toàn, tỷ lệ loại thải thấp Tỷ lệ loại thải từ1,8% - 5,5%

Abecia và cộng sự (2000) theo dõi trong thời gian từ 2 đến 5 năm trên

219 mắt, tỷ lệ thành công ở ngay lần đầu phẫu thuật là 81,73%, thành công ởcác lần tiếp theo là 98% Nguyên nhân thất bại sau 1 lần phẫu thuật được cho làcòn dịch dưới võng mạc 36,76%, rách mới 26,47%, hoặc bỏ sót ngay từ đầu.Biến chứng màng trước võng mạc gặp 2,72%, đục thể thủy tinh 1,4%

Theo nghiên cứu của Avitabile và cộng sự (2004) quan sát trong 6tháng ở 703 bệnh nhân được phẫu thuật đai, độn kết hợp laser nội nhãn hoặclạnh đông Biến chứng sớm hay gặp là võng mạc không áp hoàn toàn do còndịch 36,76%, rách võng mạc mới 26,47%, đục thể thủy tinh 21,3%

1.3.3 Chất lượng cuộc sống liên quan đến chức năng thị giác.

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới thì sức khỏe là một trạng tháicủa thể chất, tinh thần và các phúc lợi xã hội, nó không chỉ đơn thuần làkhông mắc bệnh hoặc tật Do đó việc đánh giá, đo lường sức khỏe nói chungcũng như đánh giá chất lượng thị giác nói riêng phải bao gồm cả việc đánhgiá về tinh thần và các phúc lợi xã hội Chất lượng thị giác là một thuật ngữchỉ sự ảnh hưởng của những thay đổi thị giác đến sức khỏe chung và các hoạtđộng liên quan trong cuộc sống

Trang 21

Trên thế giới các nhà nghiên cứu đã thiết kế ra rất nhiều bộ câu hỏi đểđánh giá chất lượng thị giác Bộ VF - 14 (Visual Function 14) được xây dựngdựa trên 14 hoạt động hàng ngày của bệnh nhân liên quan đến thị lực trên cácphương diện như: đọc, nhận diện người, nhìn thấy bước, làm thủ công tốt,viết,chơi trò chơi, chơi thể thao, nấu ăn (chuẩn bị bữa ăn), xem truyền hình và lái

xe Tuy nhiên bộ câu hỏi này có thể sử dụng đồng thời cho cả người khiếmthị và các bệnh nhân sau điều trị như dùng đánh giá chất lượng thị giác chobệnh nhân sau mổ thể thủy tinh…

Bộ câu hỏi cơ bản của Mangione NEI - VFQ 51 (National Eye InstituteVisual Function Questionaire 51) được giới thiệu năm 1998 bao gồm 51 câuhỏi ngắn được chia thành 14 mục , sau đó năm 2001 tác giả đã hoàn thiện vàsửa đổi bộ câu hỏi (NEI - VFQ - 25) chia thành 2 phần: (1) phần chính có 25câu hỏi phân ra làm 3 phần nhỏ gồm: Sức khỏe tổng quát và thị lực (4 câu);những khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày (12 câu); phản ứng về các trở ngại

do thị giác (9 câu) (2) phần câu hỏi bổ trợ cũng chia thành 7 phần nhỏ: Sứckhỏe chung, thị giác chung, thị lực nhìn xa, thị lực nhìn gần, các hoạt động xãhội, lái xe, hạn chế hoạt động, sự thỏa mãn/bất mãn, sự phụ thuộc Mỗi câuhỏi được chia thành 5 thang điểm hoặc 6 thang điểm tùy vào câu hỏi, đượcthu thập bằng phương pháp phỏng vẫn, thảo luận nhóm…Sau đó tính số điểmtrung bình của từng câu hỏi, tổng số điểm ở phần chính và phần phụ để đưa rakết luận về tình trạng chức năng thị giác của bệnh nhân Bộ câu hỏi NEI -VFQ - 25 cho phép đánh nhiều yếu tố như: chức năng, xã hội, tâm lý, thể chấtcủa bệnh nhân nên đã được dùng trong rất nhiều trong các nghiên cứu liênquan đến thị giác ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫuthuật Nghiên cứu “thị giác ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống trên bệnhnhân thoái hóa hoàng điểm tuổi già” của Berdeaux (2005), nghiên cứu “thịgiác ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống trên bệnh nhân sau mổ lỗ hoàngđiểm” của Hirneiss (2007) , nghiên cứu “thị giác ảnh hưởng tới chất lượng

Trang 22

cuộc sống trên bệnh nhân tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc” của Deramo(2003)

Năm 2008 Fumiki Okamoto đã tiến hành nghiên cứu sử dụng bộ câuhỏi NEI - VFQ - 25 theo phiên bản tiếng Nhật, để tìm hiểu mối tương quangiữa “chức năng thị giác và thị lực liên quan đến chất lượng cuộc sống sauphẫu thuật bong võng mạc” nhóm nghiên cứu là 51 bệnh nhân sau 6 thángphẫu thuật BVM nguyên phát thành công và nhóm chứng là 46 tình nguyệnviên ở các độ tuổi khác nhau Bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu và tìnhnguyện viên lần lượt được phỏng vấn và đánh giác các chức năng thị giác liênquan: thị lực, thị lực chỉnh kính tốt nhất, khả năng nhạy cảm tương phản Kếtquả của nghiên cứu chỉ ra rằng tổng điểm chính và phần kết hợp của điểm phụcủa các hoạt động gần, sức khỏe tinh thần, sự phụ thuộc và thị lực chu biên ởnhóm nghiên cứu thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng (p<0,05) Tổng điểmchính của NEI - VFQ có tương quan tuyến tính với độ nhạy cảm tương phản(r=0,354, p<0,05), trong khi gần như không thấy sự tương quan giữa tổng điểmchính và thị lực chỉnh kính tốt nhất của bệnh nhân (r=0,172, P=0,229)

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên những bệnh nhân BVM nguyên phátsau phẫu thuật thành công, điều trị tại Bệnh viện Mắt TW năm 2012

Nghiên cứu được tiến hành tại các khoa, phòng Bệnh viện Mắt Trungương: kho bệnh án - phòng Kế hoạch tổng hợp, khoa Đáy mắt - Màng bồ đào,khoa Siêu âm, đơn vị Chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khiếm thị

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân được chẩn đoán BVM nguyênphát có đầy đủ thông tin để khai thác trong nghiên cứu

- Bệnh nhân sau phẫu thuật BVM nguyên phát thỏa mãn điều kiện: thờigian sau phẫu thuật ít nhất 1 năm và thành công về kết quả giải phẫu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân mắc các bệnh toàn thân nặng như: Đái tháo đường, tănghuyết áp, suy tim, tiền sử dị ứng thuốc, phụ nữ có thai, người già yếu

- Mắt bệnh nhân có môi trường trong suốt bị đục, không thể thấy rõđược đáy mắt như: Mộng độ 3 hoặc 4, sẹo giác mạc rộng, đục thể thủy tinhnhiều…

Trang 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: Quan sát - Hồi cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu nhóm nghiên cứu: lấy toàn bộ hồ sơ bệnh nhân đủ thông tincần trong nghiên cứu trong giai đoạn từ tháng 01/2012 - 12/2012

2.2.3 Phương tiện thăm khám

Để phục vụ nghiên cứu, chúng tôi sử dụng những phương tiện hiện cócủa Bệnh viện Mắt TW:

- Bảng thị lực Snellen (nhìn xa, nhìn gần)

- Bảng Amsler

- Bảng thử độ nhạy cảm tương phản của Lea

- Máy sinh hiển vi có gắn máy chụp ảnh

- Kính Volk và kính Goldmann 3 mặt gương

Trang 25

- Bộ câu hỏi VFQ - 25 (phiên bản tiếng Việt)

- Phần mềm thu thập và sử lý số liệu thống kê SPSS 16.0

2.3 Quy trình nghiên cứu

- Tập hợp toàn bộ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân trong đối tượng nghiêncứu, loại bỏ những hồ sơ không đạt yêu cầu

- Thu thập thông tin trong hồ sơ bệnh án của những bệnh nhân trongđối tượng nghiên cứu

- Gửi thư mời bệnh nhân đến khám lại

- Tiến hành khám, đánh giá, phỏng vấn và làm các khám nghiệm kháccho bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu theo các tiêu chuẩn trong nghiên cứu

- Điền các thông tin cần đánh giá vào bệnh án nghiên cứu

2.3.1 Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án cũ

- Tên, tuổi, giới, mắt bị bệnh

- Tiền sử BVM, phẫu thuật thể thủy tinh, cận thị

- Thời gian xuất hiện bệnh: thời gian xuất hiện bệnh được tính từ thờiđiểm xuất hiện các triệu chứng cơ năng (dấu hiệu ruồi bay, chớp sáng, mảngtối trước mắt, nhìn mờ đột ngột) đến thời điểm bệnh nhân được phẫu thuậtđiều trị BVM

- Thị lực trước phẫu thuật và sau khi ra viện, nhãn áp trước phẫu thuật

- Tình trạng giác mạc, thể thủy tinh, dịch kính

- Mức độ BVM liên quan đến hoàng điểm

Trang 26

- Đo độ nhạy cảm tương phản bằng bảng Lea.

- Khám tình trạng bán phần trước: giác mạc, tiền phòng, thể thủy tinh

- Giãn đồng tử tối đa soi và đánh giá tình trạng dịch kính võng mạc:+ Mức độ tăng sinh dịch kính võng mạc (nếu có)

+ Mức độ áp của võng mạc

+ Biến chứng sau phẫu thuật

- Làm siêu âm B ở tất cả các mắt sau khi khám, nếu có nghi ngờ có tổnthương hoàng điểm sẽ làm thêm khám nghiệm chụp OCT bán phần sau

- Sử dụng bộ câu hỏi VFQ - 25 tiến hành phỏng vấn

+ Sau khi kết thúc các khám nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng

+ Bác sỹ giải thích và đọc rõ câu hỏi theo bộ câu hỏi VQF - 25 phiênbản tiếng Việt, sau đó yêu cầu bệnh nhân đánh dấu vào các hạng mục trong

bộ câu hỏi

+ Mỗi bệnh nhân sẽ được phỏng vấn và lưu trữ một bộ câu trả lời riêng

Trang 27

2.4 Các biến số, các tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu

2.4.1 Các biến số và tiêu chuẩn đánh giá về chức năng thị giác

- Tình trạng thị lực: thị lực tại các thời điểm trước, sau điều trị đượcchia theo các nhóm như sau:

- Thị trường: chúng tôi phân loại thị trường theo các nhóm sau

+ Có tổn hại thị trường trung tâm (ám điểm cạnh tâm, ám điểm hìnhcung, biến đổi điểm mù, khuyết thị trường trung tâm)

+ Không tổn hại thị trường trung tâm

+ Có tổn thương thị trường chu biên (thu hẹp thị trường chu biên)

+ Không tổn thương thị trường chu biên

- Độ nhạy cảm tương phản: độ nhạy cảm tương phản được phân theocác nhóm sau ( theo phân độ của bảng Lea):

+ Dưới 1,25%

+ Từ 1,25% đến 2,5%

Trang 28

2.4.2.1 Các yếu tố trước phẫu thuật

- Tuổi bệnh nhân: tuổi của bệnh nhân được tính tại thời điểm vào viện,chúng tôi phân theo các nhóm tuổi sau (theo nghiên cứu của Ulrich Thelen2010):

- Tình trạng bong võng mạc liên quan đến hoàng điểm

+ Bong võng mạc có qua hoàng điểm

+ Bong võng mạc chưa qua hoàng điểm

Trang 29

2.4.2.2 Các yếu tố sau phẫu thuật

- Kết quả giải phẫu:

+ Phẫu thuật thành công: võng mạc áp

+ Phẫu thuật thất bại: võng mạc không áp

- Biến chứng sau phẫu thuật:

+ Có biến chứng sau phẫu thuật

+ Không có biến chứng sau phẫu thuật

2.4.2.3 Chức năng thị giác liên quan tới chất lượng cuộc sống

Sau khi mã hóa các mục lựa chọn của bệnh nhân theo thang điểm tiêuchuẩn của bộ câu hỏi VFQ - 25 chúng tôi phân ra các nhóm như sau (theonghiên cứu của Fumiki Okamoto 2008):

Trang 30

2.5 Quản lý, phân tích số liệu, sai số và khống chế sai số

2.5.3.1 Sai số ngẫu nhiên

- Trong nghiên cứu bệnh án, bệnh nhân (trong nhóm nghiên cứu), tìnhnguyện viên (trong nhóm đối chứng) bị lệch đi so với giá trị thật của quần thể

- Khống chế: Chọn toàn bộ bệnh án phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn tronggiai đoạn nghiên cứu để tăng cỡ mẫu giảm sai số ngẫu nhiên

2.5.3.2 Sai số hệ thống

- Sai số chọn

+ Trong nghiên cứu bệnh án, bệnh nhân (trong nhóm nghiên cứu), tìnhnguyện viên (trong nhóm đối chứng) có sự khác biệt về đặc tính được chọnvào trong nghiên cứu

+ Khống chế: Chỉ lựa chọn các bệnh án có thông tin phù hợp, ghi chép

rõ ràng

- Sai số chẩn đoán:

+ Tiêu chẩn chẩn đoán của các bác sỹ là khác nhau

Trang 31

+ Khống chế: xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán thống nhất dựa vào sáchgiáo khoa hoặc các tài liệu có độ uy tín cao.

- Sai số thông tin

+ Sai số do chủ quan của nghiên cứu viên trong quá trình quan sát, ghichép, phân loại các đặc điểm, đặc tính của nhóm nghiên cứu và nhóm đốichứng

+ Khống chế: Chọn các bệnh án rõ ràng, theo tiêu chuẩn nghiên cứu,bảng biểu, bệnh án nghiên cứu có thông tin thống nhất, cần tập chung trongquan sát và thu thập thông tin

2.6 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng ý của phòng đào tạo sau Đại học, bộ mônMắt trường Đại học Y Hà Nội

- Nghiên cứu được sự đồng ý của Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch Tổnghợp, khoa Đáy mắt - Màng bồ đào Bệnh viện mắt TW

- Người bệnh và tình nguyện viên tham gia nghiên cứu hoàn toàn tựnguyện, tái khám theo thư mời, được giải thích rõ ràng về tình trạng bệnh, kếtquả điều trị và mục đích của nghiên cứu

- Tất cả các trường hợp từ chối không tham gia nghiên cứu đều đượckhám và tư vấn về bệnh

- Các nghiên cứu tương tự đã được tiến hành trên thế giới, mang lại kếtquả khả quan, cải thiện kết quả điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống củabệnh nhân

- Nghiên cứu được tiến hành một cách nghiêm túc, trung thực vì lợi íchcủa người bệnh và mang giá trị nhân văn cao

Trang 32

Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Các kết quả của nghiên cứu sẽ được trình bày theo hai mục tiêu củanghiên cứu

3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

3.1.1 Tuổi

Bảng 3.1 Đặc điểm của bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi

Bảng 3.2 Phân bố giới của bệnh nhân nghiên cứu

Nam

Nữ

Tổng

Biểu đồ 3.2 Phân bố giới của bệnh nhân nghiên cứu

3.2.Đánh giá chức năng thị giác của bệnh nhân

Trang 33

Biểu đồ 3.3 Tình trạng thị lực của bệnh nhân nghiên cứu khi vào viện

3.2.2 Thị lực lúc tiến hành nghiên cứu

Bảng 3.4 Tình trạng thị lực của bệnh nhân nghiên cứu khi vào viện

3.2.3.1 Thị trường trung tâm

Bảng 3.5 Tỷ lệ phân bố về tổn hại thị trường trung tâm

Trang 34

Thị trường TT Bệnh nhân Tỷ lệ phần trăm (%)

Có tổn thương

Không tổn thương

Tổng

3.2.3.1 Thị trường chu biên

Bảng 3.6 Tỷ lệ phân bố về tổn hại thị trường chu biên

Thị trường chu biên Bệnh nhân Tỷ lệ phần trăm (%)

Có tổn thương

Không tổn thương

Tổng

Trang 35

3.2.4 Độ nhạy cảm tương phản

Bảng 3.7 Tỷ lệ phân bố về độ nhạy cảm tương phản

Độ nhậy cảm tương phản Số bệnh nhân Tỷ lệ phần trăm (%)Dưới 1,25%

3.3 Các yếu tố liên quan đến chức năng thị giác

3.3.1 Các yếu tố trước phẫu thuật

3.3.1.1 Thời gian phát hiện bệnh

Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện bệnh

Thời gian phát hiện bệnh Số bệnh nhân Tỷ lệ phần trăm (%)

Dưới 10 ngày

Từ 10 – 30 ngày

Hơn 30 ngày

Tổng

3.3.1.2 Bong võng mạc liên quan đến hoàng điểm

Bảng 3.9 Phân bố tình trạng BVM liên quan đến hoàng điểm

Trang 36

Bong võng mạc liên quan HĐ Số bệnh nhân Tỷ lệ phần trăm (%)

Qua hoàng điểm

Chưa qua hoàng điểm

Tổng

3.3.2 Các yếu tố sau phẫu thuật

3.3.2.1 Kết quả giải phẫu

Bảng 3.10 Đánh giá tỷ lệ thành công của kết quả giải phẫu

Kết quả giải phẫu Số bệnh nhân Tỷ lệ phần trăm (%)

Võng mạc áp

Võng mạc không áp

Tổng

Trang 37

3.3.2.2 Các biến chứng sau phẫu thuật

Bảng 3.11 Đánh giá tỷ lệ thành công của kết quả giải phẫu

Biến chứng sau phẫu thuật Số bệnh nhân Tỷ lệ phần trăm (%)

Không

Tổng

3.3.3 Chức năng thị giác liên quan đến chất lượng cuộc sống

Bảng 3.12 Chức năng thị giác liên quan đến cuộc sống

3.3.4 Mối tương quan giữa tình trạng BVM liên quan đến hoàng điểm và

chức năng thị giác của bệnh nhân

3.3.4.1 Tình trạng BVM liên quan đến hoàng điểm với thị lực

Bảng 3.13 Tương quan giữa tình trạng BVM liên quan hoàng điểm và thị lực

Trang 38

3.3.4.2 Tình trạng BVM liên quan đến hoàng điểm với thị trường

Bảng 3.14 Tương quan giữa tình trạng BVM liên quan hoàng điểm

Không tổnthương

Có tổnthương

Không tổnthương

3.3.4.3 Tình trạng BVM liên quan đến hoàng điểm với độ nhạy cảm tương phản

Bảng 3.15 Tương quan giữa tình trạng BVM liên quan hoàng điểm

và độ nhạy cảm tương phản

Hoàng điểm Bong chưa qua Bong qua

hoàng điểm

Tổng

Ngày đăng: 24/08/2019, 08:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w