2: Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo Kho và Sổ cái tài khoản với nguyên tắc khi hạch toán nhập xuất tồn vật tư hàng hóa thì số liệu trên các báo cáo kho phải bằng với số liệu trên sổ cái
Trang 1Vấn đề: Hướng dẫn các thao tác, kiểm tra, đối chiếu báo cáo tài chính khi quyết toán cuối năm tại doanh nghiệp
Giải pháp:
I Mục đích:
Hướng dẫn các thao tác cần làm trên MISA SME.NET 2010 và MISA SME.NET 2012 vào cuối kỳ (tháng, quý, năm)
Hướng dẫn việc kiểm tra các báo cáo tài chính trước khi nộp báo cáo quyết toán cuối năm
II Các bước cần thực hiện để lập báo cáo quyết toán năm
Bước 1: Thực hiện xử lý các chứng từ chưa ghi sổ và bảo trì dữ liệu để đảm bảo toàn bộ chứng từ được ghi sổ và số liệu đã được ghi vào sổ, báo cáo Hướng dẫn chi tiết thao tác xử lý chứng từ chưa ghi sổ và Bảo trì dữ liệu
Cách thao tác:
1: Tìm kiếm và xử lý các chứng từ chưa ghi sổ
Trên thanh công cụ của màn hình làm việc MISA, tích vào nút Tìm kiếm
Chọn thời gian cần tìm, tích vào “Chứng từ chưa ghi sổ” và “Nhóm theo chứng từ” rồi nhấn nút “Tìm” Khi đó trong dữ liệu nếu có chứng từ nào chưa được ghi sổ, chương trình sẽ trả về ở kết quả tìm kiếm
Mỗi chứng từ thể hiện ở 1 dòng, muốn xem lại chứng từ nào thì tích đúp chuột trực tiếp vào dòng đó để mở chứng từ ra xem
Sau khi đã tìm được các chứng từ chưa ghi sổ rồi người sử dụng sẽ xử lý các chứng từ này bằng cách: ghi sổ lại nếu là các chứng từ hợp lệ, hoặc xóa đi nếu các chứng từ này thừa không cần thiết
2: Thực hiện thao tác Bảo trì dữ liệu
Đề nghị những người dùng khác tắt dữ liệu cần bảo trì để đảm bảo chỉ có 1 người truy nhập vào dữ liệu để thực hiện thao tác bảo trì
Trang 2Vào menu Tiện ích\Bảo trì dữ liệu, Người dùng chọn Khoảng thời gian cần bảo trì\Thực hiện, thông thường sẽ bảo trì dữ liệu từ thời điểm đầu năm đến cuối năm
Ở bước đầu khi bắt đầu vào chọn bảo trì dữ liệu chương trình hỏi có sao lưu không người
sử dụng nên đồng ý sao lưu dữ liệu trước khi bảo trì
Sau khi bảo trì dữ liệu, nếu kết quả bảo trì báo có chứng từ ghi sổ không thành công, người sử dụng tích vào nút “Kết quả” để tìm hiểu nguyên nhân và xử lý để đảm bảo toàn
bộ chứng từ được ghi sổ, với các chứng từ không được ghi sổ thì phải xóa bỏ khỏi hệ thống để đảm bảo tính đúng đắn của số liệu Thao tác xử lý kết quả bảo trì người dùng có thể tích đúp chuột vào lần lượt từng dòng để mở chứng từ đó ra và xử lý
Bước 2: Đối chiếu báo cáo để đảm bảo số dư TK thuế 133, 33311 trên sổ cái bằng với số thuế GTGT còn được khấu trừ, số thuế GTGT còn phải nộp trên tờ khai
Cách thao tác:
1 Trường hợp nếu người sử dụng có lập bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai trên MISA thì:
Cần đối chiếu số dư của TK 133 và 33311 với tờ khai trong MISA và tờ khai bên ngoài
đã nộp thuế xem số liệu đúng chưa Trong trường hợp bị lệch thì sẽ tìm hiểu nguyên nhân
và điều chỉnh lại cho đúng
2 Trường hợp nếu người sử dụng làm bảng kê mua vào, bán ra và tờ khai ở bên ngoài thì:
Chỉ cần đối chiếu số dư TK 133, 33311 trên MISA với tờ khai ở bên ngoài đã nộp Nếu
có sự chênh lệch với bên ngoài thì sẽ tìm hiểu nguyên nhân và điều chỉnh lại cho đúng
Bước 3: Tính giá xuất kho và đối chiếu báo cáo để đảm bảo số dư TK kho
(152,155,153 ) bằng với giá trị tồn cuối kỳ trên Báo cáo tổng hợp tồn kho Hướng dẫn thao tác tính giá xuất kho và đối chiếu báo cáo
Cách thao tác
Hướng dẫn: Tính giá xuất kho và đối chiếu giữa báo cáo kho và sổ cái tài khoản để đảm bảo số liệu giữa báo cáo kho và sổ cái khớp nhau
1: Tính giá xuất kho
Trang 3Với phương pháp tính giá là Bình quân cuối kỳ
Cuối kỳ (tháng, quý, năm ) thực hiện như sau: Vào Nghiệp vụ\Kho\Tính giá xuất kho\ chọn thời gian tính giá phù hợp\Thực hiện
Khoảng thời gian: Chọn thời gian cần tính giá xuất kho là kỳ nào (tháng, quý, năm, khoảng thời gian bất kỳ )
Chọn kỳ tính giá: Trong khoảng thời gian đã chọn tính giá thì đơn giá được tính bình quân theo tháng, quý hay năm
Khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá là bình quân cuối kỳ thì các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa người dùng chỉ cần nhập số lượng xuất, không nhập đơn giá và thành tiền Các cột đơn giá và thành tiền trên chứng từ xuất kho sẽ được chương trình tự động cập nhật khi thực hiện tính giá xuất kho
Đối với phương pháp tính giá là bình quân cuối kỳ thì trong kỳ có thể xuất vật tư hàng hóa quá số lượng tồn trong kho, nhưng để chương trình tính ra đơn giá đúng của vât tư hàng hóa khi xuất kho thì phải phải đảm bảo tới cuối kỳ khi thực hiện tính giá xuất kho thì vật tư hàng hóa đã được nhập thêm vào kho đủ bù đắp phần xuất âm và tồn kho không
bị âm nữa
Với phương pháp tính giá là bình quân tức thời và nhập trước xuất trước
Nếu trong phần Hệ thống\Tùy chọn\Vật tư hàng hóa thời điểm tính giá để “Ngay khi lập chứng từ” Sau khi lập các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa, chương trình sẽ tự động tính giá cho các vật tư hàng hóa xuất kho
Nếu trong phần Hệ thống\Tùy chọn\Vật tư hàng hóa thời điểm tính giá để “Định kỳ, sử dụng chức năng tính giá xuất kho” Cuối kỳ (tháng, quý, năm ) thực hiện tính giá: vào Nghiệp vụ\Kho\Kiểm tra giá xuất\chọn thời gian kiểm tra giá từ đầu năm\Thực hiện
Khi doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính giá là bình quân tức thời hoặc nhập trước xuất trước thì các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa người dùng chỉ cần nhập số lượng xuất, không nhập đơn giá và thành tiền Các cột đơn giá và thành tiền trên chứng từ xuất kho sẽ được chương trình tự động cập nhật khi thực hiện kiểm tra giá xuất
Khi sử dụng phương pháp tính giá là bình quân tức thời hoặc nhập trước xuất trước thì trong kỳ tại bất cứ thời điểm nào xuất kho cũng đều không được phép xuất vật tư hàng hóa quá số lượng tồn trong kho để đảm bảo đơn giá xuất kho của vật tư hàng hóa được tính đúng
Với phương pháp tính giá là đích danh
Khi làm các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa, chương trình hiện ra bảng chứng từ đối trừ, tức là bảng chứa các chứng từ nhập kho còn tồn của mặt hàng đó trên kho cần xuất,
Trang 4người dùng chọn đúng phiếu nhập kho có đơn giá theo ý muốn, khi đó các chứng từ xuất kho sẽ được lấy theo đơn giá của chứng từ nhập đã chọn Do vậy cuối kỳ sẽ không cần thực hiện thao tác tính giá
Khi làm các chứng từ xuất kho vật tư hàng hóa, sau khi chọn mã hàng cần xuất chương trình sẽ tự động hiển thị bảng chứng từ đối trừ để người dùng chọn đơn giá nhập, trong trường hợp không tự động hiển thị bảng này, người dùng đặt chuột vào dòng mã vật tư hàng hóa cần xuất, nhấn phím F8 sẽ hiện ra bảng này để chọn
Khi sử dụng phương pháp tính giá là đích danh thì trong kỳ tại bất cứ thời điểm nào xuất kho cũng đều không được phép xuất vật tư hàng hóa quá số lượng tồn trong kho để đảm bảo đơn giá xuất kho của vật tư hàng hóa được tính đúng
2: Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo Kho và Sổ cái tài khoản với nguyên tắc khi hạch
toán nhập xuất tồn vật tư hàng hóa thì số liệu trên các báo cáo kho phải bằng với số liệu trên sổ cái các tài khoản kho tương ứng Do vậy phần này hướng dẫn người sử dụng kiểm tra báo cáo kho đã chính xác chưa, số liệu trên sổ Cái các tài khoản kho có bằng với số liệu trên các báo cáo tồn kho chưa
Người sử dụng mở lần lượt sổ Cái của từng tài khoản kho (152, 153, 155, 156 ) đối chiếu với các báo cáo kho, ví dụ: báo cáo tổng hợp tồn kho (mẫu đơn giản) của kho (152,
153, 155, 156 ) cùng khoảng thời gian Kiểm tra xem 2 sổ này số dư cuối kỳ có bằng nhau không
Nếu số dư cuối kỳ không bằng nhau sẽ kiểm tra xem nguyên nhân lệch ở đâu: do số dư đầu kỳ, do tổng phát sinh Nợ không bằng tổng nhập kho hay do tổng phát sinh Có không bằng tổng xuất kho Xem hướng dẫn kiểm tra tại đây
Bước 4: Kiểm tra phần hạch toán chi phí lương để đảm bảo toàn bộ chi phí lương trong kỳ được hạch toán đầy đủ
Mục đích: Chi phí lương là một trong những loại chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trước khi thực hiện các thao tác tính giá thành, kết chuyển chi phí, người dùng cần hạch toán đầy đủ toàn bộ chi phí lương trong kỳ, phần này hướng dẫn người sử dụng kiểm tra và hạch toán chi phí lương
Trường hợp 1: Doanh nghiệp theo dõi chi tiết lương cán bộ trên phần mềm MISA Tài liệu hướng dẫn đính kèm (https://misajsc.amis.vn/Upload/misajsc/Knowledge/C11-0007/ CCSHuong-dan-thao-tac-tren-phan-he-tien-luong.pdf)
Trường hợp 2: Doanh nghiệp không theo dõi chi tiết lương cán bộ trên phần mềm MISA nghĩa là cuối tháng, doanh nghiệp chỉ thực hiện hạch toán tổng chi phí lương trên MISA, bằng cách vào Vào menu Nghiệp vụ\Tổng hợp\Chứng từ nghiệp vụ khác: hạch toán (Ví dụ: Nợ TK 642/Có TK 334 )
Trang 5Bước 5: Kiểm tra chứng từ tính khấu hao để đảm bảo đã có đầy đủ chứng từ tính khấu hao trong kỳ, và đối chiếu số liệu trên báo cáo để đảm bảo giá trị nguyên giá, Hao mòn lũy kế trên Báo cáo tài sản cố định bằng với Số dư trên Sổ cái tài khoản Nguyên giá TSCĐ (211,212 ), tài khoản Hao mòn lũy kế (TK 214)
1 Hướng dẫn kiểm tra chi phí khấu hao tài sản cố định
Hướng dẫn thực hiện
Trường hợp 1: Đơn vị theo dõi tài sản cố định chi tiết trên phần mềm MISA
Vào menu Nghiệp vụ Tài sản cố địnhTính khấu haoThêmChọn kỳ tính khấu haoĐồng ý
Sau khi lập Bảng tính khấu hao tài sản cố định, người dùng cần tích vào nút “Hạch toán” trên thanh công cụ để chương trình sinh ra chứng từ Hạch toán chi phí khấu hao tài sản
cố định, chọn Cất Lúc này, các chi phí khấu hao mới được cập nhật lên sổ sách các tài khoản 214 và các tài khoản chi phí 627, 632, 641, 642
Trường hợp 2: Đơn vị không theo dõi TSCĐ chi tiết trên phần mềm MISA
Cuối tháng, đơn vị hạch toán tổng chi phí khấu hao trên phần mềm MISA bằng cách Vào Nghiệp vụ\ Tổng hợp\ Chứng từ nghiệp vụ khác Thêm Hạch toán Nợ TK 6174, 6414, 6424/ Có TK 2141, 2142
2 Đối chiếu báo cáo TSCĐ và sổ cái tài khoản để đảm bảo tính đúng đắn: Nếu doanh nghiệp hạch toán tài sản cố định chi tiết trên MISA thì cuối kỳ, sau khi hoàn thành các bước hạch toán liên quan tới tài sản cố định, người sử dụng cần kiểm tra đối chiếu số liệu liên quan tới tài sản cố định Cụ thể: Tổng nguyên giá, tổng hao mòn trên các báo cáo tài sản cố định cần phải bằng với số liệu trên sổ Cái các tài khoản nguyên giá, hao mòn tương ứng.
Vấn đề: Số liệu trên Báo cáo tài sản cố định và sổ cái tài tài khoản về tài sản cố định không khớp nhauXuất khẩu
Giải pháp: 1 Cột Nguyên giá trên Báo cáo danh sách tài sản cố định lệch với Số dư trên
Sổ cái TK nguyên giá (VD:211,212 )
Trang 6Nguyên nhân 1: Đầu kỳ lệch số dư TK nguyên giá TSCĐ với tổng nguyên giá TSCĐ khai báo trên danh mục
Hướng dẫn:
Bước 1: Mở Sổ cái TK nguyên giá TSCĐ (211,212 ) xem số dư đầu kỳ là bao nhiêu
Bước 2: Vào Danh mục\ Tài sản cố định Cột Ngày tính khấu hao, chọn điều kiện lọc là nhỏ hơn ngày bắt đầu CSDL (VD: Ngày bắt đầu CSDL là 01/01/2013 thì điều kiện lọc để
là Nhỏ hơn 01/01/2013)
Cách khắc phục: Hỏi khách hàng số dư đúng là số nào (thường số dư đúng là số trên Sổ cái), hướng dẫn KH kiểm tra lại danh sách TSCĐ và sửa lại nguyên giá TSCĐ đang bị sai Bước 1: Xóa toàn bộ phát sinh liên quan đến TSCĐ đang bị sai nguyên giá
Bước 2: Vào Danh mục\ Tài sản cố định Thực hiện Sửa lại nguyên giá TSCĐ
Nếu TSCĐ sai là do khai báo vào trong danh mục thì mở TSCĐ rồi Sửa lại nguyên giá TSCĐ
Nếu TSCĐ sai là TSCĐ lấy từ tạo dữ liệu mới từ năm trước
Nếu là phiên bản mới thực hiện Nhân bản mã TSCĐ thành một mã mới rồi sửa lại
Nguyên giá, sau đó xóa mã TSCĐ cũ đi
Nếu là phiên bản cũ thì xóa mã TSCĐ bị sai đi rồi thực hiện khai báo lại TSCĐ theo nguyên giá mới
Bước 3: Làm lại các chứng từ phát sinh liên quan đến TSCĐ
Nguyên nhân 2: Ghi tăng, ghi giảm TSCĐ, điều chỉnh nguyên giá trên các phân hệ ngoài phân hệ TSCĐ nên các chứng từ này chỉ lên sổ cái mà không lên báo cáo TSCĐ
Hướng dẫn: Vào Tìm kiếm, không tích chọn Nhóm theo chứng từ Lọc TK Nợ, TK Có là
TK nguyên giá TSCĐ kiểm tra có phát sinh chứng từ liên quan ở ngoài phân hệ TSCĐ không
Cách khắc phục: Hỏi khách hàng tại sao lại thực hiện hạch toán trên các phân hệ đó để hướng dẫn khách hàng đưa vào đúng giao diện cần hạch toán
Nguyên nhân 3: Nguyên giá trên chứng từ ghi tăng TSCĐ khác với nguyên giá khi khai báo danh sách TSCĐ, có thể do khi thực hiện ghi tăng TSCĐ khách hàng sửa lại số tiền nguyên giá trên chứng từ ghi tăng
Trang 7Cách khắc phục: Hỏi khách hàng nguyên giá đúng là số nào để thực hiện sửa danh sách TSCĐ và trên chứng từ ghi tăng theo số đúng
Nếu trên danh sách TSCĐ là số nguyên giá đúng thì thực hiển Bỏ ghi\ Sửa nguyên giá trên chứng từ ghi tăng theo số đúng đó
Nếu trên nguyên giá trên chứng từ ghi tăng đúng, xóa tất cả các chứng từ liên quan đến TSCĐ đó chứng từ khấu hao, chứng từ ghi tăng Sau đó vào danh sách TSCĐ khai báo lại nguyên giá TSCĐ theo số đúng, rồi thực hiện ghi tăng lại và tính khấu hao lại
Nguyên nhân 4: Trong tháng đối chiếu có chứng từ ghi giảm TSCĐ thì trên Sổ cái TK nguyên giá đã hạch toán giảm nguyên giá nhưng trên báo cáo TSCĐ của tháng đó vẫn lên
mã TSCĐ đã ghi giảm, khi xem báo cáo tháng sau thì mã này sẽ mất
Hướng dẫn: Trừ số tiền trên Cột Nguyên giá của Danh sách TSCĐ và số dư trên Sổ cái
TK nguyên giá Nếu số chênh lệch đúng bằng giá trị nguyên giá đã ghi giảm (bằng Phát sinh Có TK nguyên giá) thì 2 báo cáo đúng Sang tháng sau thì 2 báo cáo này sẽ bằng nhau Giải thích với khách hàng hiện tại trong trường hợp có chứng từ ghi giảm trong tháng thì 2 báo cáo đang lấy khác nhau
2 Cột Hao mòn lũy kế trên Báo cáo danh sách tài sản cố định lệch với Số dư trên Sổ cái
TK Hao mòn TSCĐ (TK 214)
Nguyên nhân 1: Đầu kỳ lệch Số dư TK 214 và Hao mòn lũy kế
Hướng dẫn:
Bước 1: Mở Sổ cái TK 214, xem số dư đầu kỳ là bao nhiêu
Bước 2: Vào Danh mục\ Tài sản cố định Xem Số tổng Hao mòn lũy kế là bao nhiêu Cách khắc phục: Thực hiện sửa như trường hợp sửa nguyên giá TSCĐ (Nguyên nhân 1) Nguyên nhân 2: Hạch toán khấu hao TSCĐ ngoài phân hệ TSCĐ khi đó số khấu hao chỉ lên Sổ cái TK 214, không lên báo cáo TSCĐ
Hướng dẫn: Vào Tìm kiếm, không tích chọn Nhóm theo chứng từ Lọc TK Nợ, TK Có là
TK Hao mòn TSCĐ (214) kiểm tra có phát sinh chứng từ liên quan ở ngoài phân hệ TSCĐ không
Cách khắc phục: Hỏi khách hàng tại sao lại thực hiện hạch toán trên các phân hệ đó để hướng dẫn khách hàng đưa vào đúng giao diện cần hạch toán
Nguyên nhân 3: Số tiền trên chứng từ Hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ lệch với Bảng tính khấu hao TSCĐ do khách hàng đã thực hiện tính khấu hao phát hiện bị sai nên tính khấu hao lại nhưng không xóa chứng từ hạch toán khấu hao cũ đi để hạch toán lại
Trang 8Hướng dẫn: Vào Danh sách Bảng tính khấu hao TSCĐ, mở chứng từ khấu hao của từng tháng, kích vào Hạch toán Kiểm tra số tiền trên chứng từ Hạch toán và chứng từ tính khấu hao TSCĐ
Cách khắc phục: Xóa chứng từ hạch toán chi phí khấu hao cũ đi và tích vào Hạch toán để sinh lại chứng từ hạch toán khấu hao
Nguyên nhân 4: Trong tháng đối chiếu có chứng từ ghi giảm TSCĐ thì trên Sổ cái TK hao mòn lũy kế đã hạch toán giảm nguyên giá nhưng trên báo cáo TSCĐ của tháng đó vẫn lên mã TSCĐ đã ghi giảm, khi xem báo cáo tháng sau thì mã này sẽ mất
Hướng dẫn: Trừ số tiền trên Cột Hao mòn lũy kế của Danh sách TSCĐ và số dư trên Sổ cái TK Hao mòn lũy kế (214)
Nếu số chênh lệch đúng bằng giá trị Hao mòn lũy kế đã ghi giảm (bằng Phát sinh Nợ TK 214) thì 2 báo cáo đúng Sang tháng sau thì 2 báo cáo này sẽ bằng nhau Giải thích với khách hàng hiện tại trong trường hợp có chứng từ ghi giảm trong tháng thì 2 báo cáo đang lấy khác nhau
Nếu số chênh lệch không bằng giá trị Hao mòn lũy kế đã ghi giảm (không bằng Phát sinh
Nợ TK 214)
Nguyên nhân: Khi thực hiện ghi giảm TSCĐ, trên chứng từ ghi giảm khách hàng sửa lại
số hao mòn lũy kế, giá trị còn lại Cuối tháng thực hiện tính khấu hao chương trình sẽ thực hiện tính khấu hao TSCĐ đó đến ngày ghi giảm theo công thức tính khấu hao theo ngày Khi đó hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ đã ghi giảm trên sổ cái và trên báo cáo TSCĐ lệch nhau
Cách khắc phục: Xóa chứng từ khấu hao TSCĐ đi, thực hiện ghi giảm lại TSCĐ để mặc định giá trị Hao mòn lũy kế, Giá trị còn lại như chương trình đã tính Sau đó thực hiện khấu hao lại
3 Cột Hao mòn lũy kế năm trên báo cáo Danh sách TSCĐ lệch với Tổng phát sinh Có trên Sổ cái TK 214
Nguyên nhân: Trong kỳ có chứng từ ghi giảm TSCĐ, khi lên báo cáo Danh sách TSCĐ thì tài sản đã ghi giảm sẽ bị mất trên báo cáo, còn hao mòn lũy kế ghi giảm sẽ hạch toán
Nợ TK 214 nên không làm giảm Có lũy kế TK 214
Cách khắc phục: Giải thích để khách hàng hiểu nếu trong kỳ có chứng từ ghi giảm thì Hao mòn lũy kế trên báo cáo Danh sách TSCĐ sẽ lệch với Phát sinh Có trên Sổ cái TK
214 là số khấu hao của các TSCĐ đã ghi giảm từ đầu năm đến thời điềm ghi giảm Khi
đó hướng dẫn khách hàng nên kiểm tra số dư cuối kỳ TK 214 với cột Hao mòn lũy kế nếu bằng nhau là báo cáo đúng Nếu 2 số này lệch nhau thì kiểm tra theo Biểu hiện 1
Trang 9Bước 6: Kiểm tra để đảm bảo đầy đủ bút toán hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành và báo cáo giá thành đúng.
Vấn đề: Hướng dẫn tính, hạch toán giá thành trên phần mềm
Giải pháp:
Mục đích:
Hướng dẫn tính giá thành, kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ để tính giá thành sản phẩm, công trình, đơn hàng Sau khi kết chuyển sẽ không còn số dư các tài khoản chi phí sản xuất
Thao tác
Trường hợp 1: Đơn vị theo dõi chi tiết, thực hiện tính giá thành trên phần mềm MISA
Người dùng sẽ thực hiện tính giá thành cho công trình vụ việc, đơn hàng, sản xuất liên tục theo đúng quy trình trên MISA: khai báo đối tượng tập hợp chi phí->lập kỳ tính giá thành->tập hợp các chi phí phát sinh (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)->phân bổ chi phí chung->kết chuyển chi phí->đánh giá sản phẩm dở dang->nhập kho thành phẩm (đối với trường hợp tính giá thành theo đơn hàng, sản xuất liên tục)->Tính giá thành (đối với trường hợp tính giá thành theo đơn hàng, sản xuất liên tục) hoặc nghiệm thu công trình (đối với trường hợp tính giá thành theo công trình, vụ việc)
Trong đó bước Kết chuyển chi phí được thực hiện như sau: Vào menu Nghiệp vụ\ Giá thành\ Kết chuyển chi phí\ Thêm\ Cất
Trường hợp 2: Doanh nghiệp không theo dõi chi tiết quá trình tính giá thành trên phần mềm MISA mà quản lý phần chi tiết ngoài Excel hoặc chương trình khác, sau đó hạch toán số tổng cộng vào trong phần mềm, người dùng thao tác như sau:
Cuối mỗi kỳ tính giá thành, người dùng kết chuyển số tổng phát sinh của các tài khoản
621, 622, 627 (đối với quyết định 15) sang tài khoản 1541 hoặc tập hợp chi phí phát sinh vào tài khoản 154 (đối với quyết định 48) trên chứng từ nghiệp vụ khác Vào Nghiệp vụ\ Tổng hợp\ Chứng từ nghiệp vụ khác
Trước khi thực hiện thao tác tính giá thành, kết chuyển chi phí, người dùng cần thực hiện thao tác tính giá xuất kho (đối với phương pháp Bình quân cuối kỳ) hoặc kiểm tra giá
Trang 10xuất (đối với phương pháp nhập trước xuất trước, bình quân tức thời có chọn là định kỳ
sử dụng chức năng tính giá), đảm bảo các bút toán xuất kho nguyên vật liệu đã được cập nhật đúng giá trị xuất kho
Nếu doanh nghiệp áp dụng nhiều quy trình tính giá thành (Công trình vụ việc; Đơn hàng, Sản xuất liên tục), người dùng phải thực hiện thao tác tính giá thành trên tất các các quy trình, đảm bảo các chi phí sản xuất kinh doanh (TK 621, 622, 627) phát sinh trong kỳ được kết chuyển hết
Trường hợp doanh nghiệp sử dụng Phân hệ giá thành trên phần mềm MISA để theo dõi tính giá thành chi tiết thì những chứng từ nhập kho thành phẩm (hạch toán Nợ TK 155/
Có TK 1541), người dùng chỉ nhập số lượng, không nhập đơn giá, thành tiền Ngược lại, nếu doanh nghiệp tự tính giá thành chi tiết ở ngoài Excel (hoặc chương trình khác) sau đó nhập số tổng phát sinh vào chương trình thì những chứng từ nhập kho thành phẩm, người dùng phải nhập đầy đủ số lượng, đơn giá và thành tiền
Bước 7: Thực hiện tính Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Kết chuyển lãi lỗ
Vấn đề: Hướng dẫn tính thuế Thu nhập doanh nghiệp và kết chuyển lãi lỗXuất khẩu Giải pháp:
1 Mục đích:
Kết chuyển lãi lỗ là công việc cần làm vào cuối kỳ (tháng, quý, năm), kết chuyển toàn bộ doanh thu, thu nhập khác, chi phí và chi phí khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh, nếu lãi thì kết chuyển sang bên Có tài khoản 421, nếu lỗ thì kết chuyển sang bên Nợ tài khoản 421 Đây cũng là một trong những căn cứ để lấy số liệu lên các báo cáo tài chính trong kỳ Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ theo tháng, quý hay năm
Ngoài các loại chi phí nói trên thì chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cũng là một trong các yếu tố cấu thành để xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ Vì vậy cần xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trước, sau đó sẽ kết chuyển lãi lỗ trong kỳ
2 Xác định chi phí thuế TNDN (nếu có)
Cuối mỗi kỳ (tháng, quý, năm), sau khi đã kiểm tra đúng doanh thu – chi phí phát phát sinh trong kỳ, người dùng cần thực hiện thao tác kết chuyển lãi lỗ lần 1 nhằm xác định lãi (hoặc lỗ) trong kỳ làm cơ sở cho việc tính thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành (nếu có) Các bước thực hiện như sau