http://www.tncnonline.com.vn
BÀI 1:
HƯỚNG DẪN KHAI THUẾ GTGT THEO THÔNG TƯ 119/2014/TT-BTC
TRÊN UD HỖ TRỢ KÊ KHAI
HTKK 3.0.0
Trang 2 Tờ khai 01/GTGT: Mẫu theo TT119 (về cơ bản không thay đổi so với TT156)
Chỉ sửa tên chỉ tiêu [40b] bỏ cụm từ “ cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”
Thay đổi cách kết chuyển các chỉ tiêu từ phụ lục
01-1/GTGT, 01-2/GTGT lên tờ khai, cụ thể:
– Chỉ tiêu [23], [24], [25]: NNT tự nhập dạng số
– Chỉ tiêu [26]= Tổng cột (6) dòng 1 trên 01-1/GTGT
– Chỉ tiêu [29]= Tổng cột (6) dòng 2 trên 01-1/GTGT
– Chỉ tiêu [30] = Tổng cột (6) của dòng 3 trên 01-1/GTGT
– Chỉ tiêu [31] = Tổng cột (7) của dòng 3 trên 01-1/GTGT
– Chỉ tiêu [32] = Tổng cột (6) của dòng 4 trên 01-1/GTGT
– Chỉ tiêu [33] = Tổng cột (7) của dòng 4 trên 01-1/GTGT
Trang 3http://www.tncnonline.com.vn www.gdt.gov.vn
Phụ lục 01-1/GTGT: Thay đổi mẫu so với TT156
hàng
chưa có thuế GTGT”, “Ngày, tháng, năm phát hành” thành
“Ngày, tháng, năm lập hóa đơn”
– Tổng doanh thu hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT
(*) = Tổng dòng 2, 3, 4 cột (6)
– Tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra (**)= Tổng
dòng 2, 3, 4 cột (7)
Trang 4 Phụ lục 01-2/GTGT: Thay đổi mẫu so với TT156
hàng
khấu trừ thuế”, đổi tên cột “Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán trả chậm” thành “Ghi chú”, “Ngày, tháng, năm phát hành” thành “Ngày, tháng, năm lập hóa đơn”
trừ” và “ 5.Hàng hóa dịch vụ không phải tổng hợp trên tờ khai 01/GTGT”
– Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ
thuế GTGT (**) = Tổng dòng 1, 2 cột (6)
– Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được
Trang 5http://www.tncnonline.com.vn www.gdt.gov.vn
Bỏ các phụ lục 3/GTGT, 4A/GTGT, 4B/GTGT, 01-7/GTGT kèm tờ khai 01/GTGT
Tờ khai 02/GTGT: Mẫu theo TT119 (Mẫu biểu không thay đổi so với TT156)
Thay đổi cách kết chuyển các chỉ tiêu từ phụ lục
01-2/GTGT lên tờ khai, cụ thể:
– Chỉ tiêu [22]= Tổng cột (6) dòng 3 trên 01-2/GTGT
– Chỉ tiêu [23]= Tổng cột (7) dòng 3trên 01-2/GTGT
Tờ khai 03/GTGT: Mẫu theo TT119 (về cơ bản không thay đổi so với TT156)
Sửa tên chỉ tiêu [27] “ Thuế giá trị gia tăng phải nộp [27]
= [26] * 10%” thành “ Thuế giá trị gia tăng phải nộp [27] = [26] * thuế suất thuế GTGT”
Chỉ tiêu [27]: NNT tự nhập dạng số, không âm
Trang 6 Tờ khai 04/GTGT: Mẫu theo TT119 (Mẫu biểu không thay đổi so với TT156)
Thay đổi cách kết chuyển các chỉ tiêu từ phụ lục
04-1/GTGT lên tờ khai, cụ thể:
– Chỉ tiêu [21]= Tổng cột (6) dòng 1 trên 04-1/GTGT
– Chỉ tiêu [22]= Tổng cột (6) dòng 2 trên 04-1/GTGT
– Chỉ tiêu [24]= Tổng cột (6) dòng 3 trên 04-1/GTGT
– Chỉ tiêu [26]= Tổng cột (6) dòng 4 trên 04-1/GTGT
– Chỉ tiêu [28]= Tổng cột (6) dòng 5 trên 04-1/GTGT
Trang 7http://www.tncnonline.com.vn www.gdt.gov.vn
Phụ lục 04-1/GTGT: Thay đổi mẫu so với TT156
Bỏ các cột Ký hiệu mẫu hóa đơn, Ký hiệu hóa đơn, Mặt hàng
Đổi tên cột “Doanh số bán” thành “Doanh thu”, “Ngày, tháng, năm phát hành” thành “Ngày, tháng, năm lập hóa đơn”
Thay đổi công thức tính các chỉ tiêu:
– Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra (*) = Tổng cột (6)
của các dòng 1, 2, 3, 4, 5.
– Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
và áp dụng thuế suất 0% (**) = Tổng cột (6) của dòng 1.
– Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán áp dụng tỷ lệ
thuế/doanh thu (***) = Tổng cột (6) dòng 2, 3, 4, 5