1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Huong dan ke khai thue theo phuong phap truc tiep

7 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoại trừ 2 trường hợp sau: Thứ 1: có vốn đầu tư vào tài sản cố định trên 1 tỷ Thứ 2: có dự án ký kết hợp đồng với công ty nào đó trên 1 tỷ Thì sẽ được áp dụng phương pháp kê khai k

Trang 1

Hướng dẫn kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp

Doanh nghiệp mới thành lập 2014 kê khai theo phương pháp trực tiếp

Ngày 19/6/2013 Quốc hội đã thông qua Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 Theo đó, phương pháp tính thuế GTGT có một số thay đổi về cách tính cũng như đối tượng áp dụng như sau:

a/ Đối tượng áp dụng:

• Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng

doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng

phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này (Luật số 31/2013/QH13);

• Hộ, cá nhân kinh doanh;

• Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay;

• - Tổ chức kinh tế khác, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này (số

31/2013/QH13);

b/ Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %

Trong đó, tỷ lệ % được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

(Riêng hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý, thì có cách tính khác:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = (giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra - giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng) x thuế suất thuế giá trị gia tăng)

Theo các qui định trên, thì những Doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng sẽ có 2 sự lựa chọn phương pháp tính thuế:

i/ Hoặc là theo phương pháp trực tiếp (mặc định)

ii/ Hoặc theo phương pháp khấu trừ (phải thông báo đăng ký với cơ quan thuế)

Trang 2

Khác nhau như thế nào ?

Thứ nhất: kê khai doanh thu ( DT ) không phải khai thuế đầu ra đầu vào

Thứ hai: kê khai chi phí ( CP )

Lấy DT - CP = lợi nhuận x thuế suất (0%,5%,10%(xem Biểu thuế suất áp dụng

kê khai thuế pp trực tiếp theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ) = thuế trực tiếp Kiểu như làm cái nào thu thuế liền cái đó chứ không phải cuối năm

(Kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp bạn ko cần quan tâm tới thuế VAT nữa Bởi vì tất cả hóa đơn đầu vào của bạn (kể cả HD có VAT) đều đưa vào chi phí cả

Kê khai theo PPTT thì không lập bảng kê mua vào (thực tế là PM cũng ko có bảng kê mua vào cho bạn lập)

Ngoại trừ 2 trường hợp sau:

Thứ 1: có vốn đầu tư vào tài sản cố định trên 1 tỷ

Thứ 2: có dự án ký kết hợp đồng với công ty nào đó trên 1 tỷ

Thì sẽ được áp dụng phương pháp kê khai khấu trừ

Doanh nghiệp ráng cố gắng năm trong 2 trường hợp này nhé

Cách khai thuế pp trực tiếp cho doanh nghiệp mới

thành lập không phát sinh

Mẫu 03: Áp dụng cho DN KD vàng bạc đá quý

Mẫu 05: Áp dụng cho DN có doanh thu KD vãng lai, ngoại tỉnh

Nếu DN bạn không thuộc 2 đối tượng trên thì kê khai theo mẫu 04 Vào HTKK 3.2.1 sẽ thấy rõ

1 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị

gia tăng

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 03/GTGT ban hành theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

2 Khai thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh

thu

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng/quý tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT và Bảng kê hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra theo mẫu số 04-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo từng lần phát sinh tính theo phương pháp

Trang 3

trực tiếp trên doanh thu là Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC

Thông tin ví dụ thêm

Ví dụ về tờ khai giá trị gia tăng quý, tháng

Hồ sơ kê khai thuế GTGT theo tháng hay quý tính theo phương pháp trực tiếp

trên GTGT là tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 03/GTGT

Đây là cí dụ mẫu tờ khai thuế 03/GTGT:

Mẫu số 03/GTGT: Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT và cơ sở mua bán vàng bạc, đá quý và ngoại tệ ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.

Mẫu số: 03/GTGT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-TỜ KHAI THUẾ GTGT(Dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và cơ sở mua bán vàng bạc, đá quý) [01] Kỳ tính thuế: Tháng năm …

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ: [04] Tên người nộp thuế: ………

[05] Mã số thuế: [06] Địa chỉ: ………

[07] Quận/huyện: [08] Tỉnh/thành phố:

[09] Điện thoại: ………… [10] Fax: [11] Email:

[12] Tên đại lý thuế (nếu có): ………

[13] Mã số thuế: [14] Địa chỉ: ………

[15] Quận/huyện: [16] Tỉnh/thành phố:

[17] Điện thoại: [18] Fax: [19] Email:

[20] Hợp đồng đại lý thuế: Số ngày

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% và không chịu thuế

Hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế suất 5%

Hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế suất 10%

1 GTGT âm được kết chuyển kỳ trước [21] [22] [23]

2 Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ [24] [25] [26]

Trang 4

bán ra chịu thuế GTGT

3

Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ mua

ngoài sử dụng cho SXKD hàng hóa,

dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra

4

GTGT chịu thuế trong kỳ:

[30] = [24] - [27] - [21];

[31] = [25] - [28] - [22];

[32] = [26] - [29] - [23];

5

Thuế GTGT phải nộp:

[35] = [32] x 10%

Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT [36] = [24] + [25] + [26]:

Tổng thuế giá trị gia tăng phải nộp trong kỳ [37] = [33] + [34] + [35]:

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:…….

Chứng chỉ hành nghề số:

Ngày tháng … năm …

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Phương pháp

Cách làm tờ khai thuế giá trị gia tăng trực tiếp trên phầm mềm hỗ trợ kê khai như sau:

Cách gọi:

Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “Tờ khai GTGT trực tiếp

(04/GTGT)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra

Bạn nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT trực tiếp mẫu

04/GTGT

1 Trường hợp khi tờ khai lần đầu

Trên form “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu, sau đó

nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra

Hướng dẫn nhập dữ liệu trong hệ thống kê khai HTKK 3.2.1:

Các chỉ tiêu NSD tự nhập:

+ Chỉ tiêu [21], [22], [23], [24], [25], [26] kiểu số, không âm

Trang 5

Các chỉ tiêu tự tính:

+ Chỉ tiêu [27] = [21] – [24]

+ Chỉ tiêu [28] = [22] – [25]

+ Chỉ tiêu [29] = [23] – [26]

+ Chỉ tiêu [30] = [27] * 0%

+ Chỉ tiêu [31] = [28] * 5%, nếu [28] < 0 thì [31] = 0

+ Chỉ tiêu [32] = [29] * 10%, nếu [29] < 0 thì [32] = 0

+ Chỉ tiêu [33] = [21] + [22] + [23]

+ Chỉ tiêu [34] = [30] + [31] + [32]

2 Trường hợp khi tờ khai bổ sung

Nếu a/chị chọn tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” Ứng dụng cho phép NSD chọn thêm lần bổ sung và ngày lập tờ khai bổ sung sau đó nhấn nút Đồng ý màn hình kê khai sẽ hiển thị,

khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm 2 sheet “Tờ khai điều chỉnh” và

“KHBS”

Các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [30], [31], [32] cách lấy dữ liệu tương

tự như tờ 01/GTGT

Mức thuế suất kê khai thuế phương pháp trực tiếp

Mức thuế suất áp dụng kê khai thuế phương pháp trực tiếp theo tải tại

đây Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP từ Bộ Tài Chính các hướng dẫn chi tiết và 1 số điều luật mới cần tham khảo của luật thuế giá trị gia tăng

Tóm tắt

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

Trang 6

PHỤ LỤC BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT THEO TỶ LỆ % TRÊN

DOANH THU

(Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính)

1) Phân phối, cung cấp hàng hoá: tỷ lệ 1%

- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng)

2) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%

- Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;

- Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;

- Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hoá và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;

- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

- Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

- Các dịch vụ khác;

- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp)

3) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%

- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

- Khai thác, chế biến khoáng sản;

- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

Trang 7

- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

- Dịch vụ ăn uống;

- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô

tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp)

4) Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%

- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;

- Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên Link google: Biểu thuế suất áp dụng kê khai thuế phương pháp trực tiếp

Theo Bộ Tài Chính

Ngày đăng: 14/06/2018, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w