1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet13-14- LĐ va sang...doc

9 277 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lao Động Tự Giác Và Sáng Tạo
Trường học Trường THCS Phúc Đồng
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 nhóm 1: ý kiến của các em trong lao động chỉ cần tự giác không cần sáng tạo.. Câu 2 nhóm 2: Nhiệm vụ của HS là học tập chứ không phải lao động nên không cần rèn luyện ý thức tự giá

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 12+13- Bài11: Lao động tự giác và sáng tạo

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Giúp HS hiểu được các hình thức lao động của con người, học tập là hình thức lao động nào? Hiểu được những biểu hiện của tự giác và sáng tạo trong học tập, lao động

2 Thái độ

- Hình thành ở HS ý thức tự giác

- Không hài lòng với biện pháp đã thực hiện và kết quả đã đạt được

- Luôn luôn hướng tới tìm tòi cái mới trong học tập và lao động

3 Kĩ năng

Biết cách rèn luyện kĩ năng lao động và sáng tạo trong các lĩnh vực hoạt động

B Phương pháp

- Thảo luận nhóm Phương pháp giải quyết vấn đề Kích thích tư duy Hoạt động cá nhân, phiếu học tập Tổ chức trò chơi

C Tư liệu và phương tiện

- SGK, SGV lớp 8.Giấy Ao, bút dạ

- Chuyện về người tốt việc tốt trong lao động.Tục ngữ, ca dao, thơ, danh ngôn nói về lao động

D Hoạt động dạy - học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Chiếu câu hỏi lên máy (Hoặc ghi vào bảng phụ, giấy khổ to)

Câu hỏi: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?

* Công việc nhà ỷ lại cho người giúp việc

* Bài tập đã có gia sư làm giúp

* Xe đạp hỏng thì có xe ôm đưa đến trường

* Vệ sinh lớp đã có các cô lao công

* Lau bảng đã có tổ trưởng, lớp trưởng

* Bố mẹ giàu có không cần lo lắng học tập

HS: Nhận xét

GV: Bổ sung, cho điểm

3 Bài mới

*Tiết 1:

* Giới thiệu bài

GV: Ghi lên bảng phụ Các câu tục ngữ sau:* Miệng nói tay làm

* Quen tay hay việc

* Trăm hay không bằng tay quen

?1- Các câu tục ngữ trên nói về lĩnh vực gì?

?2- Giải thích ý nghĩa của các câu tục ngữ trên.

HS: Phát biểu ý kiến cá nhân

GV: Nhận xét

GV: Đ hi u rõ v lao d ng ề lao dộng đối với HS THCS, chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay ộng đối với HS THCS, chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay đối với HS THCS, chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay ới HS THCS, chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay.i v i HS THCS, chúng ta s nghiên c u b i hôm nay.ẽ nghiên cứu bài hôm nay ứu bài hôm nay ài hôm nay

HĐ1:Tìm hiểu về tình huốngvà truyện đọc của

mục đặt vấn đề

GV: Chia lớp thành 3 nhóm

HS thảo luận phần truyện đọc SGK trang 28

I Tìm hiểu nội dung mục đặt vấn đề

(1) Truyện đọc

Trang 2

Câu 1 (nhóm 1)

Em có suy nghĩ gì về thái độ lao động của người

thợ mộc trước và trong quá trình làm ngôi nhà

cuôí cùng.

HS: Nhóm 1 trình bày

HS: Cả lớp nhận xét, thảo luận

Câu 2 (nhóm 2)

Hậu quả việc làm của ông.

HS: Nhóm 2 trình bày

HS: Cả lớp nhận xét, tranh luận

GV: Giải đáp, bổ sung ý kiến, chốt lại ý chính

Lưu ý: Sự bất ngờ là ông chủ đã tặng lại cho ông thợ

mộc ngôi nhà chính do suy nghĩ và bàn tay sai

lầm của ông thợ mộc làm ra

Câu 3 (nhóm 3)

Nguyên nhân nào dẫn đến hậu quả đó.

HS: Nhóm 3 trình bày

HS: Các nhóm thảo luận

HS: Cử đại diện các nhóm trình bày

HS: Cả lớp tranh luận, nhận xét

GV: Giải đáp, bổ sung ý kiến, chốt lại ý chính của

các nhóm

GV: Kết luận ý kiến 3 nhóm

Chuyển nội dung thảo luận

GV: Giữ nguyên ba nhóm

HS: Tiếp tục thảo luận nội dung đặt vấn đề

GV: Giao nhiệm vụ 3 nhóm

HS: Cả lớp thảo luận 3 ý kiến trên

HS: Cử đại diện các nhóm trình bày

HS: Cả lớp tranh luận bày tỏ quan điểm

GV: Nhận xét, giải đáp

GV: Kết luận, ý các nhóm

Câu 1 (nhóm 1): ý kiến của các em trong lao động

chỉ cần tự giác không cần sáng tạo

Câu 2 (nhóm 2): Nhiệm vụ của HS là học tập chứ

không phải lao động nên không cần rèn luyện ý

thức tự giác lao động

HS: Nhóm 2 trình bày

GV: Lưu ý giải thích: Học tập là lao động trí óc (nói

rõ phần sau)

Câu 3 (nhóm 3): HS cũng cần rèn luyện ý thức tự

Nhóm 1 (câu 1) (*) Thái độ trước đây của người thợ mộc

- Tận tuỵ

- Tự giác

- Nghiêm túc thực hiện qui trình kĩ thuật, kỉ luật

- Thành quả lao động hoàn hảo, thái độ

đó làm mọi người kính trọng

(*) Thái độ khi làm ngôi nhà cuối cùng

- Không dành hết tâm trí cho công việc

- Tâm trạng mệt mỏi

- Không khéo léo, tinh xảo

- Sử dụng vật liệu cẩu thả

- Không đảm bảo qui trình kĩ thuật

Nhóm 2 (câu 2)

Hậu quả việc làm của người thợ mộc:

- Ông phải hổ thẹn

- Đó là ngôi nhà không hoàn hảo

Nhóm 3 (câu 3)

Nguyên nhân:

- Thiếu tự giác

- Không thường xuyên rèn luyện

- Không có kỉ luật lao động

- Không chú ý đến kĩ thuật

2) Đặt vấn đề

Nhóm 1 (câu 1)

- Lao động tự giác là cần thiết là đủ

- Nhưng trong quá trình lao động cần phải sáng tạo thì kết quả lao động cao,

có năng suất, chất lượng

Nhóm 2 (câu 2)

- Học tập cũng là hoạt động lao động nên rất cần sự tự giác

- Rèn luyện tự giác trong học tập vì kết quả học tập cao là điều kiện để HS trở thành con ngoan, trò giỏi

Nhóm 3 (câu 3)

- HS rèn luyện tự giác, sáng tạo trong lao động là đúng

Trang 3

giác và óc sáng tạo.

HS: Nhóm 3 trình bày

GV: Tổng kết ý kiến của 3 nhóm

GV: Chuyển ý

HĐ 3: Thảo luận cả lớp về nội dung và hình thức

lao động của con người

GV: Diễn giải: Lao động là một hoạt động có mục

đích của con người Đó là việc sử dụng dụng cụ

tác động vào thiên nhiên làm ra của cải vật chất

và tinh thần phục vụ cho nhu cầu ngày càng phát

triển của con người

GV: Đặt câu hỏi cho cả lớp

Câu 1: Tại sao nói lao động là điều kiện, phương

tiện để con người, xã hội phát triển?

HS: Suy nghĩ cá nhân

HS: Cả lớp trao đổi tranh luận

GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến và kết luận

Câu 2: Nếu con người không lao động thì điều gì sẽ

xảy ra?

HS: Trả lời ý kiến cá nhân

GV: Hướng dẫn HS trả lời

GV: Nếu con người không lao động thì sau khi ăn hết

phần của cải còn lại, con người sẽ không tồn tại

GV: Kết luận:

Lao động làm cho con người và xã hội phát triển

không ngừng

Câu 3: Có mấy hình thức lao động? Đó là những hình

thức gì?

HS: Suy nghĩ cá nhân

GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về các hình thức lao động

đó

GV: Có thể lập bảng để giúp HS so sánh 2 hình thức

lao động

HS: Trả lời ghi vào bảng

GV: Nhận xét, kết luận

Ngày nay khi khoa học kĩ thuật phát triển thì người

lao động biết kết hợp lao động chân tay với lao

động trí óc

Để kết thúc tiết 1 GV đưa ra các câu hỏi sau:

?: Hãy tìm các câu tục ngữ, ca dao nói về lao động

trí óc và lao động chân tay Hoặc phê phán

quan điểm sai lầm về lao động trí óc và lao

- Tự giác, sáng tạo trong học tập cũng có lợi ích như tự giác sáng tạo trong lao động

- Vì học tập là một hình thức của lao động Ngoài học tập, HS phải lao động giúp gia đình, tham gia phát triển kinh tế gia đình Lao động có kết quả thì có điều kiện để học tập tốt

Câu 1:

- Lao động giúp con người hoàn thiện về phẩm chất và đạo đức, tâm lí, tình cảm

- Con người phát triển về năng lực

- Làm ra của cải cho xã hội đáp ứng nhu cầu của con người

Câu 2:

- Con người không có cái ăn

- Con người không có cái mặc

- Con người không có cái để ở

- Con người không có cái uống

- Con người không có cái để vui chới giải trí

Trang 4

động chân tay.

- Cày sâu cuốc bẫm

- Chân lấm tay bùn

- Trăm hay không bằng tay quen

- Mồm miệng đỡ chân tay

- Ai ơi chớ lấy học trò

Dài lưng tốn vải ăn no lại nằm

- Vai u thịt bắp, mồ hôi dầu

GV: Cho điểm HS có ý kiến tốt

GV: Cho HS làm bài tập, củng cố kiến thức

Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:

(Đánh dấu X vào ý kiến đúng)

- Làm nghề quét rác không có gì là xấu 

- Lao động chân tay không vinh quang 

- Nghiên cứu khoa học mới là nghề vinh quang 

- Muốn sang trọng phải là giới trí thức 

HS: Bày tỏ ý kiến cá nhân

GV: Giải thích vì sao đúng, sai

GV: Kết luận tiết 1

Qua phần học tiết 1 chúng ta rút ra được nội dung của

lao động Lao động là điều kiện và phương tiện

của sự phát triển của con người và xã hội Tồn tại

2 hình thức lao động trong xã hội Chúng ta phải

có quan điểm, thái độ đúng đắn với lao động

* Tiết 2

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Nêu 2 hình thức lao động và cho 2 ví dụ minh hoạ.

Câu 2: Giải thích câu tục ngữ sau:

"Ai không làm việc thì không đáng ăn"

3 Bài mới

HĐ 4: Thảo luận nội dung bài học

GV: Nhắc lại nội dung tiết 1 và chuyển ý vào nội dung

bài mới

GV: Chia lớp thành 3 nhóm (GV giữ lại nhóm cũ)

HS: Cử đại diện, thư kí nhóm

GV: Giao câu hỏi cho các nhóm

(ghi câu hỏi lên bảng phụ, hoặc phát phiếu đến từng

nhóm)

Nhóm 1:

Câu 1: Thế nào là lao động tự giác, sáng tạo? Cho ví

dụ trong học tâp.

Câu 2: Tại sao phải lao động tự giác, sáng tạo? Nêu

hậu quả của việc làm không tự giác, sáng tạo

trong học tập

Nhóm 1:

II Nội dung bài học

(1) Thế nào là tự giác, sáng tạo trong lao động

- Lao động tự giác là tự động làm việc không cần ai nhắc nhở, không phải do áp lực bên ngoài

Trang 5

Câu 1: Lao động tự giác:

- Chủ động khi làm mọi việc

- Không đợi ai nhắc nhở

- Không bị ai bắt buộc hoặc áp lực nào

Ví dụ:

- Tự giác học bài, làm bài

- Đi học về nhà đúng giờ qui định

- Thực hiện đúng nội qui của lớp, trường đề ra

- Tự giác tham gia công việc giúp gia đình, lao động

ở trường, địa phương

Lao động sáng tạo:

- Suy nghĩ, cải tiến

- Phát hiện cái mới, hiện đại các quy trình trong lao

động

- Tiết kiệm, năng suất cao, chất lượng hiệu quả

Ví dụ: - Chịu khó suy nghĩ

- Cải tiến phương pháp học tập

- Trao đổi kinh nghiệm học hỏi

Câu 2: Tại sao phải tự giác sáng tạo

+ Thời đại chúng ta đang sống là thời đại khoa học kĩ

thuật phát triển

+ Nếu không tự giác, sáng tạo thì không tiếp cận với

sự tiến bộ của nhân loại

+ HS chúng ta không tự giác, sáng tạo sẽ không xứng

đáng là lực lượng lao động mới của đất nước

+ Không ngừng được hoàn thiện nhân cách

Hậu quả

- Học tập không đạt kết quả cao

- Chán nản, dễ bị lôi kéo vào các tệ nạn xã hội

- ảnh hưởng đến bản thân, gia đình, xã hội

HS: Nhận xét, bổ sung, tranh luận ý kiến của nhóm 1

GV: Nhận xét, giải đáp, kết luận

GV: Cần giúp HS tự phát hiện Tìm ví dụ, chứng

minh, giải thích vì sao

HS: Cả lớp ghi bài

Nhóm 2:

Câu 1: Nêu biểu hiện của lao động tự giác, sáng tạo.

Câu 2: Mối quan hệ giữa lao động tự giác và lao

động sáng tạo.

Nhóm 2:

Câu 1: Biểu hiện của lao động tự giác sáng tạo

- Thực hiện tốt nhiệm vụ được giao một cách chủ

động

- Nhiệt tình tham gia mọi công việc

- Suy nghĩ, cải tiến, đổi mới các phương pháp, trao đổi

kinh nghiệm

- Tiếp cận cái mới, cái hiện đại của thời đại ngày nay

Câu 2: Mối quan hệ giữa lao động tự giác và lao động

- Lao động sáng tạo là quá trình luôn suy nghĩ, cải tiến, tìm tòi cái mới, tìm ra cách giải quyết

có hiệu quả nhất

Trang 6

sáng tạo

- Chỉ có tự giác mới vui vẻ, tự tin và có hiệu quả Tự

giác là điều kiện của sáng tạo ý thức tự giác, óc sáng

tạo là động cơ bên trong của các hoạt động, tạo ra sự

say mê, tinh thần vượt khó trong học tập và lao

động

HS: Cả lớp nhận xét, bổ sung, tranh luận

GV: (Chuyển ý): Nhấn mạnh tự giác là phẩm chất đạo

đức, sáng tạo là phẩm chất trí tuệ Muốn có phẩm

chất ấy, đòi hỏi phải có quá trình rèn luyện lâu

dài, bền bỉ, phải có ý thức vượt khó, khiêm tốn

học hỏi

Nhóm 3:

Câu 1: Lợi ích của lao động tự giác, sáng tạo Liên

hệ đến việc học tập của HS.

Câu 2: HS chúng ta cần làm gì để rèn luyện đức tính

tự giác sáng tạo trong học tập và lao động? Vì

sao?

GV: Vì nội dung dài nên thời gian thảo luận các nhóm

nhiều hơn và lưu ý HS tất cả đều phải làm việc

HS: Các nhóm thảo luận Thư kí ghi ý kiến thảo luận

lên giấy khổ to

GV: Cho HS các nhóm lên trình bày

HS: Đại diện các nhóm trình bày

Nhóm 3:

Câu 1: Lợi ích của lao động tự giác, sáng tạo

- Không làm phiền người khác

- Được mọi người tôn trọng yêu quí

- Nâng cao hiệu quả, chất lượng của hoạt động học

tập, lao động và hoạt động xã hội

Liên hệ học tập:

- Không làm phiền đến bố mẹ, gia đình

- Ngoan ngoãn, lễ phép, học giỏi

- Kết quả học tập cao

- Biết tôn trọng thành quả lao động của bố mẹ và mọi

người

Câu 2: HS phải làm gì?

- Có kế hoạch rèn luyện tự giác, sáng tạo trong học

tập, lao động

- Rèn luyện hàng ngày thường xuyên

HS: Cả lớp nhận xét, tranh luận ý kiến của

nhóm 3

GV: Góp ý, giải đáp

HS: Ghi bài vào vở

GV: Nhắc nhở HS phải có thái độ nghiêm khắc, tránh

lối sống tự do cá nhân, thiếu trách nhiệm, cẩu thả, ngại

khó, sống buông thả, lười suy nghĩ trong học tập và

lao động

(2) Lợi ích của lao động tự giác sáng tạo

- Giúp chúng ta tiếp thu kiến thức, kĩ năng ngày càng thuần thục

- Hoàn thiện và phát triển phẩm chất và năng lực của cá nhân

- Chất lượng học tập, lao động

sẽ được nâng cao

3) HS làm gì?

HS phải có kế hoạch rèn luyện

tự giác, sáng tạo trong học tập

và lao động hàng ngày

Trang 7

GV: Cho HS đọc lại nội dung bài học và nhắc nhở HS

về nhà học thuộc bài

GV: Chuyển ý

HĐ4: liên hệ và rèn luyện kĩ năng

GV: Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận

HS: Suy nghĩ và phát biểu ý kiến cá nhân

Câu hỏi:

1) Thái độ lao động của chúng ta như thế nào để rèn

luyện tính tự giác và sáng tạo?

2) Nêu biện pháp rèn luyện của cá nhân.

3) Nêu biểu hiện thiếu tự giác, sáng tạo trong học

tập và lao động.

GV: Yêu cầu HS trả lời

HS: Cả lớp góp ý, thảo luận

V: Cho HS lấy ví dụ cụ thể bằng cách cho HS tự liên

hệ bản thân:

- Có tự giác học tập không?

- Có cần phải nhắc nhở thực hiện nề nếp ở lớp, trường

không?

- Có nhiệt tình tham gia các công tác của lớp?

- Gặp bài khó có nản chí không?

- Có bằng lòng với kết quả học tập đã đạt được?

HS: Tự liên hệ rút ra bài học

GV: Nhận xét bổ sung ý kiến

HĐ6: Luyện tập bài tập SGK

GV: Phát phiếu học tập cho HS (nửa số HS 1 câu hỏi)

Câu 1: Bài tập 1(SGK)

Câu 1: Thái độ của chúng ta:

- Biết coi trọng lao động trí óc

và lao động chân tay

- Lao động cần cù, khoa học, năng suất cao

- Chống lười biếng, dối trá, cẩu thả, tuỳ tiện

- Tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí

Câu 2: Biện pháp rèn luyện

trong học tập

- Có kế hoạch rèn luyện cụ thể

- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện

- Rút kinh nghiệm: Phát huy những việc làm tốt, nghiêm túc khắc phục sai lầm

áp án: B i 1 (SGK) Đáp án: Bài 1 (SGK) ài 1 (SGK)

Biểu hiện tự giác, sáng tạo

Không tự giác, sáng tạo

- Tự giác học tập, làm bài

- Thực hiện nội qui của trường

- Có kế hoạch rèn luyện

- Có suy nghĩ cải tiến phương pháp

- Nghiêm

khắc sửa

- Lối sống tự

do cá nhân

- Cẩu thả ngại khó

- Buông thả, lười nhác suy nghĩ

- Thiếu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội

Trang 8

Câu 2: Tìm những câu tục ngữ, ca dao nói về lao

động

HS: Giải bài tập vào phiếu

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, bổ sung.

GV: Động viên, cho điểm tốt HS có ý kiến hay

chữa sai trái

Bài 2 (làm thêm)

Tục ngữ:

- Cày sâu cuốc bẫm

- Tay làm hàm nhai Tay quai miệng trễ

- Chân lấm tay bùn

- Làm ruộng ăn cơm nằm

- Chăm tằm ăn cơm đứng

Ca dao:

Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thoát như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát com đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

4 Củng cố:

GV: Tổ chức cho HS trò chơi: "Bịt mắt nhặt thẻ"

GV: Để vào 1 cái lọ có nhiều thẻ có 2 màu: Đỏ và đen

HS b t m t rút th n u rút th m u n o thì cán s s ẻ nếu rút thẻ màu nào thì cán sự sẽ đọc câu hỏi và HS trả ếu rút thẻ màu nào thì cán sự sẽ đọc câu hỏi và HS trả ẻ nếu rút thẻ màu nào thì cán sự sẽ đọc câu hỏi và HS trả ài hôm nay ài hôm nay ự sẽ đọc câu hỏi và HS trả ẽ nghiên cứu bài hôm nay đọc câu hỏi và HS trảc câu h i v HS trỏi và HS trả ài hôm nay ả

l i ho c i n v o b ng ph ời hoặc điền vào bảng phụ ặc điền vào bảng phụ đ ề lao dộng đối với HS THCS, chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay ài hôm nay ả ụ

Câu hỏi thẻ màu đỏ (10 thẻ)

Liên hệ bản thân hành vi tự giác,

sáng tạo trong học tập, lao động và

công việc hằng ngày

Câu hỏi thẻ màu đen (10 thẻ)

Liên hệ bản thân hành vi thiếu tự giác, sáng tạo trong học tập, lao động và công việc hằng ngày

Lưu ý mỗi HS trả lời bằng cách nêu ra 1 hành vi

GV: Nhận xét, đánh giá

GV: Kết luận toàn bài

Lao động là điều kiện và phương tiện để con người tồn tại, phát triển Vì vậy mọi người phải có ý thức lao động tự giác, sáng tạo HS chúng ta cần phải biết rèn luyện lâu dài, bền bỉ, phải có ý thức vượt khó, khiêm tốn học hỏi để trở thành người có ích trong gia đình và xã hội

5 Dặn dò

- Làm bài tập về nhà (các bài tập còn lại SGK)

- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về lao động

- Câu chuyện về gương tự giác, sáng tạo trong lao động

- Đọc trước bài 12 và tự trả lời những gợi ý SGK

E Tư liệu tham khảo

- "Những kẻ lười biếng bao giờ cũng là những kẻ tầm thường dù dưới hình thức này hay hình thức khác"

VonTe

- Giáo sư Nguyễn Đình Tứ (1932 - 1996)

Từ một kĩ sư thuỷ lợi, ông đã tự nghiên cứu, học tập để trở thành 1 nhà vật lí nổi tiếng, tham gia đóng góp xuất sắc cho nền khoa học trong nước và Quốc tế

- Giáo sư bác sĩ Tôn Thất Bách

Ông là 1 danh y, 1 hiệu trưởng, 1 giám đốc, đại biểu Quốc hội, 1 nhân cách cao đẹp Cả đời ông đã cống hiến một nền y học: "Cứu nhân độ thế"

- Tục ngữ: Giá áo, túi cơm

Ngày đăng: 06/08/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 1: Nêu 2 hình thức lao động và cho 2 ví dụ minh hoạ. - Tiet13-14- LĐ va sang...doc
u 1: Nêu 2 hình thức lao động và cho 2 ví dụ minh hoạ (Trang 4)
(ghi câu hỏi lên bảng phụ, hoặc phát phiếu đến từng nhóm) - Tiet13-14- LĐ va sang...doc
ghi câu hỏi lên bảng phụ, hoặc phát phiếu đến từng nhóm) (Trang 4)
- "Những kẻ lười biếng bao giờ cũng là những kẻ tầm thường dù dưới hình thức này hay hình thức khác". - Tiet13-14- LĐ va sang...doc
34 ;Những kẻ lười biếng bao giờ cũng là những kẻ tầm thường dù dưới hình thức này hay hình thức khác" (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w