Và nhất là đối với một đất nước thuần nông như Việt Nam, thì nhu cầu cấp thiết ở đây là làm sao đưa những công nghệ khoa học tiên tiến vào sản xuất và trồng trọt là cực kì quan trọng để
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TRẠM THEO DÕI ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT
Trang 2i
TRẠM THEO DÕI ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT
TRONG NHÀ LƯỚI
TÁC GIẢ
NGUYỄN MINH LONG
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này đầu tiên con xin cảm ơn công lao sinh thành, dạy bảo và tất cả những điều tốt đẹp nhất mà bố mẹ đã dành cho con, cho con
có được như ngày hôm nay
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến tất cả những thầy cô đã dạy bảo, cho em những kiến thức làm tiền đề cho việc hoàn thành luận văn này và tiếp đến là có đủ điều kiện về kiến thức và sự tự tin khi làm việc
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em cũng xin chân thành cảm ơn đến thầy
LÊ VĂN PHẬN Thầy đã tận tình hướng dẫn và chỉ ra những vấn đề mấu chốt để thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp này Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy LÊ VĂN PHẬN
Và để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp, mình cũng xin cảm ơn đến các bạn lớp DH07TD những người đã cùng học tập, vui chơi và chia sẻ những niềm vui nỗi buồn trong suốt 4 năm học tại nơi đây Khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cũng
là lúc chúng ta sắp phải chia tay, để mỗi người về một phương trời mới tiếp tục theo đuổi những ước mơ của riêng mình
Và cũng không quên cảm ơn ngôi trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM Nơi đã cho tôi cuộc sống và học tập biết thế nào là sinh viên, một cuộc sống đầy màu sắc Và chính nơi này là nơi ươm mầm những dự định, ước mơ của tôi trong tương lai
TP.HCM, tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực hiện
NGUYỄN MINH LONG
Trang 4iii
TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu :
TRẠM THEO DÕI ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT TRONG NHÀ LƯỚI
Ngày nay khi yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được đặt ra theo nhu cầu và tất yếu của thời kỳ mới Và nhất là đối với một đất nước thuần nông như Việt Nam, thì nhu cầu cấp thiết ở đây là làm sao đưa những công nghệ khoa học tiên tiến vào sản xuất và trồng trọt là cực kì quan trọng để tăng năng suất cây trồng trong nông nghiệp.Và một điều hết sức quan trọng là làm sao giám sát, đo lường cũng như điều khiển những thông số quan trọng trong trồng trọt như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
Từ xưa đến nay những công việc này chỉ làm thủ công, mất nhiều sức lao động mà đôi khi lại không hiệu quả Nay xin được đưa ra mô hình :" TRẠM THEO DÕI ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT TRONG NHÀ LƯỚI " Dĩ nhiên muốn làm được điều đó cần phải có những chương trình phần mềm phù hợp, trong giới hạn đề tài này sẽ thực hiện chương trình phù hợp cũng như là những phần cứng để thu thập thông số độ ẩm của đất
Trang 5iv
MỤC LỤC
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iv
Danh sách các hình vii
Danh sách các bảng ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đich tiểu luận 1
1.2.1 Mục đích chung 1
1.2.2 Mục đích cụ thể 2
1.3 Giới hạn đề tài 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Tìm hiểu tổng quan về độ ẩm của đất 3
2.1.1 Tính toán độ ẩm của đất theo lý thuyết 3
2.2 Phương pháp xác định độ ẩm của đất 4
2.2.1 Dùng tủ sấy trong phòng thí nghiệm 4
2.2.2 Dùng sóng microwave trong phòng thí nghiệm 3
2.3 Một số mẫu máy đo độ ẩm tham khảo 4
2.3.1 Máy đo độ ẩm đất PMS -714 LUTRON 4
2.3.2 Máy đo độ ẩm đất TDR 100 5
2.3.3 Máy đo độ ẩm đất Trident T -90 6
2.4 Tra cứu các linh kiện phục vụ đề tài 7
2.4.1 Vi điều khiển PIC 16F877A 7
2.4.2 Cảm biến độ ẩm đất SMS - BTA 16
Trang 6v
2.4.3 Tra cứu MAX 232 18
2.4.4 Tra cứu LM 7805 18
2.4.5 Màn hình hiển thị LCD 19
2.5 Tìm hiểu về phần mềm CCS C lập trình cho vi điều khiển 21
2.6 Mạch nạp cho vi xử lý 23
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu đề tài 26
3.1.1 Địa điểm tiến hành đề tài 26
3.1.2 Phân bố thời gian tiến hành đề tài 26
3.2 Đối tượng và thiết bị nghiên cứu 27
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 27
3.2.2.Thiết bị nghiên cứu 27
3.3 Phương pháp thực hiện đề tài 27
3.3.1 Lựa chọn phương pháp thiết kế hệ thống đo lường 27
3.3.2 Phương pháp thực hiện phần cơ khí 28
3.3.3 Phương pháp thực hiện phần điện- điện tử 28
3.3.4 Phương pháp thực hiện phần mềm 28
3.4 Phương tiện thực hiện đề tài …… 28
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Thiết kế máy đo độ ẩm 29
4.1.1 Thiết kế mô hình máy 29
4.1.2 Chọn vật liệu chế tạo chi tiết máy 30
4.2 Thực hiện phần cơ khí 30
4.2.1 Chế tạo hộp điều khiển 30
4.3.Thực hiện phần điện tử 31
4.3.1 Mạch nguồn 31
Trang 7vi
4.3.2 Mạch kết nối và chống nhiễu cho cảm biến 31
4.3.3 Mạch giao tiếp máy tính 32
4.3.4 Mạch tổng hợp 33
4.4 Thực hiện phần mềm 34
4.4.1 Lưu đồ giải thuật 35
4.4.2 Viết chương trình cho vi điều khiển 35
4.4.3 Giao diện hiển thị trên máy tính bằng Visual Basic 6.0 36
4.5 Kiểm tra chạy thử và hoàn thành hệ thống 36
4.5.1 Kiểm tra máy 36
4.5.2 Thử nghiệm máy 37
4.6 Khảo nghiệm quá trình đo độ ẩm 39
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41
5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Máy đo độ ẩm PMS -714 LUTRON 5
Hình 2.2 Máy đo độ ẩm đất TDR 100 6
Hình 2.3 Máy đo độ ẩm đất Trident T -90 7
Hình 2.4 Sơ đồ chân vi điều khiển PIC 16F877A 9
Hình 2.5 Sơ đồ khối vi điều khiển PIC 16F877A 10
Hình 2.6 Bộ nhớ chương trình PIC16F877A 10
Hình 2.7 Sơ đồ bộ nhớ dữ liệu PIC16F877A 11
Hình 2.8 Cảm biến độ ẩm đất SMS-BTA 26
Hình 2.9 Vùng hoạt động của cảm biến 28
Hình 2.10 Sơ đồ chân Max 232 29
Hình 2.11 Sơ đồ chân LM7805 29
Hình 2.12 Sơ đồ khối LCD 30
Hình 2.13 Sơ đồ chân LCD 30
Hình 2.14 Giao diện chính của phần mềm CCS C 31
Hình 2.15 Khai báo thư viện cho vi điều khiển 33
Hình 2.16 Sơ đồ mạch của mạch nạp Falleaf PIC1 33
Hình 2.17 Mạch in của phần mềm Falleaf PIC1 33
Hình 2.18 Hình mạch nạp Falleaf PIC1 33
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống máy đo và hiển thị kết quả 40
Hình 4.1 Máy đo độ ẩm 28
Hình 4.2 Cấu tạo hộp điều khiển 30
Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý mạch nguồn 30
Hình 4.4 Sơ đồ nguyên lý mạch cảm biến độ ẩm 31
Hình 4.5 Sơ đồ nguyên lý mạch giao tiếp với máy tính 32
Trang 9viii
Hình 4.6 Sơ đồ nguyên lý mạch tổng hợp 33
Hình 4.7 Lưu đồ giải thuật 34
Hình 4.8 Giao diện hiển thị độ ẩm trên máy tính 36
Hình 4.9 Sơ đồ mạch điều khiển trong máy đo độ ẩm 37
Hình 4.10 Hệ thống máy hoàn chỉnh và chạy thử nghiệm máy 38
Hình 4.11 Màn hình hiển thị chương trình điều khiển 38
Hình 4.12 Đồ thị thể hiện độ ẩm của 2 máy theo lần 1 40
Hình 4.13 Đồ thị thể hiện độ ẩm của 2 máy theo lần 2 41
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng sơ đồ chân LCD 16x2 21
Trang 111
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, thì kỹ thuật
số đã đem lại cho con người những thành tựu to lớn, giúp cho con người đạt được những mục đích của mình trong mọi thiết kế Hòa nhập cùng xu thế đó, vi điều khiển
đã khẳng định được vị thế của mình trong mọi ứng dụng Điển hình như máy đo độ ẩm đất đã ứng dụng vi điều khiển trong việc đo độ ẩm của đất, nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và phục vụ nhu cầu cho con người
Xác định độ ẩm của đất là nhu cầu hết sức cần thiết Tuy nhiên, máy chưa được sản xuất trong nước mà hầu hết các máy được nhập từ nước ngoài có giá thành rất đắt, không phù hợp với nền kinh tế đang phát triển như nước ta hiện nay
Được sự chấp nhận của Ban chủ nhiệm khoa Cơ Khí & Công Nghệ và sự hướng dẫn của Th.S Lê Văn Phận Từ đó em tiến hành thực hiện đề tài : “ Trạm theo dõi độ
ẩm của đất trong nhà lưới ’’
1.2 Mục đích đề tài
1.2.1 Mục đích chung
Để giảm bớt chi phí trong việc sử dụng các máy đo độ ẩm của đất của nước ngoài, mà chất lượng, năng suất của máy đo độ ẩm của đất làm ra vẫn đảm bảo Do đó việc chế tạo ra máy đo độ ẩm của đất là điều cần thiết
Trang 122
1.2.2 Mục đích cụ thể
Thiết kế mạch đo độ ẩm, hiển thị kết quả đo lên màn hình LCD
Tính toán, thiết kế, chọn mô hình máy đo
Viết chương trình điều khiển, xử lí số liệu cho trên mạch
Khảo nghiệm sơ bộ, đánh giá và thu thập kết quả
Trang 133
Chương 2
TRA CỨU TÀI LIỆU
2.1 Tìm hiểu tổng quan về độ ẩm của đất
Độ ẩm của đất là lượng nước chứa trong đất so với khối lượng đất khô Đơn vị đo độ ẩm của đất : g/cm3
2.1.1 Tính toán độ ẩm của đất theo lý thuyết
Tính toán hàm lượng nước được chứa ( w ) :
w = W m
m m
Trong đó : m w : Khối lượng nước
m m : Khối lượng đất khô
Tính toán tỷ trọng đất khô so với đất lấy mẫu (b, g/cm3) :
b
= m t
m V
Trong đó : V t : Thể tích đất lấy mẫu
Tính toán thể tích nước được chứa (, % ) :
= w b
w
Trong đó : w : Tỷ trọng của nước so với đất lấy mẫu, 1 g/cm3
Trang 144
2.2 Phương pháp xác định độ ẩm của đất
2.2.1 Dùng tủ sấy trong phòng thí nghiệm
Đất được sấy trong lò với nhiệt độ 105 ± 5 cho tới khi khối lượng đất không đổi với thời gian sấy từ 8h – 24h Từ sự thay đổi của khối lượng đất ta sẽ xác định được lượng nước chứa trong đất
2.2.2 Dùng sóng microwave trong phòng thí nghiệm
Ta chiếu sóng ngắn làm phân tử kích động, dao động tại chỗ và phát sinh ra nhiệt Nhiệt độ cao sẽ làm nhanh phân hủy hoặc bốc hơi nước.Từ sự thay đổi của khối lượng đất ta sẽ xác định được lượng nước chứa trong đất Cách này sẽ nhanh hơn việc dùng tủ sấy trong phòng thí nghiệm
2.3 Một số mẫu máy đo độ ẩm tham khảo
2.3.1 Máy đo độ ẩm đất PMS -714 LUTRON
Hình 2.1 Máy đo độ ẩm PMS -714 LUTRON
Công dụng : PMS -714 LUTRON là máy đo độ ẩm trong đất và các loại vật liệu
có dạng thô mịn khác Kết quả hiển thị trên màn LCD hiện số
Trang 155
Thông số kỹ thuật :
Khoảng độ ẩm : 0 ~ 50 %
Chiều dài cây đo : 20 cm
Chức năng : Hold, Record ( max, min )
Tiêu chuẩn chống nước : IP – 65
Độ chính xác độ ẩm : ± 0,2 %
Nguồn hoạt động : 4 Pin × 1,5V
2.3.2 Máy đo độ ẩm của đất TDR 100
Hình 2.2 Máy đo độ ẩm đất TDR 100
Công dụng : TDR 100 là máy đo độ ẩm trong đất, cát, sỏi Kết quả hiển thị trên màn LCD
Trang 16 Nguồn hoạt động : Pin
2.3.3 Máy đo độ ẩm đất Trident T -90
Hình 2.3 Máy đo độ ẩm đất Trident T -90
Công dụng : Trident T -90 là máy đo độ ẩm trong đất, cát, sỏi, đá vá các loại vật liệu có dạng thô mịn khác.Máy thiết kế gọn nhẹ dễ sử dụng với kết quả hiển thị trên màn hình dạng %
Trang 172.4 Tra cứu các linh kiện phục vụ đề tài
2.4.1 Vi điều khiển PIC 16F877A
2.4.1.1 Giới thiệu chung :
Hình 2.4 Sơ đồ chân vi điều khiển PIC 16F877A
Trang 18 Các đặc tính ngoại vi bao gồm các khối chức năng sau :
Timer 0 : Bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số 8 bit
Timer 1 : Bộ đếm 16 bit với bộ chia tần số, có thể thực hiện chức năng đếm dựa vào xung clock ngoại vi ngay khi vi điều khiển hoạt động ở chế độ sleep
Timer 2 : Bộ đếm 8 bit với bộ chia tần số, bộ postcaler
Hai bộ Capture/ so sánh/ điều chế độ rộng xung
Các chuẩn giao tiếp nối tiếp SSP ( Synchronous Serial Port ), SPI và I2C
Chuẩn giao tiếp nối tiếp USART với 9 bit địa chỉ
Cổng giao tiếp song song PSP ( Parallel Slave Port ) với các chân điều khiển RD, WR, CS ở bên ngoài
Các đặc tính Analog :
8 kênh chuyển đổi ADC 10 bit
Hai bộ so sánh
Bên cạnh đó là một vài đặc tính khác của vi điều khiển như :
Bộ nhớ flash với khả năng ghi xóa được 100.000 lần
Bộ nhớ EEPROM với khả năng ghi xóa được 1.000.000 lần
Dữ liệu bộ nhớ EEPROM có thể lưu trên 40 năm
Khả năng tự nạp chương trình với sự điều khiển của phần mềm
Nạp được chương trình ngay trên mạch điện ISCP ( In Circuit Serial Programming ) thông qua 2 chân
Trang 199
Watchdog Timer với bộ dao động trong
Chức năng bảo mật mã chương trình
Chế độ Sleep
Có thể hoạt động với nhiều dạng Oscillator khác nhau
2.4.1.2 Sơ đồ khối vi điều khiển PIC 16F877A
Hình 2.5 Sơ đồ khối vi điều khiển PIC 16F877A
Trang 2010
2.4.1.3 Tổ chức bộ nhớ
Cấu trúc bộ nhớ của vi điều khiển PIC16F877A bao gồm bộ nhớ chương trình
( Program Memory ) và bộ nhớ dữ liệu ( Data Memory )
2.4.1.4 Bộ nhớ chương trình
Hình 2.6 Bộ nhớ chương trình PIC16F877A
Bộ nhớ chương trình của vi điều khiển PIC16F877A là bộ nhớ flash, dung lượng
bộ nhớ 8K word ( 1 word = 14 bit ) và được phân thành nhiều trang Như vậy bộ nhớ chương trình có khả năng chứa được 8x1024 = 8192 lệnh ( vì một lệnh sau khi mã hóa
sẽ có dung lượng 1 word )
Trang 2111
Để mã hóa được địa chỉ của 8K word bộ nhớ chương trình, bộ đếm chương trình
có dung lượng 13 bit
Khi vi điều khiển được reset, bộ đếm chương trình sẽ chỉ đến địa chỉ 0000h ( Reset Vector ) Khi có ngắt xảy ra, bộ đếm chương trình sẽ chỉ đến địa chi 0004h ( Interrupt Vector )
Bộ nhớ chương trình không bao gồm bộ nhớ stack và không được địa chỉ hóa bởi
Trang 2212
Hinh 2.7 Sơ đồ bộ nhớ dữ liệu PIC16F877A
2.4.1.6 Các cổng xuất nhập của PIC 16F877A
Cổng xuất nhập ( I/O Port ) chính là phương tiện mà vi điều khiển dùng để tương tác với thế giới bên ngoài Sự tương tác này rất đa dạng và thông qua quá trình tương tác đó chức năng của vi điều khiển được thể hiện một cách rõ ràng
Trang 2313
Một cổng xuất nhập của vi điều khiển bao gồm nhiều chân ( I/O Pin ) tùy theo cách bố trí và chức năng của vi điều khiển mà số lượng cổng xuất nhập và số lượng chân trong mỗi cổng có thể khác nhau Bên cạnh đó, do vi điều khiển được tích hợp sẵn bên trong các đặc tính giao tiếp ngoại vi nên bên cạnh chức năng là cổng xuất nhập thông thường, một số chân xuất nhập còn có thêm các chức năng khác để thể hiện sự tác động của các đặc tính ngoại vi nêu trên đối với thế giới bên ngoài Chức năng của từng chân xuất nhập trong mỗi cổng hoàn toàn có thể được xác lập và điều khiển được thông qua các thanh ghi SFR liên quan đến chân xuất nhập đó
Vi điều khiển PIC 16F877A có 5 cổng xuất nhập, bao gồm PORT A, PORT B, PORT C, PORT D và PORT E
PORT A :
PORT A ( RPA ) bao gồm 6 chân I/O pin Đây là các chân 2 chiều, có thể xuất nhập được Chức năng I/O này được điều khiển bởi thanh ghi TRISA Muốn xác lập chức năng của một chân trong PORT A là input, ta “ set ” bit điều khiển tương ứng với chân đó trong thanh ghi TRISA và ngược lại Muốn xác lập chức năng của một chân trong PORT A là output, ta “ clear ” bit điều khiển tương ứng với chân đó trong thanh ghi TRISA Thao tác này hoàn toàn tương tự đối với các PORT và các thanh ghi điều khiển tương ứng TRIS ( đối với PORT A là TRIS A, đối với PORT B là TRIS B, đối với PORT C là TRIS C, đối với PORT D là TRIS D, đối với PORT E là TRIS E ) Bên cạnh đó PORT A còn là ngõ ra của bộ ADC, bộ so sánh, ngõ vào analog, ngõ vào xung clock của Timer 0 và ngõ vào của bộ giao tiếp MSSP ( Master synchronous Port )
Trang 2414
Các thanh ghi SFR liên quan đến PORT A bao gồm :
PORT A ( địa chỉ 05h ) : chứa giá trị các pin trong PORT A
TRIS A ( địa chỉ 85h ) : điều khiển xuất nhập
CMCON ( địa chỉ 9Ch ) : thanh ghi điều khiển bộ so sánh
CVRCON ( địa chỉ 9Dh ) : thanh ghi điều khiển bộ so sánh điện áp
ADCON1 ( địa chỉ 9Fh ) : thanh ghi điều khiển bộ ADC
PORT B :
PORTB (RPB) gồm 8 pin I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là
TRISB Bên cạnh đó một số chân của PORTB còn được sử dụng trong quá trình nạp
chương trình cho vi điều khiển với các chế độ nạp khác nhau PORTB còn liên quan
đến ngắt ngoại vi và bộ Timer0 PORTB còn được tích hợp chức năng điện trở kéo
lên được điều khiển bởi chương trình
Các thanh ghi SFR liên quan đến PORTB bao gồm:
PORTB (địa chỉ 06h,106h) : chứa giá trị các pin trong PORTB
TRISB (địa chỉ 86h,186h) : điều khiển xuất nhập
OPTION_REG (địa chỉ 81h,181h) : điều khiển ngắt ngoại vi và bộ Timer 0
PORT C :
PORT C (RPC) gồm 8 pin I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là
TRIS C Bên cạnh đó PORT C còn chứa các chân chức năng của bộ so sánh, bộ
Timer1, bộ PWM và các chuẩn giao tiếp nối tiếp I2C, SPI, SSP, USART
Trang 2515
Các thanh ghi điều khiển liên quan đến PORT C :
PORT C ( địa chỉ 07h ) : chứa giá trị các pin trong PORT C
TRIS C ( địa chỉ 87h ) : điều khiển xuất nhập
PORT D :
PORT D ( RPD ) gồm 8 chân I/O, thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRIS D PORT D còn là cổng xuất dữ liệu của chuẩn giao tiếp PSP ( Parallel Slave Port ) Các thanh ghi liên quan đến PORT D bao gồm:
Thanh ghi PORT D : chứa giá trị các pin trong PORT D
Thanh ghi TRIS D : điều khiển xuất nhập
PORT E
PORT E ( RPE ) gồm 3 chân I/O Thanh ghi điều khiển xuất nhập tương ứng là TRISE Các chân của PORT E có ngõ vào analog Bên cạnh đó PORT E còn là các chân điều khiển của chuẩn giao tiếp PSP
Các thanh ghi liên quan đến PORT E bao gồm:
PORT E : chứa giá trị các chân trong PORT E
TRIS E : điều khiển xuất nhập và xác lập các thông số cho chuẩn giao tiếp PSP
ADCON1 : thanh ghi điều khiển khối ADC
Trang 2616
2.4.2 Cảm biến độ ẩm đất SMS – BTA
Hình 2.8 Cảm biến độ ẩm đất SMS-BTA Nguyên lý hoạt động của cảm biến :
Các cảm biến độ ẩm đất được sử dụng để đo hàm lượng nước trong đất Hằng số điện môi sẽ thể hiện lượng nước chứa trong đất nhiều hay ít Cảm biến này sẽ tạo ra một điện áp tỷ lệ với hằng số điện môi,qua đó ta cũng biết được lượng nước chứa trong đất
Hình 2.9 Vùng hoạt động của cảm biến
Trang 2717
Có 2 cm vùng ảnh hưởng đối với các bề mặt phẳng của cảm biến, nhưng nó có
độ nhạy ít hoặc không có ở các cạnh cùng cực Con số trên cho thấy dòng điện từ trường dọc theo một mặt cắt của cảm biến
Điều này làm cho nó lý tưởng để thực hiện các thí nghiệm trong các khóa học như là khoa học đất, khoa học nông nghiệp, khoa học môi trường, rau quả, thực vật học và sinh học Tổng hợp lại thì sử dụng cảm biến độ ẩm đất để :
Đánh giá nội dung tối ưu độ ẩm đất cho các loài khác nhau của thực vật
Đo độ ẩm đất mất do thời gian do bay hơi và cây trồng hấp thụ
Kiểm soát khu đất, công trình soát thủy lợi trong khu vực nhà kính
Quản lý các khu vườn đất ẩm
Phục vụ điều tra sinh thái
Thông số kỹ thuật của cảm biến :
Trang 2818
2.4.3 Tra cứu MAX 232
Max 232 có 16 chân , dùng để giao tiếp với máy tính, sơ đồ chân như hình bên dưới
Hình 2.10 Sơ đồ chân Max 232
Chức năng của từng chân : Ta thấy MAX232 cần có 4 tụ ngoài mắc vào giữa C1+ và C1-, C2+ và C2-, V1+ và nguồn dương, V2- và đất để biến đổi diện
áp từ 0V đến 5V thành -12V và +12V phù hợp với truyền thông theo tiêu chuẩn RS232 và ngược lại