1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN LẤY MẪU, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LÝ HÓA pH, TỈ TRỌNG, DUNG TRỌNG, ĐỘ XỐP, ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT TRỒNG CÂY THANH LONG Ở HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN.

43 922 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua kết quả khảo sát và nghiên cứu mẫu đất xã Mương Mán, tỉnh Bình Thuận cho thấy: đây là loại đất hơi chặt nên khả năng thoát nước không được tốt, đất có hàm lượng chất hữu cơ cao và có độ chua trung tính. Dựa vào kết luận của kết quả thí nghiệm cho thấy, để cây phát triển tốt nhất. Vấn đề thứ nhất, cần hạn chế sử dụng phân bón hóa học vì chúng làm giảm độ pH trong đất, khiến đất bị chua. Cách tốt nhất là sử dụng các loại phân bón hữu cơ, vừa tiết kiệm được khoảng chi phí, vừa tận dụng các phế phẩm, rác thải dễ phân hủy để làm phân hữu cơ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Vấn đề thứ hai, để tạo độ xốp trong đất, bên cạnh phải xới đất thường xuyên, ta cần phải giữ ẩm và bón phân. Giả pháp hiệu quả là xử dụng hệ thống tới nhỏ giọt kết hợp với bón thúc cho cây. Với hệ thống tưới nhỏ giọt, đất luôn được giữ được độ ẩm ổn định, nhà nông vừa có thể tiết kiệm được nguồn nước sạch vào mùa khô

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

  

ĐỒ ÁN CƠ SỞ NGÀNH

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN LẤY MẪU, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LÝ HÓA pH, TỈ TRỌNG, DUNG TRỌNG, ĐỘ XỐP, ĐỘ

ẨM CỦA ĐẤT TRỒNG CÂY THANH LONG Ở HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN.

GVHD: Th Nguyễn Văn Phương

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ & QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

  

ĐỒ ÁN CƠ SỞ NGÀNH

XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN LẤY MẪU, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VÀ PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU LÝ HÓA pH, TỈ TRỌNG, DUNG TRỌNG, ĐỘ XỐP, ĐỘ ẨM CỦA ĐẤT TRỒNG CÂY THANH LONG Ở HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH BÌNH THUẬN.

GVHD: Th Nguyễn Văn Phương

DANH SÁCH NHÓM:

1 Nguyễn Lê Uyên MSSV: 14075081

2 Nguyễn Thị Thu Thảo MSSV: 14062501

3 Trần Quang Thành MSSV: 14104831

4 Ngô Thị Diệu Thiện MSSV: 14074981

5 Nguyễn Duy Phúc MSSV: 14077011

Trang 3

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CƠ SỞ NGÀNH

1 Tên đề tài đồ án cơ sở ngành: Xây dựng phương pháp lấy mẫu, vận chuyển,bảo quản và phân tích các chỉ tiêu lý hóa pH, độ xốp, tỉ trọng độ ẩm trong đấttrồng cây thanh long ở huyện Hàm Thuận Nam tỉnh Bình Thuận

2 Nhiệm vụ:

- Tìm hiểu tổng quan lý thuyết về quy trình xác định

- Xây dựng phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, bảo quản

- Tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu lý hóa pH, độ xốp, tỉ trọng, độ

ẩm trong đất trồng

3 Ngày giao đồ án cơ sở ngành:

4 Ngày nộp đồ án cơ sở ngành:

5 Giáo viên hướng dẫn: Th.Nguyễn Văn Phương

Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 2 năm 2016.

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay,chúng em đã nhận không ít sự quan tâm, tận tình giúp đỡ của các quý giảng viên củatrường, gia đình và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc, nhóm em xin gửi đến quý Thầy cô ở Viện Khoa họcCông nghệ và Quản lý Môi trường – Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM đã cùngvới tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng emtrong suốt thời gian học tập tại trường

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Th.Nguyễn Văn Phương đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian làm đồ án cơ sở ngành Nhờnhững lời hướng dẫn trực tiếp, tận tình của thầy nên chúng em mới có thể hoàn thiệnbài báo cáo đồ án một cách thuận lợi Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơnthầy

Với vốn kiến thức hẹp và còn nhiều bỡ ngỡ, do vậy không tránh khỏi nhữngthiếu sót Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy cô vàcác bạn cùng lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này hoàn thiện hơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 2 năm 2016

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 9

1.1 Các phương pháp phân tích ngoài nước 9

1.2.Các phương pháp phân tích trong nước 10

1.2.1 Độ ẩm đất: 10

1.2.1.1 Khái niệm: 10

1.2.1.2 Các phương pháp thí nghiệm: 10

1.2.2 pH đất: 12

1.2.2.1 Khái niệm: 12

1.2.2.2 Các phương pháp xác định pH: 13

1.2.3 Dung trọng: 14

1.2.3.1 Khái niệm: 14

1.2.3.2 Phương pháp lõi khoan: 15

1.2.3.3 Phương pháp đào: 15

1.2.3.4 Phương pháp vón cục: 19

1.2.4 Xác định tỉ trọng: 19

1.2.4.1 Khái niệm: 19

1.2.4.1 Phương pháp: 19

1.3 Tính cấp thiết của đề tài 21

1.5 Nội dung nghiên cứu 22

1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

1.7 Ý nghĩa nghiên cứu 22

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT/ VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 24

2.1 Tổng quan 24

2.1.1 Tổng quan về địa điểm nghiên cứu 24

2.1.2 Tổng quan về cây thanh long: 24

2.1.2.1 Lịch sử phát triển và phân bố cây thanh long: 25

2.1.2.2 Tên khoa học 25

2.1.2.3 Đặc điểm sinh thái cây thanh long: 26

2.1.2.3 Trồng tại Việt Nam: 26

2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 27

2.3 Phương pháp thu mẫu 27

Trang 7

2.3.1 Phương pháp thu mẫu thực tế: 27

2.3.2 Nguyên tắc lấy mẫu: 28

2.3.3 Dụng cụ lấy mẫu, túi đựng mẫu: 28

2.3.4 Xử lý sơ bộ: 28

2.3.4.1 Nguyên tắc: 28

2.3.4.2 Thiết bị: 30

2.3.4.3 Cách tiến hành 30

2.4 Phương pháp vận chuyển, bảo quản 31

2.5 Các phương pháp phân tích 31

2.5.1 Xác định pH: 31

2.5.1.1 Nguyên tắc: 31

2.5.1.2 Hóa chất: 31

2.5.1.3 Dụng cụ: 33

2.5.1.4 Thuốc thử: 33

2.5.1.5 Cách tiến hành: 33

2.5.1.6 Kết quả: 34

2.5.2 Xác định tỉ trọng: 34

2.5.2.1 Nguyên tắc: 34

2.5.2.2 Dụng cụ: 34

2.5.2.3 Thực hành: 35

2.5.2.4 Kết quả: 35

2.5.3 Xác định dung trọng: 36

2.5.3.1 Nguyên tắc: 36

2.5.3.2 Dụng cụ: 36

2.5.3.3 Thực hành: 36

2.5.3.4 Kết quả: 37

2.5.4 Xác định độ xốp: 37

2.5.4.1 Nguyên tắc: 37

2.5.4.2 Thực hành: 37

2.5.4.3 Kết quả 38

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 39

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1: Khối lượng mẫu đất thí nghiệm 12

Bảng 2: Thang so sánh pH và độ chua 34

Bảng 3: Kết quả đo tỉ trọng 35

Bảng 4: Bảng độ ẩm 38

Bảng 5: Kết quả thực nghiệm 40

DANH SÁCH HÌNH ẢNH Hình 1: Thang đo giá trị pH 14

Hình 2: Một số máy đo pH 15

Hình 3: Phương pháp đào – tiến hành ngoài ruộng 19

Hình 4: Bản đồ vị trí lấy mẫu 25

Hình 5: Vị trí lấy mẫu 28

Hình 6: Phân bố điểm lấy mẫu 29

Hình 7: Quy tắc đường chéo góc (lấy (1) và (3), bỏ (2) và (4)) 32

Trang 9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1.Các phương pháp phân tích ngoài nước.

 Xác định độ ẩm:

Dựa vào chỉ tiêu đánh giá của tiêu chuẩn ASTM S 2216 – 98 Standard Test

Method for Laboratory Determination Moisture Soil (Tiêu chuẩn phương pháp thử để

xác định độ ẩm đất trong phòng thí nghiệm) và những nghiên cứu thí nghiệm của giáo

sư Krishna r Reddy thuộc trường đại học Illinois, Chicago, Hoa Kì Việc xác định độ

ẩm dựa trên phương pháp phân tích khối lượng của mẫu đất tươi

Quy trình:

- Mẫu đựng trong hộp kín để tránh bay hơi

- Sấy cốc sứ hoặc hộp nhôm với khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105oC Chocốc vào bình hút ẩm và cân lấy khối lượng m0

- Cho 10g mẫu đất vào cốc, cân chính xác khối lượng m1

- Sấy khô ở nhiệt độ 105oC, rồi cân chính xác khối lượng m2

Độ ẩm được tính bằng công thức:W = m1−m2

m2−m 0 × 100

 Xác định độ pH của đất:

Theo bài viết có tên Comparison of soil pH methods on soils of North America

(So sánh các phương pháp phân tích pH của Bắc Mỹ) được in lên tạp chí Hiệp hội

khoa học nông nghiệp Bắc Mỹ số 74 (năm 2010) Việc xác định độ pH được thực hiệntrên hai cách:

- Đo bằng dụng cụ đo điện cực thủy tinh đối với việc cần phải lấy chỉ số pH tạihiện trường

- Phương pháp Kapen - xác định độ chua thủy phân hoặc phương pháp Sokolov– xác định độ chua trao đổi

 Xác định tỉ trọng:

Trang 10

Dựa theo Sổ tay phân tích chất lượng đất nông nghiệp của tác giả Katharine

Brown, Trường đại học Tây Úc thì ta sử dụng phương pháp phân tích khối lượng, thựchiện đun cách thủy mẫu trong bình Pycnometer hoặc bình định mức

 Xác định dung trọng:

Dựa vào tiêu chuẩn ISO 10381-2:2002 - Soil quality – Sampling – Part 2:Guidance on sampling techniques (Chất lượng đất – lấy mẫu–Phần 2: Hướng dẫn kỉthuật lấy mẫu đất) Việc lấy mẫu và phân tích dung trọng của đất được thực hiên bằngphương pháp dao vòng Phương pháp được thực hiên tại hiện trường

1.2.Các phương pháp phân tích trong nước.

1.2.1 Độ ẩm đất:

1.2.1.1 Khái niệm:

Độ ẩm đất là % lượng nước so với khối lượng đất đất khô Trên lí thuyết, đểtính là lượng nước có trong đất này ta chỉ cần lấy một lượng mẫu đất tươi Cânlấy khối lượng ban đầu, sau đó làm bốc hơi lượng nước này ra bằng nhiệt, cuốicùng lấy lượng đất cân lại để xác định lại khối lượng Lấy khối lượng đất banđầu trừ đi khối lượng đất lúc sau ta tìm ra khối lượng nước bốc hơi, từ đó suy

Trang 11

lượng hộp nhôm đựng mẫu (Gh) Cho đất ẩm vào hộp nhôm, cân khốilượng (G1) Sấy mẫu đến khối lượng không đổi (105oC hoặc 110oC tùytheo phương pháp thí nghiệm của VN hoặc AASHTO) Làm nguội mẫutrong bình hút ẩm Cân lại khối lượng mẫu khô & hộp nhôm (G2).

- Tại hiện trường:

 Phương pháp đốt cồn: không áp dụng cho loại đất chứa nhiều tậpchất hữu cơ

+ Cách tiến hành: Rút gọn mẫu đến cỡ mẫu thí nghiệm Cân khốilượng bát nhôm đựng mẫu Cho đất ẩm vào bát nhôm, cân khốilượng Đổ cồn 90o ngập mẫu đất, đốt cồn cho mẫu đất khô hoàn toàn(đốt 2 đến 3 lần tùy theo loại đất), khi ngọn lửa gần tắt dùng đũa thủytinh để khuấy Làm nguội mẫu, cân khối lượng mẫu khô và bátnhôm

 Phương pháp rang khô đất trên bếp ga: đào lấy đất cần xác định độ

ẩm hoặc lấy từ mẫu đất ngay sau khi đã được xác định khối lượngthể tích tự nhiên tại hiện trường, làm vụn đất (nếu cần), trộn đều, rồilấy ra 2 mẫu đồng thời để xác định độ ẩm sao cho đảm bảo đại diện.Khối lượng mỗi mẫu đất thí nghiệm tùy thuộc vào thành phần độ hạtcủa đất, được quy định ở bảng

Phạm vi đường kính hạt của đất

(mm)

Khối lượng mẫu đất thí nghiệm

độ ẩm (g)Dưới 5 500Dưới 10 1000Dưới 20 1500Dưới 40 3000Trên 40 4000 hoặc trên

Bảng 1:Khối lượng mẫu đất thí nghiệm

Trang 12

Đựng mỗi mẫu đất vào 1 hộp riêng có sức chứa phù hợp, rồi lập tứcdùng cân có sức cân thích hợp để cân khối lượng của hộp và đất ẩm,đọc số đọc chính xác đến độ chính xác của cân sử dụng

 Phao Cô-va-li-ép: đất lấy được bằng dao vòng, không chứa đượcnhiều hạt sét

+Cách tiến hành: Cách tiến hành: hiệu chỉnh phao Lấy mẫu vào daovòng khoảng 200cm3 Bóp vỡ tơi mẫu, cho vào phao Thả phao vàobình chứa đọc số đọcγω Đổ đất trong phao vào bình đeo, lắp bìnhđeo và phao Thả phao và bình đeo vào bình chứa đọc số đọc γk.Tính W từ γ wγ k

W = γ w−¿γ k

γ k ×100¿

 Bình thử ẩm: đất không chứa nhiều hạt sét, Wmax = 20%

Cách tiến hành: cân 26g đất ẩm và đong 24g đất đèn đổ vào bình Đểnằm ngang, đậy chặt nắp Dựng đứng bình lắc mạnh Đọc số đọc tối đa(độ ẩm tính theo khối lượng đất ẩm)

1.2.2 pH đất:

1.2.2.1 Khái niệm:

Độ chua của đất (pH) là chỉ tiêu đơn giản được xác định đầu tiên trong phântích chất lượng đất Đa số đất ở Việt Nam là đất chua Độ pH phản ánh mức độrửa trôi các cation kiềm và kiềm thổ cũng như những tích tụ của các cation sắt,nhôm trong đất

1.2.2.2 Các phương pháp xác định pH:

Trang 13

- Dùng giấy chỉ thị màu (phương pháp gần đúng): Dự vào sự thay đổimàu sắc của các hóa chất chỉ thị để phân biệt pH Cho 100g đất mẫu đãđược phơi khô, tán nhỏ, nhặt sạch rễ cây, rơm rạ, đá sỏi vào chai nhựa

có dung tích khoảng 0.5 lít Đổ nước vào khoảng 23chai, lắc kỹ cho đấthòa tan với nước Để lắng khoảng 30 phút rồi rót ra một ít nước trongchai để đo pH Dùng giấy quì tím nhúng nhẹ vào nước rồi đem so vớibảng màu để xác định độ pH của đất

Hình 1: Thang đo giá trị pH

- Dùng máy đo pH: Gắn điện cực vào máy đo rồi bật công tắc bên hôngmáy về vị trí pH Tháo vỏ nhựa bao đầu điện cực (lưu ý bên trong cóchứa dung dịch KCl 3M Rửa điện cực bằng nước cất Dùng giấy thấm

để thấm bớt nước đầu điện cực Chỉnh núm nhiệt độ chỉ nhiệt độ dungdịch chuẩn (thường là nhiệt độ phòng khoảng 25-30oC) Cho điện cựcvào dung dịch đệm pH 7, chờ cho trị số ở mặt hiển thị ổn định, chỉnh

Trang 14

núm pH 7 sao cho số đọc về trị số 7.00 Lấy điện cực ra và rửa bằngnước cất Thấm bớt nước đầu điện cực bằng giấy thấm Cho điện cựcvào dung dịch đệm pH X (pH 4 hay pH 10) Nếu số đọc không phải là4.00 (hay 10.00), dùng vít nhỏ chỉnh núm pH X sao cho số hiển thị trênmáy đo là 4.00 (hay 10.00) Lấy điện cực ra và rửa điện cực bằng nướccất Thấm bớt nước đầu điện cực Thực hiện lại bước 4 và 5 cho đến khitrị số hiển thị trên máy đo đúng với trị số của các dung dịch đệm ở cảpH7 và pH4 (hay pH10) Sau khi chuẩn, dùng máy để đo trị số pH củadung dịch muốn đo.

- Lưu ý: khi cho điện cực vào dung dịch, chờ trị số đo ổn định rồi mớiđọc

Hình 2: Một số máy đo pH 1.2.3 Dung trọng:

Trang 15

1.2.3.2 Phương pháp lõi khoan:

- Nguyên tắc: phương pháp này được áp dụng cho những loại đất chứa ít

đá và không chứa đá Các thỏi mẫu đã biết hoặc được lấy bằng dụng cụlấy mẫu bằng kim loại Mẫu được sấy khô trong tủ sấy, cân, tính khốilượng theo thể tích nguyên khối khô

- Tiến hành thí nghiệm: ấn hoặc đóng lấy mẫu đã biết thể tích đất vào mặtđất, theo chiều thẳng đứng hoặc bề mặt ngang của đất cho đến khi ốngchứa đầy, sao cho không được chệch hướng và đất bị nén chặt Lấy ốngchứa mẫu ra một cách cẩn thận và lượng chứa phải giữ ở cấu trúc tựnhiên của đất, dùng dao hoặc thìa sắc gọt sửa đất trùm ra hai đầu ống.Thể tích của mẫu đất bằng thể tích của đầu ống bằng Lấy ít nhất sáu lõimẫu từ mỗi tầng Đặt ống chứa mẫu vào tủ sấy ở 105oC cho đến khi đạtđược khối lượng không đổi (thiểu 48 giờ) Lấy mẫu ra khỏi tủ sấy vàlàm nguội trong bình hút ẩm Cân bằng cân ngay sau đó lấy ra khỏi bìnhhút ẩm Khối lượng mẫu đối chứng đạt được khi sự khác biệt trong lầncân kế tiếp của mẫu đã làm nguội, trong khoảng 4 giờ, không vượt0.01% khối lượng thực của mẫu đối chứng

1.2.3.3 Phương pháp đào:

- Nguyên tắc: khối lượng theo thể tích nguyên khối được xác định bằngcách đào một lượng đất, sấy khô, cân và xác định thể tích của hố đàobằng cách đổ cát vào đó Qui trình này được áp dụng đối với những đấtchứa sỏi hoặc đá

- Cách tiến hành ngoài đồng: dùng tấm kim loại thẳng để làm bằng phẳngmặt đất Đào một cái hố trong đất đã được làm phẳng có lượng lớn đạidiện là đá hoặc sỏi (nghĩa là cái hố có thể tích 20dm3 chứa 30% đá),tránh làm chặt thành bên của hố Cho đất đã đào vào những túi để phântích trong phòng thí nghiệm (những cục đá lớn đặc như các mẫu granit

Trang 16

có thể tách riêng ở ngoài đồng) Dùng mảng nhựa để lót hố Dùng phễu,

đổ một lượng cát đã biết thể tích vào hố từ độ cao 5cm, sau đó dùng mailàm phẳng bề mặt mà không được nén đất xuống Chuyển lượng cát thừavào ống đong chia độ, và đọc thể tích; sự khác biệt của thể tích lúc đầu

là thể tích V của hố

- Cách tiến hành trong phòng thí nghiệm: xác định khối lượng của đất ẩmđào được bằng cân (mpw), tính bằng gam Tách riêng đá và sỏi cuội khỏiđát mịn bằng rây (lau sạch bất cứ những chổ bẩn bằng khan hoặc bànchải cứng), và cân chúng trên cân dùng cho phòng thí nghiệm (mxw) Sấykhô đá và sỏi cuội trong tủ sấy ở 1050C ± 20C và cân sau khi làm nguộitrên cân dùng cho phòng thí nghiệm (mx), tính bằng gam Xác định hàmlượng nước của đất mịn (đường kính nhỏ hơn 2 mm) bằng cách sấy khômẫu đại diện (5g đến 10g) của khối lượng đã biết trong tủ sấy ở 105oC±

20C cho đến khi đạt được khối lượng không đổi Lấy mẫu ra khỏi tủ sấy

và sau đó làm nguội trong bình hút ẩm Cân mẫu trên cân dùng chophòng thí nghiệm Tính lượng nước (w) như là tỉ lệ khối lượng của mẫuẩm

Trang 18

Hình 3: Phương pháp đào – tiến hành ngoài ruộng

Trang 19

1.2.3.4 Phương pháp vón cục:

- Nguyên tắc: Khối lượng theo thể tích nguyên khối khô của đất cục, hoặccác đoàn lạp thô, có thể tính từ khối lượng và thể tích của chúng Thểtích có thể được xác định bằng cách bọc đất cục đã biết khối lượng vớimột chất không thấm nước và cân, đầu tiên cân trong không khí và sau

đó cân lại trong nước, sử dụng nguyên lý Aximet Đất cục hoặc đoàn lạpphải ổn định để dính kết lại trong khi bọc, cân và xử lý Phương phápvón cục thường cho các giá trị của khối lượng theo thể tích nguyên khốicao hơn những phương pháp khác, vì khoảng không giữa các bề mặtkhông được tính đến

- Cách tiến hành: Tách riêng và cân các đất cục hoặc các đoàn lạp với cândùng cho phòng thí nghiệm và bọc chúng trong dầu Cân đất cục đãđược bọc lại lần nữa trong không khí và trong khi nhúng vào nước Đonhiệt độ của nước và xác định khối lượng của nó Để thu được sự hiệuchỉnh hàm lượng nước của đất, bẻ vỡ đất cục, lấy một phần đất, và cânphần này trước và sau khi sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ 105oC±2oC

1.2.4 Xác định tỉ trọng:

1.2.4.1 Khái niệm:

Tỉ trọng là số lượng (gam) của một đơn vị thể tích (cm3) ở trạng thái rắn,khô kiệt, các hạt đất xếp sít vào nhauso với trọng lượng của một khối nước cócùng thể tích Tỷ trọng đất phụ thuộc vào thành phần khoáng vật, thành thànhkhoáng vật của đất, đất càng mịn thì tỷ trọng càn lớn, nếu trong đất có nhiềumùn và hợp chất hữu cơ thì tỷ trọng nhỏ

1.2.4.1 Phương pháp:

- Phương pháp dùng picnomet: Đổ nước cất đã đun sôi để nguội vào đầybình picnomet đậy nút lại, lau sạch khổ bên ngoài rồi cân được P1 gam

Trang 20

Đổ bớt ra một nửa nước trong bình, cân 10gam đất (P0) đã qua rây 1mm

đổ vào bình picnomet, lắc đều rồi đun sôi 5 phút để loại không khí ra, đểnguội Dùng nước cất đã đun sôi để nguội đổ them vào bình, đậy nút lại,lau sạch khô bên ngoài rồi cân trọng lượng P2 gam

- Phương pháp dùng cân thủy tĩnh Mohr-Westphal: Đặt cân trên mặtphẳng nằm ngang Mắc phao vào đòn cân, đặt phao chìm trong nước cất

ở nhiệt độ 20oC và chỉnh thăng bằng bằng các con mã đặt ở các vị tríthích hợp, thu được giá trị M Lấy phao ra, thấm khô rồi đặt lại phaochìm trong chất lỏng cần xác định tỷ trọng, ở cùng nhiệt độ 20oC, chú ýsao cho phần dây treo chìm trong chất lỏng một đoạn bằng đoạn đã chìmtrong nước cất Chỉnh lại thăng bằng bằng các con mã đặt ở vị trí thíchhợp, thu được giá trị M1 Tỷ số M1/M là tỷ trọng d2020cần xác định.Phương pháp này cho kết quả với 3 chữ số lẻ thập phân

- Phương pháp dùng tỷ trọng kế: Lau sạch tỷ trọng kế bằng ethanol hoặcether Dùng đũa thuỷ tinh trộn đều chất lỏng cần xác định tỷ trọng Đặtnhẹ nhàng tỷ trọng kế vào chất lỏng đó sao cho tỷ trọng kế không chạmvào thành và đáy của dụng cụ đựng chất thử Chỉnh nhiệt độ tới 20oC vàkhi tỷ trọng kế ổn định, đọc kết quả theo vòng khum dưới của mức chấtlỏng Đối với chất lỏng không trong suốt, đọc theo vòng khum trên.Phương pháp này cho kết quả với 2 hoặc 3 chữ số lẻ thập phân

Trang 21

1.3 Tính cấp thiết của đề tài.

Bình Thuận là tỉnh duyên hải cực Nam Trung Bộ Việt Nam,có khí hậunhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiều gió, không có mùa đông, khíhậu khá khắc nhiệt, quanh năm hanh khô lại phải hứng gió mùa Tây Nam rồigió mùa Đông Bắc thổi từ biển vào Vậy mà nó đã góp phần tạo nên cây thanhlong, một loài cây hoang dã Thế nhưng hiện nay, thanh long đã là một loài cây

ăn quả rất quen thuộc với nhiều hộ gia đình ở Bình Thuận Năm 2015, câythanh long được chính quyền tỉnh phê duyệt với tổng diện tích là 15.000 hanhưng hiện nay diện tích đất trồng thanh long chiếm hơn 22.000 ha Diện tíchthanh long đang cho trái hiện chiếm 17.000 ha/22.000 ha, mỗi năm thanh longcủa bình thuận đạt sản lượng khoảng 550.000 tấn Thanh long là loại quả cónhiều chất dinh dưỡng, rất ngon và ngọt, dễ ăn và dễ bảo quản lâu, chế biếnđược nhiều sản phẩm, có lợi cho sức khỏe đã dễ chiếm lĩnh thị trường Câythanh long trồng được trên nhiều loại đất khác nhau từ đất cát pha, đất xám bạcmàu, đất phèn đến đất phù sa, đất đỏ bazan, đất thịt… Tuy nhiên, cây thanhlong đạt hiệu quả cao trong điều kiện đất tơi xốp, thông thoáng, thoát nước tốt,không bị nhiễm mặn và có pH đất từ 5– 7 Vì cây thanh long luôn canh tácquanh năm, cho sản lượng trái đều đặn, không lúc nào nghỉ Do số lượng phânbón cung cấp cho cây thanh long là liên tục, đa số là tỷ lệ phân bón hóa họcđang rất nhiều gần như mất kiểm soát gây nên tình trạng đất trồng ngày càng bịsuy thoái, bạc màu, dễ nhiễm các loại bệnh gây hại cho cây Vì vậy chúng tacần tìm hiểu và đề ra các phương pháp xác định chất lượng đất để biết rõ cácchỉ tiêu dinh dưỡng trong đất nhằm đẽ kiểm soát và mang lại hiệu quả caotrong sản xuất Đó cũng là lý do chúng em chọn đề tài “Xây dựng phương pháplấy mẫu, vận chuyển, bảo quản và phân tích các chỉ tiêu lý hóa pH, độ xốp, tỉtrọng độ ẩm trong đất trồng cây thanh long ở huyện Hàm Thuận Nam tỉnh BìnhThuận”

Ngày đăng: 15/04/2016, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w