1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

moi chat lanh của môn kỹ thuật lạnh

129 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 22,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa: chu trình ngược Carnot là chu trình ngược được thực hiện bởi 2 quá trình đẳng nhiệt và 2 quá trình đẳng entropy. Chu trình ngược Carnot là chu trình ngược lý tưởng, mọi quá trình là thuận nghịch, nhiệt lượng qo được lấy ở nguồn lạnh có nhiệt độ to, nhiệt lượng qk nhả ra cho nguồn nóng có nhiệt độ tk, để thực hiện chu trình ta tốn 1 công l 12: quá trình nén đẳng entropy ở máy nén; 23: quá trình nhả nhiệt đẳngĐịnh nghĩa: chu trình ngược Carnot là chu trình ngược được thực hiện bởi 2 quá trình đẳng nhiệt và 2 quá trình đẳng entropy. Chu trình ngược Carnot là chu trình ngược lý tưởng, mọi quá trình là thuận nghịch, nhiệt lượng qo được lấy ở nguồn lạnh có nhiệt độ to, nhiệt lượng qk nhả ra cho nguồn nóng có nhiệt độ tk, để thực hiện chu trình ta tốn 1 công l 12: quá trình nén đẳng entropy ở máy nén; 23: quá trình nhả nhiệt đẳngĐịnh nghĩa: chu trình ngược Carnot là chu trình ngược được thực hiện bởi 2 quá trình đẳng nhiệt và 2 quá trình đẳng entropy. Chu trình ngược Carnot là chu trình ngược lý tưởng, mọi quá trình là thuận nghịch, nhiệt lượng qo được lấy ở nguồn lạnh có nhiệt độ to, nhiệt lượng qk nhả ra cho nguồn nóng có nhiệt độ tk, để thực hiện chu trình ta tốn 1 công l 12: quá trình nén đẳng entropy ở máy nén; 23: quá trình nhả nhiệt đẳng

Trang 8

- Năm 1985 ra đời công ước Viên

- Năm 1987 Nghị định thư Montreal về ODS

- Năm 1990 Hội nghị quốc tế tại Luân đôn về ODS

- Năm 1991 Hội nghị quốc tế tại Naiobi về ODS

- Năm 1992 Hội nghị quốc tế tại Caphenhagen về ODS

- Năm 1994 Việt Nam chính thức tham gia công ước Viên và nghị định thư Montreal

Trang 9

Cơ chế phá hủy tầng ozon của các chất CFC

• Cơ chế phá hủy ozon của các chất CFC được mô tả như sau:

• Thông thường lượng ozon khí quyển ở trạng thái cân bằng động Những năm gần đây sự cân bằng này bị phá vỡ Vì lượng chất CFC thải vào khí

quyển hàng chục năm nay đang có mặt tại tầng bình lưu của khí quyển.

• Các freon tong phân tử còn chứa nguyên tử hydro gọi là các chất HCFC thì phá hủy ozon ít hơn so với CFC nhiều lần

Trang 23

PHÂN LOẠI MÔI CHẤT LẠNH

1.Theo tính cháy nổ phần thành 3 loại:

Nhóm1: Các loại ga có đặc tính: Không cháy, không gây nổ, không độc hại

- Nhóm 2 giới hạn chya nổ trên 3,5%

- Nhóm 3 giới hạn chya nổ dưới 3,5%

- Nhóm A Không độc hại

- Nhóm B độc hại và ăn mòn

- Kết hợp thành 6 nhóm: A1, B1; A2, B2; A3,B3.

Trang 25

Tiêu biểu nhóm này :

• Etan, propan, Butan

• izobutan, etylen, propylen

Trang 26

3 PHÂN LOẠI THEO ĐỘ ĐỘC HẠI

Bảng 1 Độ độc môi chất lạnh được chia thành 6 loại Mức độ độc hại giảm dần từ loại 1 đến loại 6 theo bảng sau:

Trang 28

Bảng 2 Nhiệt độ bắt lửa và gây nổ của một số MCL

Môi chất lạnh Nhiệt độ

bắt lửa C Nồng độMCL có % thể tích KK Nồng độ gh g/m3 Amoniac NH3 651 13,0 - 27,0 92-100

Clorua mêtyl CH3Cl 632 2,1 - 7,3 39-134

Clorua etyl C2H5Cl 519 3,7 - 14,0 100- 375 Etan C2H6 530 20 - 25 39 -190

Trang 29

2 CÁC YÊU CẦU VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN CHAI GA

1 YÊU CẦU NHÀ CHỨA CHAI GAS

• Kho chứa ga tối thiểu cách nhà sản xuất 20m, nhà ở 50m, công

trình công cộng 50m

• Kho làm bằng vật liệu không chýa, một tầng, cửa mở ra chiều

cao kho không dưới 3,0m,

• Nền nhà bằng phẳng không trơn trượt.

• Kho thông gió tự nhiên, có quạt thông gió khi nhiệt độ cao quá.

• Kho chứa gas phải có chống sét và phòng cháy.

• Không cho cáp điện đi qua nhà chứa gas.

• Cấm hút thuốc và ngọn lửa trần trong kho chứa gas

• Chiếu sáng đầy đủ

• Niêm yết không phận sự miễn vào, cấm hút thuốc.

Trang 30

2 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHAI CHỨA GAS

a Chai chứa gas:

- Thành chai phải nhẵn, không rĩ sét, không rạn nứt, không móp

méo, kiểm định dúng quy định

- Màu sắc chai đúng quy định

b Vận chuyển chai ga

- Chèn kỹ tránh va chạm

- Không thả chai rơi tự do từ trên xe xuống đất.

c Sửa chữa chai gas

- Cấm sửa chữa khi bên trong còn gas

- Cấm dùng búa đạp mở van khi trong cahi còn gas

- Nghiêm cấm hơ nóng chai khi nạp gas.

- Khi mở hướng đầu van ra ngoài

Trang 31

Ammonia - NH 3

Trang 33

Các thông số trạng thái ở 0 oC

Trang 41

Các thông số trạng thái ở 0 oC

Trang 46

Các thông số trạng thái ở 0 oC

Trang 50

Các thông số trạng thái ở 0 oC

Trang 54

Các thông số trạng thái ở 0 oC

Trang 56

Các thông số trạng thái ở 0 oC

Trang 61

Các thông số trạng thái ở 0 oC

Trang 62

CO 2

Trang 64

DẦU MÁY LẠNH

1 Yêu cầu dầu bôi trơn

- Chủ yếu ở các-te máy nén & tiếp xúc trực tiếp với môi chất lạnh

-> Tính chất hóa lý ổn định

-> Không phản ứng hóa học với môi chất

-> Không gây những ảnh hưởng xấu khác (không khí & ẩm …)

- Tổn hao dầu

- Tạo thành chất gây ăn mòn và cặn bẩn

- Quan hệ của môi chất với dầu bôi trơn không giống nhau (hòa tan

dầu, không hòa tan, hòa tan dầu hạn chế )

- Mức độ hòa tan của môi chất trong dầu -> kết cấu máy nén và thiết

bị trong hệ thống truyền dẫn môi chất

- Môi chất hòa tan trong dầu trong các-te làm giảm độ nhớt của dầu

và làm xấu khả năng bôi trơn nên chọn dầu có độ nhớt cao hơn dầu thường

- Dầu tuần hoàn cùng môi chất trong hệ thống làm giảm hệ số lạnh

và công suất thiết bị vì giảm khả năng trao đổi nhiệt

Trang 65

DẦU MÁY LẠNH

Thu hồi dầu về máy nén

- Mức độ hòa tan dầu của môi chất

- Kiểu thiết bị bay hơi

- Nhiệt độ sôi của môi chất

Khả năng thu hồi :

Môi chất hòa tan dầu > môi chất không hòa tan dầu

+ NH3: nhẹ hơn dầu -> dễ tách dầu ở các vị trí thấp trong hệ thống

+ Môi chất không / ít hòa tan dầu: không cho phép thu hồi hoàn toàn dầu

Trang 66

DẦU MÁY LẠNH

Phân loại dầu bôi trơn:

1) Dầu khoáng (M) nguồn gốc từ dầu thô, phù hợp nhất cho hệ

thống lạnh là dầu có cơ sở Naphthen Độ hòa tan tương đối thấp với (H)CFC ở nhiệt độ thấp

2) Dầu tổng hợp (A): nguồn gốc từ khí thiên nhiên (chủ yếu cơ

sở Benzen Alkyl), có độ ổn định nhiệt cao; có độ hòa tan cao với (H)CFC ở nhiệt độ bay hơi thấp; có thể dùng cho môi chất R717

3) Dầu hỗn hợp (MA): có độ ổn định cao hơn và ít sủi bọt trong

máy nén hơn dầu khoáng

4) Dầu tổng hơp (P): cơ sở polyalphaolefin, có độ ổn định nhiệt

hóa cao -> sử dụng trong hệ thống có máy nén làm việc ở nhiệt độ cao (bơm nhiệt), bền vững trong hệ thống có lẫn không khí (Hệ thống NH3), nhiệt độ đông đặc thấp Ít hòa tan môi chất trong các hệ thống HCFC ở nhiệt độ bay hơi thấp

Trang 67

DẦU MÁY LẠNH

5) Dầu hỗn hợp MP: hỗn hợp dầu khoáng và dầu polyalphaolefin; ít bị oxy hóa, nhiệt độ đông đặc thấp, phù hợp hệ thống lạnh NH3 hoạt động nhiệt độ thấp (không khí dễ xâm nhập hệ thống)

6) Dầu hỗn hợp AP : có tính hòa tan cao hơn với môi chất (H)CFC

so với dầu P; điểm anilin thấp (số lượng cacbon chưa no) -> tính tương hơp với các vật liệu làm kín

7) Dầu tổng hợp E: trên cơ sở este (E) hòa tan một phần các môi chất lạnh không chứa Clo CFC Dầu hấp thụ nước khi tiếp xúc không khí -> chú ý khi bảo quản dầu và nạp dầu vào hệ thống8) Dầu tổng hợp G: trên cơ sở polyglycol, chỉ sử dụng cho hệ thống lạnh sử dụng môi chất gốc hydrocacbon (propan, butan, izobutan)

Trang 68

DẦU MÁY LẠNH

• Dầu máy nén sử dụng trong hệ thống R-134a không thể

thay thế cho dầu máy nén dùng trong R-12 Nếu dùng sai dầu bôi trơn có thể làm cho máy nén bị kẹt.

Lượng dầu bôi trơn máy nén

• Nếu không có đủ lượng dầu bôi trơn trong mạch của hệ

thống điều hoà, thì máy nén không thể được bôi trơn tốt

• Nếu lượng dầu bôi trơn máy nén quá nhiều, thì một lượng lớn dầu sẽ phủ lên bề mặt trong của giàn lạnh và làm giảm hiệu quả quá trình trao đổi nhiệt → khả năng làm lạnh của

hệ thống bị giảm xuống.

→cần phải duy trì một lượng dầu đúng qui định trong mạch

của hệ thống điều hoà.

Trang 69

DẦU MÁY LẠNH

Bổ sung dầu sau khi thay thế các chi tiết

• Khi mở mạch môi chất thông với không khí,

môi chất sẽ bay hơi và được xả ra khỏi hệ

thống Tuy nhiên vì dầu máy nén không bay

hơi ở nhiệt độ thường hầu hết dầu còn ở lại trong hệ thống

→ thay thế một bộ phận (như bình chứa/bộ

phận hút ẩm, giàn lạnh hoặc giàn nóng …) → cần phải bổ sung một lượng dầu tương đương với lượng dầu ở lại trong bộ phận cũ vào bộ

phận mới.

Trang 70

70

Trang 71

LỌC DẦU BÔI TRƠN

Trang 72

Dung tích dầu bôi trơn

• Lượng dầu lớn kéo dài thời gian thay

– Lượng dầu nhiều có thể nhờ việc sử

dụng khay dầu lớn hoặc thêm một lọc

bypass tách rời.

Trang 73

Bôi trơn

Bôi trơn giảm ma sát bằng cách

1 Tạo lớp màng dầu giữa các bề mặt ma sát

(bạc, vòng xéc măng, etc.)

2 Làm nguội bằng trao đổi nhiệt

(dầu piston – làm mát dầu – nước làm mát)

Trang 74

• Dầu khoáng

– Rất phổ biến nhờ chất lượng, chi phí và

nguồn cung cấp.

• Dầu tổng hợp

– Tạo bởi các phản ứng hóa học- đắt tiền

– Chỉ số độ nhớt cao và điểm đông thấp

– Có thể làm một số loại gioăng phớt động cơ

bị hỏng và rò rỉ

• Dầu bán tổng hợp

– Kết hợp dầu khoáng và dầu tổng hợp

– Chất lượng và chi phí phù hợp

Trang 75

Các loại tạp chất trong dầu

• Chất bẩn xâm nhập vào

• Các hạt do mài mòn sinh ra

• Nước

• Chất làm mát

Trang 76

1 Chất bẩn xâm nhập vào dầu

• Chất bẩn có thể bị thổi qua khe xéc

măng, dính vào lớp màng dầu bôi

• Chất bẩn có thể thâm nhập qua các gioăng phốt hỏng

• Chất bẩn chủ yếu là silic

• Lượng chất bẩn tăng- lượng mài mòn tăng

Trang 77

2 Các hạt mài mòn

• Chủ yếu xuất phát từ các thành phần của động cơ

• Điển hình là nhôm, thép, chì, chrôm, nhôm, nikel, molybden, magne.

• Phân tích mẫu dầu sẽ đưa ra thành

phần của các chất nói trên.

• Phần lớn các nhà sx thiết bị (OEM) có hướng dẫn hoặc tiêu chuẩn.

Trang 78

3 Nước

• Nước có thể xâm nhập khi bổ sung dầu

• Khi động cơ nguội, nước có thể đọng

• Nước thúc đẩy quá trình tạo axit dẫn tới ăn mòn

4 Nước làm mát

• Nước làm mát xâm nhập qua phớt, xi lanh

rỗ, vết nứt nắp xilanh hoặc lốc máy, hoặc qua bơm nước.

• Glycol sẽ đặc quánh và làm tắc đường dầu cũng như lọc.

• Chất phụ gia sẽ biến tính nhanh chóng

• Axit tạo ra sẽ làm ăn mòn

Trang 81

Máy nén lạnh

Trang 82

Phân loại máy nén lạnh

Kiểu kín

-Piston -Rô to -Xoắn ốc -Trục vít

a) Theo cách kết nối động cơ

Trang 83

Máy nén hở

Trục vít

Trang 85

•Thích hợp máy công suất vừa và lớn.

Trang 86

Đặc điểm của các loại máy kín

Máy nén kiểu kín vận hành đơn giản

•Gồm các loại piston, rôto, xoắn ốc

•Nhược điểm khó bảo dưỡng,đòi hỏi độ bền cao chỉ thíchhợp với các máy lạnh công suất nhỏ như tủ lạnh thương nghiệp, ĐHKK (<10 kw)

Trang 87

Máy nén trục vít

• Ưu điểm cho năng suất lạnh lớn, với kích thước nhỏ, không

có clapê hút và đẩy

•Tỉ số nén cho phép cao hơn máy piston (p=20)

•Tuy nhiên gía đầu tư ban đầu cao, chế độ vận hành đòi hỏi nghiêm ngặt( hệ thống hồi dầu riêng) có tiếng ồn lớn

Trang 88

Máy nén trục vít- Cấu tạo

Vít bị động

Vỏ hộp

Điểm tiếp xúc Khoang nén

Trang 92

Máy nén li tâm ( turbine)

•Nguyên lý nén dùng lực

ly tâm.

•Thích hợp máy công suất rất lớn.

•Tuy nhiên tỷ số nén thấp

Giá thành đầu tư cao, chỉ thích hợp với các hệ

thống điều hoà không khí lớn.

Trang 94

Máy nén pittông

• Dễ vận hành bảo dưỡng, khá thông dụng, được dùng ở phần lớn các dải công suất nhỏ và vừa Có thể gặp ở dạng kín, bán kín và hở

•Tỉ số nén Π < 12 với freon và Π< 9 với NH3 Π bị hạn chế do nhiệt độ cuối tầm nén

•Có thể dùng làm máy nén theo 2 cấp;

•Tuy nhiên đối với máy công suất lớn khó cân bằng rung Đối với máy

công suất TB thường có sơ đồ bố trí xi

lanh theo V, W, VV

•Nhạy với va đập thủy lực

Trang 95

• Nhóm trục khuỷu thanh truyền có ba nhóm

chi tiết : nhóm pit-tông, nhóm thanh truyền và nhóm trục khuỷu

Trang 96

Nhóm Pit-tông

Nhóm thanh truyền

Nhóm trục khuỷu

Trang 102

II Pit-tông

Trang 103

để thực hiện các quá trình nạp, nén và thải khí

1 NHIỆM VỤ CỦA PIT-TÔNG

2

Trang 104

tông

II.Pit-2.Cấu tạo

Đỉnh

Đầu Thân

Trang 105

2 Cấu tạo

1 2 3

4

Cấu tạo của pit-tông

1.Rãnh xecmăng khí2.Rãnh xecmăng dầu3.Lỗ thoát dầu

4.Lỗ lắp chốt pit-tông

Trang 106

Đỉnh bằng Đỉnh lồi Đỉnh lõm

-Kết cấu đơn giản

-diện tích chịu nhiệt nhỏ

-Thường dùng trong động cơ

diezen buồng cháy xoáy lốc.

-mỏng, nhẹ, sức bền lớn.

-S chịu nhiệt lớn.

-Đ/c xăng 4 kỳ và 2 kỳ xupap treo

-tạo xoáy lốc nhẹ -sức bền kém, S chịu nhiệt > đỉnh bằng Đ/c xăng và diezen

Trang 107

Đầu pit-tông có các rãnh để lắp xecmăng khí

và xecmăng dầu Xecmăng dầu được lắp ở phía dưới

Trang 108

• Xec-măng khí ngăn không cho khí trên buồng nén lọt xuống cate

• Xec-măng dầu ngăn không cho dầu bôi trơn

từ cate lọt vào buồng nén

Trang 109

Đáy rãnh lắp xecmăng dầu có khoan các lỗ nhỏ thông vào bên trong để thoát dầu.

Lỗ thoát dầu

Trang 110

• Thân tông có nhiệm vụ dẫn hướng cho tông chuyển động trong xi-lanh và liên kết với thanh truyền để truyền lực

Trang 111

pit-Trên thân pit-tông có lỗ ngang để lắp chốt

pit-tông

Thân

Chốt pit-tông

Lỗ lắp chốt pit-tông

Trang 113

III THANH TRUYỀN

• Thanh truyền là chi tiết truyền lực giữa pit-tông và trục khuỷu

1 Nhiệm vụ

Thanh truyền

Trang 114

III Thanh truyền

2.Cấu tạo

Đầu to Thân

Đầu nhỏ

Trang 115

III THANH TRUYỀN

Đầu nhỏ thanh truyền có dạng hình trụ rỗng để lắp chốt pit-tông

Đầu nhỏ

Chốt pit-tông

Trang 116

III Thanh truyền

2.Cấu tạo

Thân nối đầu nhỏ với đầu

to, thường có tiết diện

Trang 117

Tại sao ở đầu nhỏ và đầu to thanh

truyền cần phải lắp bạc lót hoặc ổ bi ?  Giảm ma sát giữa các chi tiết

khi động cơ làm việc.

 Dễ dàng tháo lắp, thay thế khi sửa chữa.

Trang 119

IV Trục khuỷu

Trang 121

Đầu

2 Cấu tạo

Trang 122

Trục khuỷu động cơ bốn xi lanh

1.Đầu trục khuỷu 2.Chốt khuỷu 3.Cổ khuỷu

4.Má khuỷu 5.Đối trọng 6.Đuôi trục khuỷu

Trang 123

Cổ khuỷu

Cổ khuỷu là trục quay của trục khuỷu

Trang 124

Chốt khuỷu

Chốt khuỷu để lắp đầu to thanh truyền

Trang 125

Má khuỷu

Má khuỷu để nối cổ khuỷu với chốt khuỷu

Trang 126

Đối trọng

Đối trọng có thể làm liền với má khuỷu hoặc làm riêng rồi hàn hoặc lắp với má khuỷu bằng gugiông

Trang 127

Đuôi trục khuỷuĐuôi trục khuỷu được cấu tạo để lắp bánh đà, cơ cấu truyền lực tới máy công tác.

Ngày đăng: 06/06/2018, 08:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w