Việc theo dõi, phản ánh đầy đủ, chínhxác tình hình tăng giảm, hao mòn, khấu hao, sửa chữa và sử dụng TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng trong công tác hạchtoán và quản lý TSCĐ.. Để nâng cao hiệ
Trang 1Lời mở đầu
Nh ta đã biết, bảng cân đối kế toán là báo cáo kế toánchủ yếu phản ánh tình hình TS và nguồn vốn của doanhnghiệp trong một thời kì nhất định TS của doanh nghiệpbao gồm TSCĐ và TSLĐ Vị trí đó đã cho thấy tầm quantrọng của TSCĐ trong doanh nghiệp TSCĐ có nhiều loại, cónhiều hình thái biểu hiện khác nhau: vật chất và phi vậtchất Nếu công tác hạch toán TSCĐ không tốt sẽ gây ra nhiềutổn thất kinh tế vì nó tác động trực tiếp đến kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ số lợng sản phẩmdịch vụ đến chỉ tiêu giá thành và lợi nhuận
TSCĐ là cơ sở vật chất không thể thiếu đợc đối với mỗiquốc gia trong nền kinh tế nói chung và trong mỗi doanhnghiệp nói riêng Việc theo dõi, phản ánh đầy đủ, chínhxác tình hình tăng giảm, hao mòn, khấu hao, sửa chữa và
sử dụng TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng trong công tác hạchtoán và quản lý TSCĐ Tổ chức hạch toán TSCĐ không chỉ có
ý nghĩa góp phần nâng cao chất lợng quản lý và hiệu quả
sử dụng TSCĐ mà còn có ý nghĩa thiết thực trong định hớng
đầu t và sản xuất Chính vì vậy, chúng ta cần phải nghiêncứu và hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ trong doanhnghiệp
Việc hạch toán TSCĐ trong doanh nghiệp rất rộng lớn,trong tiểu luận này, em xin phép đợc trình bày một số vấn
đề cơ bản về lý thuyết và công tác hạch toán TSCĐ trongdoanh nghiệp
Trang 2đó đợc ghi nhận là TS của DN khi nó đáp ứng đợc hai tiêuchuẩn cơ bản:
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn và thờigian sử dụng lâu dài, vì vậy TSCĐ mang đặc điểm của tliệu lao động:
- Tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinhdoanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi hhỏng không sử dụng
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh, TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyểndần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh và cấuthành giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ kinh doanh
Theo chế độ tài chính hiện hành ( Quyết định số
206/2003/QĐ- BTC ), để ghi nhận là TSCĐ phải có đủ bốntiêu chuẩn:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từviệc sử dụng TS đó
Trang 3- Nguyên giá phải đợc xác định một cách đáng tin cậy.
- Thời gian sử dụng hữu ích từ 1 năm trở lên.
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo qui định hiện hành.
2 Nguyên tắc quản lý TSCĐ.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ thì công tác
quản lý TSCĐ phải tuân thủ các nguyên tắc chủ yếu sau:
- Xác lập đối tợng ghi TSCĐ: đối tợng ghi TSCĐ là từng TS
có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộphận TS riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một haymột số chức năng mà nếu thiếu bất kì một bộ phận nàotrong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc và thoảmãn tiêu chuẩn của TSCĐ
Trong trờng hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận TSriêng lẻ liên kết với nhau, trong đó mỗi bộ phận cấu thành cóthời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào
đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện đợc chức năng hoạt độngchính của nó nhng do yêu cầu quản lý, sử dụng TSCĐ đòi hỏiphải quản lý riêng từng bộ phận TS thì mỗi bộ phận TS nếucùng thoả mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn của TSCĐ đợc coi làmột đối tợng ghi TSCĐ
- Mọi TSCĐ trong DN phải có bộ hồ sơ riêng: do TSCĐ sẽtồn tại lâu dài trong DN cho nên TSCĐ phải đợc phân loại,thống kê, đánh số và có thẻ riêng, đợc theo dõi chi tiết theotừng đối tợng ghi TSCĐ và đợc phản ánh trong sổ theo dõiTSCĐ
- Mỗi TSCĐ phải đợc quản lý theo ba chỉ tiêu giá trị là:nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
- Xây dựng quy chế quản lý TSCĐ nh: xác định rõquyền hạn, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc bảoquản, sử dụng TSCĐ
Trang 4- DN phải thực hiện việc quản lý đối với những TSCĐ đãkhấu hao hết nhng vẫn tham gia vào hoạt động kinh doanh
nh những TSCĐ bình thờng
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, DN phải tiến hànhkiểm kê TSCĐ Mọi trờng hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đềuphải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý
3 Nhiệm vụ hạch toán TSCĐ.
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tácquản lý TSCĐ trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc nói trên,hạch toán TSCĐ trong các DN phải đảm bảo các nhiệm vụchủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số ợng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và hiệntrạng của TSCĐ trong phạm vi toàn DN, cũng nh từng bộ phận
l-sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để kiểmtra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dỡngTSCĐ và kế hoạch đầu t đổi mới TSCĐ trong từng DN
- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐvào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn củaTSCĐ và chế độ tài chính qui định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán kinh phí
tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐvào chi phí kinh doanh
II phân loại TSCĐ.
TSCĐ có nhiều loại, nhiều thứ, có đặc trng kỹ thuật,
công dụng, yêu cầu quản lý, thời gian sử dụng của mỗi loại khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phải phân loại TSCĐ Phân loại TSCĐ là sắp xếp các TSCĐ thành từng loại, từng nhóm theo những đặc trng
Trang 5nhất định, những đặc trng này còn gọi là các tiêu thức phân loại.
1 Phân loại theo hình thái vật chất biểu hiện.
Ta chia TSCĐ thành hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vôhình
1.1 TSCĐ hữu hình.
Là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng theochế độ qui định
TSCĐ đợc chia thành các nhóm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc, thiết bị
- Phơng tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Vờn cây lâu năm, súc vật làm việc
- Các loại TSCĐ khác: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
I.2. TSCĐ vô hình.
Là những TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiệnmột lợng giá trị mà DN đầu t liên quan trực tiếp đến nhiềuchu kỳ kinh doanh của DN Theo qui định hiện hành, tất cả,mọi khoản chi phí thực tế mà DN chi ra để thoả mãn đồngthời cả hai điều kiện về giá trị và thời gian sử dụng màkhông có hình thái TSCĐ hữu hình thì đợc coi là TSCĐ vôhình
TSCĐ vô hình đợc chia thành:
- Quyền sử dụng đất
- Chi phí thành lập DN
- Bằng phát minh sáng chế
- Chi phí nghiên cứu phát triển
- Chi phí lợi thế thơng mại
Trang 6- TSCĐ vô hình khác: quyền đặc nhợng,quyền thuê nhà.
2 Phân loại theo quyền sở hữu.
Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của
DN đối với TSCĐ hiện có, với tiêu thức này TSCĐ đợc chiathành hai loại:
là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao,phân tích trình độ sử dụng TSCĐ ở DN
Trong mọi trờng hợp TSCĐ phải đợc đánh giá theo nguyêntắc giá và giá trị còn lại Việc ghi chép phản ánh TSCĐ ở sổ
kế toán và trên báo cáo kế toán phải phản ánh đợc cả ba chỉtiêu về mặt giá trị của TSCĐ là nguyên giá, giá trị hao mòn
và giá trị còn lại ( giá trị hiện còn )
Giá trị hiện = Nguyên giá - Giá trị hao mòn của
Trang 7còn của
1 Nguyên giá TSCĐ:
Là toàn bộ các chi phí mà DN bỏ ra để có đợc TSCĐtính đến thời điểm đa TS đó vào trạng thái sẵn sàng sửdụng
* Khi xác định nguyên giá TSCĐ, kế toán phải quán triệt các nguyên tắc chủ yếu sau:
- Thời điểm xác định nguyên giá là thời điểm đa TS vào trạng thái sẵn sàng sử dụng ( đối với TSCĐ hữu hình ) hoặc thời điểm đa TS vào sử dụng theo dự tính ( đối với TSCĐ vô hình )
- Giá trị thực tế của TSCĐ phải đợc xác định dựa trênnhững căn cứ khách quan có thể kiểm soát đợc ( phải cóchứng từ hợp pháp, hợp lệ )
- Giá thực tế của TSCĐ phải đợc xác định dựa trên cáckhoản chi tiêu hợp lý đợc dồn tích trong quá trình hìnhthành TSCĐ
- Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đa TSCĐ vào sử dụng đợc tính vào nguyên giá nếu nh chúng làm tăng thêm giá trị sử dụng hữu ích của TSCĐ
* Phơng pháp xác định nguyên giá TSCĐ cho từng trờng hợp cụ thể:
- TSCĐ loại mua sắm:
Nguyên giá = Gt + Tp + Pt + Lv - Tk - Cm - Th Trong đó: Gt: giá thanh toán cho ngời bán tài sản ( tính theo
giá thu tiền một lần )
Tp: thuế, phí, lệ phí phải nộp cho nhà nớc ngoàigiá mua
Pt: phí tổn trớc khi dùng, nh: vận chuyển, lắp đặt,chạy thử
Trang 8Lv: lãi tiền vay phải trả trớc khi đa TSCĐ vào sửdụng.
Tk: Thuế trong giá mua hoặc phí tổn đợc bán lại Cm: chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá đợc hởng Th: giá trị sản ph6ẩm, dịch vụ thu đợc khi chạy thử
- Nguyên giá TSCĐ do đầu t xây dựng cơ bản hìnhthành theo phơng thức giao thầu: là giá quyết toán côngtrình xây dựng theo qui định tại qui chế quản lý đầu t vàxây dựng hiện hành cộng (+) lệ phí trớc bạ và các chi phíliên quan trực tiếp khác
- Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng hoặc tự sản xuất, tựtriển khai: là giá thành thực tế của TSCĐ cộng (+) các chiphí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quanphải chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵnsàng sử dụng ( trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp
lý nh vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phíkhác vợt qua mức qui định trong xây dựng hoặc tự sảnxuất )
- Nguyên giá TSCĐ loại đợc cấp, đợc điều chuyển đến:bao gồm giá trị còn lại ghi trên sổ của đơn vị cấp, đơn vị
điều chuyển, hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội
đồng giao nhận và các phí tổn trực tiếp mà bản thân TSphải chi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng
Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viênhạch toán phụ thuộc trong DN thì nguyên giá đợc tính bằngnguyên giá ghi trên sổ của đơn vị giao Các chi phí có liênquan đến việc điều chuyển này đợc tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
- Nguyên giá TSCĐ loại đợc biếu tặng, nhậngóp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh, hoặc pháthiện thừa: nguyên giá đợc xác định bằng giá trị thực tế
Trang 9theo giá của hội đồng đánh giá và các chi phí bên nhận phảichi ra trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng.
- Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao
đổi với một TS không tơng tự: là giá trị hợp lý của TSCĐnhận về, hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem đi trao đổi( sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi cáckhoản thu về ) cộng (+) các khoản thuế ( không bao gồmcác khoản thuế đợc hoàn lại ), các chi phí liên quan phải chi
ra tính đến thời điểm đa TSCĐ vào sử dụng
- Nguyên giá TSCĐ mua dới hình thức trao
đổi với một TS tơng tự: là gía trị còn lại của TSCĐ đem trao
đổi
- Nguyên giá TSCĐ của TSCĐ thuê tài chính:nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuêgiống nh đợn vị chủ sở hữu TS, bao gồm giá mua thực tế,các chi phí vận chuyển bốc dỡ, các chi phí về sửa chữa, tântrang trớc khi đa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạythử, thuế và lệ phí trớc bạ ( nếu có )
2 Khấu hao TSCĐ.
a Hao mòn TSCĐ.
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị TSCĐ trong quátrình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, h hỏng từng bộ phận.Hao mòn TSCĐ có hai loại:
- Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vât lý trong quátrình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn, h hỏng từng bộ phận.Hao mòn hữu hình của TSCĐ có thể diễn ra dới hai dạng: + Hao mòn dới dạng kĩ thuật xảy ra trong quá trình
sử dụng
+ Hao mòn do tác động của thiên nhiên
- Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến
bộ khoa học kỹ thuật Nhờ tiến bộ của KHKT mà TSCĐ đợc
Trang 10sản xuất ra ngày càng có nhiều tính năng với năng suất caohơn và chi phí ít hơn.
b Khấu hao TSCĐ.
Nhận thức đợc sự hao mòn TSCĐ có tính khách quan, chonên khi sử dụng TSCĐ, các DN phải tính toán và phân bổmột cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinhdoanh trong từng kỳ hạch toán và gọi là khấu hao TSCĐ Mục
đích của việc trích khấu hao TSCĐ là giúp cho các DN tính
đúng, tính đủ chi phí sử dụng TSCĐ và thu hồi vốn đầu t
để tái tạo TSCĐ khi chúng bị h hỏng hoặc thời gian kiểmsoát hết hiệu lực Nh vậy, khấu hao TSCĐ là một hoạt động
có tính chủ quan là con số giả định về sự hao mòn củaTSCĐ trong qúa trình sử dụng
Theo chế độ tài chính hiện hành, các DN có thể tínhkhấu hao theo ba phơng pháp:
* Phơng pháp khấu hao theo đờng thẳng.
Mức khấu hao hàng năm của TSCĐ đợc tính theo côngthức:
dự kiến
Đối với những TSCĐ đợc mua sắm hoặc đầu t mới thì
số năm sử dụng dự kiến phải nằm trong khoảng thời gian sửdụng tối đa và tối thiểu do nhà nớc qui định
Trang 11* Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có
điều chỉnh:
Phơng pháp này đợc áp dụng đối với các DN thuộc lĩnhvực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
và TSCĐ phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là TSCĐ đầu t mới ( cha qua sử dụng )
- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làmviệc đo lờng, thí nghiệm
Theo phơng pháp khấu hao số d giảm dần có điềuchỉnh thì mức khấu hao hàng năm của TSCĐ đợc xác địnhtheo công thức:
Mức khấu
Giá trị còn lại của TSCĐ x
Tỷ lệ khấu hao nhanh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ qui định tại bảng dới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh
* Phơng pháp khấu hao theo sản lợng:
Trang 12Đợc áp dụng để tính các khấu hao theo các loại máy móc,thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định đợc tổng số lợng, khối lợng sản phẩm sảnxuất theo công suất thiết kế của TSCĐ
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong nămtài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theocông thức dới đây:
tháng
x
Mức trích khấu hao bình quân tính cho một
đơn vị sản phẩm
kế
3 Giá trị còn lại của TSCĐ.
Giá trị còn lại của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ tại mộtthời điểm nhất định Ngời ta chỉ xác định đợc chính xácgiá trị còn lại của TSCĐ khi bán chúng trên thị trờng Về ph-
ơng diện kế toán, giá trị còn lại của TSCĐ đợc xác địnhbằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và gía trị hao mòn
Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu giá của TSCĐ đợc thể hiện bằng công thức sau:
Nguyên giá TSCĐ = Giá trị còn lại TSCĐ + Hao mòn TSCĐ
Trang 13ii hạch toán tình hình biến động TSCĐ.
- Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm ( do các nguyên nhân tăng ),
DN phải lập ban nghiệm thu TSCĐ và lập biên bản giao nhậnTSCĐ
- Mỗi khi có TSCĐ giảm do thanh lý, DN lập biên bản
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của DN tăng trong kỳ.Bên Có: Nguyên giá TSCĐ hữu hình của DN giảm trongkỳ
Số d Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có của DN
TK 211 đợc chi tiết để theo dõi tình hình biến độngcủa từng loại TSCĐ hữu hình nh:
TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2113: Máy móc, thiết bị
TK 2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý
Trang 14TK 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sảnphẩm.
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ VH tăng trong kỳ
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ VH giảm trong kỳ
Số d Nợ: Nguyên giá TSCĐ VH hiện có của DN
TK này đợc chi tiết thành các TK cấp hai để dễ theo dõi tình hình biến động của từng loại TSCĐ VH nh:
TK 2131: quyền sử dụng đất
Bên Nợ: Giá trị hao mòn của TSCĐ giảm trong kỳ
Bên Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ tăng trong kỳ
Số d Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có
Trang 15TK này đợc chi tiết thành ba TK cấp hai:
Kế toán giảm TSCĐ đợc khái quát qua sơ đồ 2
5 Kế toán sửa chữa TSCĐ.
a Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ.
TK 152, 334, 338 TK 241
Chi phí xây dựng TSCĐ hình thành qua
lắp đặt, triển khai xây dựng, lắp