Với các lý do trên, em chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty xăng dầu Quảng Bình”.. Trong thời gian thực tập tại Công
Trang 1MỞ ĐẦU
Tài sản cố định (TSCĐ) là một nguồn lực quan trọng để tiếnhành sản xuất kinh doanh Đối với Công ty xăng dầu Quảng Bình, với đặcđiểm mặt hàng kinh doanh là sản phẩm dầu mỏ dễ bay hơi, dễ cháy, đòi hỏicông tác hệ thống kho chứa, phương tiện vận tải, thiết bị đo lường phải thậtđảm bảo Mặt khác, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhu cầuhiện đại hóa, vi tính hóa môi trường làm việc đang rất được quan tâm Vìthế, TSCĐ tại công ty chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng tài sản, vấn đề
về quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ luôn là một trong những mục tiêu kếhoạch của công ty Về lĩnh vực kế toán, kế toán TSCĐ là một phần hànhquan trọng, việc hạch toán trung thực, hợp lý hay không ảnh hưởng lớn đếnthông tin trên báo cáo tài chính
Với các lý do trên, em chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch toán
TSCĐ và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hữu hình tại Công ty xăng dầu Quảng Bình”.
Trong thời gian thực tập tại Công ty xăng dầu Quảng Bình, bêncạnh tìm hiểu những đặc điểm về mặt hàng kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý, tổ chức hệ thống kế toán, em còn đi sâu tìm hiểu công tác hạchtoán kế toán và quản lý TSCĐ trên cả khía cạnh hạch toán các nghiệp vụbiến động, trích khấu hao, sửa chữa TSCĐ và hiệu quả sử dụng TSCĐ tạicông ty Từ đó so sánh với chế độ kế toán hiện hành để đề xuất các giải phápnhằm hoàn thiện công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tạicông ty
Trang 2Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu của chuyên để gồm 3phần:
- Phần 1: Tổng quan về Công ty xăng dầu Quảng Bình
- Phần 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty xăng dầuQuảng Bình
- Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán TSCĐ và nângcao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty xăng dầu Quảng Bình
Chuyên đề của em chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót, rất mongnhận được sự góp ý sửa chữa của các thầy cô giáo
Trang 3PHẦN 1: TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công
ty xăng dầu Quảng Bình
Công ty Xăng dầu Quảng Bình (PETROLIMEX Quảng Bình) tiềnthân là Chi cục vật tư Quảng Vĩnh (Quảng Bình - Vĩnh Linh) được thành lậpnăm 1965 Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty trong giai đoạn này là tiếp nhận,bảo quản, dự trữ, cung ứng vận chuyển xăng dầu, sắt, thép, xi măng và cácloại vật tư khác phục vụ sản xuất, chiến đấu trên địa bàn tỉnh và chi viện chochiến trường miền Nam
Năm 1989, Quảng Bình trở về địa giới hành chính của mình Trướcnhu cầu bức thiết về vật tư hàng hóa phục vụ cho công tác tái thiết quêhương, UBND tỉnh Quảng Bình ra quyết định số 60 QĐ/UB ngày 17/7/1989thành lập Công ty Vật tư tổng hợp Quảng Bình trực thuộc UBND tỉnhQuảng Bình
Ngày 5/11/1992, UBND tỉnh Quảng Bình ra quyết định số 30 QĐ/UB
về việc thành lập doanh nghiệp nhà nước: Công ty Vật tư tổng hợp QuảngBình trực thuộc Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Quảng Bình Do đặc điểmtình hình thực tế và yêu cầu quản lý đổi mới doanh nghiệp nhà nước, từtháng 5/1995 Công ty Vật tư tổng hợp Quảng Bình được gia nhập vào TổngCông ty Xăng dầu Việt Nam Đến ngày 20/7/2000 Bộ Thương mại đã banhành quyết định số 1029/2000/QĐ/BTM về việc đổi tên Công ty Vật tư tổnghợp Quảng Bình thành tên Công ty Xăng dầu Quảng Bình thuộc Tổng Công
ty Xăng dầu Việt Nam
Trang 4Từ đó Công ty Xăng dầu Quảng Bình là thành viên thứ 40 của TổngCông ty Xăng dầu Việt Nam Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, có tưcách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
Công ty có trụ sở chính đóng tại 75 Lý Thường Kiệt - Đồng Hới - Quảng Bình
Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty đã khẳng định được chỗ đứngcủa mình trên thị trường, trực tiếp làm tăng ngoại tệ cho địa phương, đem lạinguồn thu lớn cho ngân sách, đồng thời từng bước nâng cao đời sống vậtchất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của Công ty Xăng dầu QB
Trang 51.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh
1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Với tư cách là đơn vị thành viên, Công ty Xăng dầu Quảng Bình chịu
sự quản lý và chỉ đạo của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam theo quy địnhcủa Chính phủ và điều lệ của Tổng Công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty gồm: Ban giám đốc, cácphòng chức năng và các đơn vị, cửa hàng trực thuộc
Giám đốc là người lãnh đạo chung, điều hành mọi hoạt động củaCông ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng giám đốc Công tyXăng dầu Việt Nam về công việc của mình
Giúp việc cho giám đốc có các phó giám đốc phụ trách kinh doanh,phó giám đốc phụ trách kỹ thuật công nghệ và xây dựng cơ bản, phó giámđốc trực tiếp làm giám đốc Chi nhánh vật tư tổng hợp và XNK
Có 4 phòng chức năng: Phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh,phòng kế toán tài chính và phòng quản lý kỹ thuật đầu tư
Công ty đang áp dụng mô hình tổ chức quản lý kiểu trực tuyến - chứcnăng Giám đốc là người lãnh đạo trực tuyến đối với các phòng chức năng
và các đơn vị trực thuộc
Tùy theo tình hình thực tế, giám đốc có thể ủy quyền cho các phógiám đốc hoặc trưởng phòng chỉ đạo những công việc cụ thể đối với cấpdưới Ngoài ra, để triển khai thực hiện tốt các chương trình công tác vàmệnh lệnh của giám đốc, các phòng chức năng có trách nhiệm chỉ đạo,
Trang 6hướng dẫn, đôn đốc và giúp đỡ các đơn vị trực thuộc một cách thường xuyêntheo quy định.
Trang 7Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH
CHT
CH XD BẮC ĐỒNG HỚI
CHT
CH XD NAM ĐỒNG HỚI
CHT
CH XD
BỐ
TRẠCH
CHT
CH XD SÔNG GIANH
CHT
CH XD TUYÊ
N HOÁ
CHT
CH XD MINH HOÁ
GIÁM ĐỐC KHO CẢNG SÔNG GIANH
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH XNK
CHT CỦA HÀNG GAS
CHT
CH XD
Q
TRẠCH
CÁC QUẦY BÁN XĂNG DẦU
Trang 8*) Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
+ Phòng kinh doanh:
Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về việc chỉ đạo quản lý các mặtnghiệp vụ kinh tế, xây dựng và thực hiện kế hoạch tiêu thụ hàng hóa Lậpđơn hàng, ký kết và thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hóa Thông tinkịp thời chính xác theo yêu cầu của giám đốc Công ty
+ Phòng kế toán tài chính:
Tham mưu quản lý, chỉ đạo các mặt nghiệp vụ tài chính kế toán, chấphành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê kế toán, phân tích hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Phòng tổ chức hành chính:
Tham mưu giúp giám đốc quản lý chỉ đạo các mặt nghiệp vụ về hànhchính quản trị, lập kế hoạch trang cấp các dụng cụ văn phòng, phục vụ chocông tác quản lý hành chính đồng thời tổ chức cán bộ, nhân sự, lao động tiềnlương, đào tạo cán bộ, thực hiện các nghĩa vụ thi đua, khen thưởng, kỷ luậtcủa Công ty
+ Phòng quản lý kỹ thuật - đầu tư:
Tham mưu giúp giám đốc xây dựng chỉ đạo các công việc về kỹ thuật,máy móc thiết bị bơm rót xăng dầu, lập kế hoạch xây dựng mới, mở rộng,cải tiến kỹ thuật, mua sắm tài sản cố định dưới sự chỉ đạo của Tổng Công ty
+ 13 đơn vị trực thuộc bao gồm:
- 10 cửa hàng đóng trên địa bàn các huyện và thành phố Đồng Hới: Cóchức năng và nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng như: xăng dầu sáng, dầu mỡ
Trang 9nhờn, gas và phụ kiện gas phục vụ cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của kháchhàng trên toàn tỉnh.
- Trạm kinh doanh gas - sản phẩm hóa dầu: Là đơn vị hạch toán theo
phương thức báo sổ và một phần hạch toán theo phương thức khoán vốn vềkinh doanh bếp gas, phụ kiện gas và nhựa đường Trạm kinh doanh gas cóchức năng nhiệm vụ tiếp nhận gas hóa lỏng từ các kho đầu mối đồng thờichiết nạp vào các loại vỏ bình để phân phối cho các cửa hàng trực thuộcCông ty Thực hiện các dịch vụ lắp đặt bếp gas, thay gas tại nhà theo yêu cầu
sử dụng của khách hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Chi nhánh kinh doanh VTTH & XNK: Là một đơn vị hạch toán phụthuộc hoạt động trên cơ sở Công ty giao khoán vốn và trích nộp các khoảntheo quy định lên Công ty: Lãi vay, khấu hao TSCĐ, thuế vốn, thuế GTGT,lợi nhuận hàng năm Chức năng nhiệm cụ của Chi nhánh kinh doanh VTTH
& XNK là tổ chức kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng như: xi măng,sắt thép, vật liệu điện, máy móc thiết bị phụ tùng xuất khẩu mặt hàng cao sunguyên liệu… đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Theo định kỳ Chi nhánhphải báo cáo quyết toán toàn bộ tình hình kinh doanh lên Công ty để gộpquyết toán toàn Công ty
- Kho cảng Xăng dầu sông Gianh: Với sức chứa 3000m3 là nơi tiếpnhận xăng dầu bằng đường thủy từ các kho đầu mối lớn để cung ứng chonhu cầu tại địa bàn tỉnh Quảng Bình và khu vực lân cận cũng như cho táixuất sang nước bạn Lào Đồng thời thực hiện đầy đủ các chế độ về phòngcháy chữa cháy, bảo vệ kho tàng, máy móc, thiết bị an toàn lao động
1.2.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:
Trang 10Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty là kinh doanh bán buôn,bán lẻ các sản phẩm dầu mỏ, chủ yếu là bán lẻ các loại xăng dầu sáng…Loại hàng hóa có tính chất phức tạp, dễ cháy nổ, dễ bay hơi, gây ô nhiễmmôi trường… Vì vậy công nhân, nhân viên bán xăng dầu phải có trình độchuyên môn, nghiệp vụ; được đào tạo có khả năng thực hiện các nhiệm vụkinh doanh Và thực hiện tốt công tác PCCC…
- Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh:
Mạng lưới kinh doanh của Công ty hiện nay có 10 cửa hàng xăng dầuvới tất cả 43 quầy bán hàng cố định, 8 thuyền bán dầu trên sông và 4 cửahàng chuyên doanh gas Các cửa hàng được bố trí rộng khắp toàn tỉnh, chủyếu là dọc theo tuyến quốc lộ 1A, tạo điều kiện thuận lợii cho việc cạnhtranh và giữ thị phần
Trang 11năng và nguồn lực của mình với mọi đối tượng ở mọi địa bàn trong và ngoàinước.
1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công
ty xăng dầu Quảng Bình
1.3.1 Chức năng, vai trò của Công tác kế toán
+ Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán theo quy địnhcủa Nhà nước và của Tổng Công ty Phát hiện và báo cáo kịp thời cho giámđốc xử lý các sai phạm trong việc thực hiện sai chính sách chế độ về tàichính
+ Tổng hợp, lập báo cáo về quyết toán và các báo cáo khác theo yêucầu của Tổng Công ty đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật, giám đốc
về số liệu báo cáo của mình
+ Phản ánh và cung cấp thông tin về kế toán tài chính trong đơn vịlên giám đốc Công ty
+ Phối hợp với các phòng ban liên quan trong Công ty kiểm tra, giámsát tình hình hoạt động tài chính đối với các đơn vị trực thuộc
1.3.2 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán
Hiện nay Công ty áp dụng hình thức kế toán "Nhật ký chứng từ".
Trong điều kiện Công ty sử dụng công nghệ tin học vào công tác kế toán,mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều cập nhật vào máy vi tính Vì vậy sau khicập nhật đầy đủ các chứng từ kế toán, thì việc lên sổ sách và hạch toán lênnhật ký chứng từ đều bắt đầu từ chứng từ gốc, sau đó các phần hành kế toán
sẽ tiến hành đối chiếu giữa nhật ký chứng từ với sổ kế toán chi tiết và sổ kế
Trang 12toán tổng hợp Cuối kỳ kế toán căn cứ vào sổ cái, bảng kê chi tiết, bảng kêtổng hợp, bảng cân đối để lên báo cáo quyết toán.
Sơ đồ 2: Sơ đồ ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ
Ghi hàng ngày
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Sổ chi tiết
Trang 131.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng:
Phụ trách điều hành công việc chung của phòng kế toán Kế toán
trưởng có quyền phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện các chủ trương về
chuyên môn, có quyền yêu cầu các bộ phận chức năng khác trong bộ máy
quản lý của đơn vị cùng phối hợp thực hiện những công việc chuyên môn có
liên quan đến các bộ phận chức năng đó Có quyền ký duyệt tất cả các tài
Kế toán thanh toán nhà cung cấp
Kế toán hàng tồn kho TSCĐ và Kế toán
XDCB
Kế toán thanh toán với người mua
nhánh VTTH
và XNK
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán
thanh toán
Trang 14liệu kế toán và có quyền từ chối đối với những vấn đề tài chính không phùhợp với chế độ quy định của nhà nước.
+ Kế toán thanh toán:
Tham mưu cho kế toán trưởng các nghiệp vụ kinh tế liên quan đếnquá trình thu, chi tiền mặt như: thanh toán lương, tạm ứng, thu tiền từ khâubán hàng hóa…
+ Kế toán hàng hóa, công nợ và thanh toán với nhà cung cấp:
Tham mưu, giúp việc cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về cácnghiệp vụ liên quan đến hàng hóa và thanh toán với nhà cung cấp Tổ chứcnhận báo cáo hàng hóa và hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan đến kế toánhàng hóa cho các bộ phận kế toán tại các đơn vịi trực thuộc Tham gia kiểm
kê định kỳ hoặc đột xuất kho hàng hóa
+ Kế toán vật liệu, CCDC và tiền gửi ngân hàng:
Tham mưu cho kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến vật liệu, CCDC và tiền gửi ngân hàng Thựchiện kiểm kê định kỳ và đề xuất phương án quản lý hàng tồn kho, hạch toánkịp thời khi có phiếu báo hỏng CCDC từ các bộ phận gửi lên
+ Kế toán TSCĐ, xây dựng cơ bản và phí lưu thông:
Trang 15Tham mưu cho kế toán trưởng về mua mới, thanh lý TSCĐ Quản lý
và nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản Hạch toán các nghiệp vụkinh tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ, xây dựng cơ bản và phí lưu thông
+ Kế toán công nợ thanh toán với người mua:
Tham mưu cho kế toán trưởng về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liênquan đến công nợ Đối chiếu và đốc thúc việc thanh toán nợ của khách hàngkhi đến hạn Đề xuất các phương án tiêu thụ nhằm thu hồi vốn nhanh nhất
+ Kế toán thuế:
Tham mưu cho kế toán trưởng về tiến trình nộp thuế của đơn vị, luônbám sát tình hình thực hiện các loại thuế, không để tồn đọng thuế quá mứccho phép Lập các báo biểu về thuế theo đúng quy định của Nhà nước vàTổng Công ty, thực hiện các chế độ báo cáo về thuế theo đúng quy định củaLuật thuế Phản ánh trực tiếp với giám đốc, kế toán trưởng về các khoảnthuế của đơn vị mình
+ Thủ quỹ:
Là người được giám đốc ủy quyền quản lý trực tiếp toàn bộ tiền mặt,ngân phiếu, séc và các khoản tín phiếu có giá trị bằng tiền khác của doanhnghiệp Thủ quỹ có trách nhiệm bảo quản và thực hiện thu, chi các khoảntiền theo đúng quy định của Nhà nước và của Tổng Công ty
+ Bộ phận kế toán Chi nhánh kinh doanh VTTH & XNK:
Thực hiện hạch toán kế toán phụ thuộc tại Chi nhánh theo quy địnhcủa Công ty và chế độ tài chính- kế toán hiện hành Phản ánh toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của Chinhánh và lên các báo cáo kế toán theo định kỳ (tháng, quý, năm) nộp vềphòng kế toán - tài chính của Công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc
Trang 16Công ty, giám đốc Chi nhánh, kế toán trưởng Công ty về số liệu báo cáo củamình.
+ Kế toán các đơn vị trực thuộc:
Tham mưu cho cửa hàng trưởng và kế toán trưởng Công ty về việcthực hiện các chế độ thanh toán, tiền lương, chi phí cho đơn vị mình theomức khoán đã được duyệt Lập các bảng kê, nhật ký và các báo biểu kế toántheo sự hướng dẫn của kế toán Công ty
Trang 17PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH
2.1 Đặc điểm, phân loại và cách đánh giá Tài sản
cố định (TSCĐ)
2.1.1.Đặc điểm của TSCĐ
Đặc điểm ngành nghề của công ty là kinh doanh bán buôn, bán lẻ cácsản phẩm dầu mỏ, có tính chất phức tạp, dễ bay hơi, dễ gây nổ, đòi hỏi việcbảo quản và chuyên chở phải thật bảo đảm Vì vậy, tài sản cố định (TSCĐ)của công ty đóng một vai trò rất quan trọng trong việc duy trì hoạt động kinhdoanh
TSCĐ của công ty hình thành từ nguồn kinh phí cấp trên và từ nguồnvốn tự bổ sung như nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn kinhdoanh…
2.1.2.Phân loại TSCĐ
Công ty xăng dầu Quảng Bình đã thực hiện việc phân loại TSCĐ theonhiều tiêu thức khác nhau để tiện cho quản lý
- Phân theo hình thái biểu hiện
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Nhà cửa kiên cố văn phòng công ty, nhà làmviệc, nhà ở, trạm bơm, nhà kho, nhà bán hàng, mái che cột bơm, tổng khoThuận Lý, mặt bằng, đường bãi, các bể chứa dầu, cảng xuất nhập dầu, đêbao, kè đá kho cảng sông Gianh và các vật kiến trúc khác như hàng rào,chống nổi cụm bể, hệ thống điện, hệ thống công nghệ, bể nước nhà vệ sinhcông cộng tại các quày, cửa hàng
Trang 18+ Máy móc thiết bị: Máy bơm, cột bơm, phễu tạo bọt, cần xuất dầu,lưu lượng kế, Máy phát điện, trạm biến áp, máy điều hoà, máy móc dụng cụthiết bị thí nghiệm, đo lường…
+ Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Ô tô vận tải đường bộ và cácphương tiện vận tải đường thuỷ (thuyền bán hàng trên sông)
+ Thiết bị văn phòng: Máy tính, máy photocopy và các thiết bị khác…
Bảng 2: Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện
Đơn vị tính: VNĐ
Loại TSCĐ Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lạiNhà cửa, vật kiến trúc 23.690.229.139 15.052.138.382 8.638.090.757Máy móc thiết bị 8.885.379.711 7.966.284.775 919.094.936Phương tiện vận tải,
Trang 19Bảng 3: Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Đơn vị tính: VNĐ
Nguồn hình thành Nguyên giá Hao mòn lũy kế Giá trị còn lạiNguồn vốn tự bổ sung 31.524.641.783 22.211.408.093 9.313.232.690Nguồn vốn ngân sách 6.293.015.335 4.314.700.656 1.978.314.679
Nguyên giá của mỗi chiếc máy tính nói trên được xác định bằng giámua (chưa thuế) cộng với chi phí vận chuyển:
Nguyên giá: (1) + (2) = 13.463.000 + 100,000 = 13.563.000 đồng
Trang 20Ví dụ 2
Ngày 16/9/2006, công ty mua 1 xe ô tô Ford Transits của công ty cổphần Ford Đà Nẵng cho văn phòng công ty với giá mua 27.000 USD, tỷ giángày 16/9/2006 là 16.039 Lệ phí trước bạ là 5%, công ty được hưởng chiếtkhấu thương mại 5% trừ vào tiền thanh toán khi mua xe Phí dịch vụ đăngkiểm là 140.000 đồng Lệ phí đăng ký xe là 2.000.000 đồng Nguyên giá ô tôđược xác định như sau:
- Giá trị hao mòn của TSCĐ
Giá trị hao mòn của TSCĐ được chuyển vào giá trị sản phẩm tạo rahoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ nhằm thu hồi lại giá trị hao mòn củaTSCĐ để tái sản xuất
Theo ví dụ 1 nêu trên, công ty xác định thời gian sử dụng cho máytính là 3 năm, thời gian bắt đầu tính khấu hao tính từ ngày đầu tháng tiếptheo (tháng 5/2006), tài sản được khấu hao theo phương pháp đường thẳng Mức trích khấu hao trong năm 2006 là:
Trang 21Giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo công thức
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn lũy kế
Cũng theo ví dụ 1, giá trị còn lại của máy tính tại thời điểm31/12/2006 là:
2.1.4 Yêu cầu quản lý TSCĐ:
Mọi nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ đều phải được phê duyệt bởiGiám đốc công ty Để phát huy hết năng lực, tính chủ động sáng taộ và gắnkết quả sản xuất kinh doanh với thu nhập của người lao động, giám đốc công
ty giao TSCĐ cho từng bộ phận riêng sử dụng vào mục đích sản xuất kinhdoanh Tuy nhiên mọi nghiệp vụ liên quan đều được hạch toán tại phòng kếtoán của công ty
Các đơn vị sử dụng TSCĐ phải chịu trách nhiệm quản lý, sử dụngtheo đúng kế hoạch, mục tiêu của công ty phù hợp với các thông số kỹ thuậtcủa TSCĐ Nếu xảy ra mất mát thì phải bồi thường vật chất
Các đơn vị, bộ phận có nhu cầu về đầu tư đổi mới sửa chữa TSCĐ haythanh lý TSCĐ phải phiếu đề nghị lên ban giám đốc để được xem xét và raquyết định
Hàng quý, công ty tiến hành kiểm kê TSCĐ với sự có mặt của kếtoán, thủ kho, cửa hàng trưởng Nếu phát hiện thừa, thiếu, hư hỏng sễ đềnghị biện pháp xử lý kịp thời
Trang 22Sơ đồ 4: Sơ đồ ghi sổ hạch toán TSCĐ theo hình thức Nhật ký chứng từ
NKCT số 9, số 7
Phiếu nhập, Phiếu xuất
Bảng phân bổ khấu hao
Sổ cái TK 211
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi hàng ngày
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Sổ chi tiết TSCĐ
Trang 232.2 Hạch toán chi tiết tài sản cố định
Khi có TSCĐ mới đưa vào sử dụng, Công ty sẽ lập hội đồng giaonhận TSCĐ bao gồm đại diện bên giao, bên nhận để lập “Biên bản giao nhậnTSCĐ” Sau đó, kế toán TSCĐ sẽ lập một bộ hồ riêng cho từng TSCĐ baogồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn mua và các chứng từ liên quan.Căn cứ vào hồ sơ, kế toán TSCĐ lập thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết từng loạiTSCĐ
Ví dụ: Đối với nghiệp vụ mua 3 máy tính HP-COMPAQ NX 6120 nêu ở
trên, kế toán lập thẻ TSCĐ như sau
Biểu số 2.1: Thẻ TSCĐ số 32
Đơn vị: Công ty xăng dầu Quảng Bình
Địa chỉ: 75 Lý Thường Kiệt, Đồng
Nước sản xuất (xây dựng): ……… Năm sản xuất: ………
Bộ phận quản lý, sử dụng: CH Kiến Giang Năm đưa vào sử dụng: 2006
Trang 24Công suất (diện tích thiết kế):………
Máy tính COMPAQ
Trang 25Khi phát sinh nghiệp vụ giảm TSCĐ, căn cứ vào các chứng từ liênquan như biên bản giao nhận TSCĐ,biên bản thanh lý TSCĐ… kế toán ghivào thẻ TSCĐ
Ví dụ: Đối với trường hợp thanh lý xe LUAZ, kế toán ghi vào thẻTSCĐ như sau:
Biểu số 2.2: Thẻ TSCĐ số 14 (Hủy thẻ TSCĐ khi bán xe LUAZ)
Đơn vị: Công ty xăng dầu Quảng Bình
Địa chỉ: 75 Lý Thường Kiệt, Đồng
Hới, Quảng Bình
Mẫu số S23-DN
(Ban hành theo QĐ số1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995)
THẺ TSCĐ
Số 14Ngày 3 tháng 1 năm 1999 lập thẻCăn cứ vào Biên bản bàn giao TSCĐ số 04/BG ngày 3 tháng 1 năm 1999Tên, mã hiệu, quy cách (cấp hạng) TSCĐ: LUAZ
Nước sản xuất (xây dựng): ……… Năm sản xuất: ………
Bộ phận quản lý, sử dụng: CH Đồng Hới Năm đưa vào sử dụng: 1999
Công suất (diện tích thiết kế):……… Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày 28 tháng 4 năm 2006
Lý do đình chỉ: Thanh lý
Trang 26Ngày tháng Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn
Xe LUAZ 45.000.000 1999
2000200120022003200420052006
5.156.2505.625.0005.625.0005.625.0005.625.0005.625.0005.625.0001.406.250
5.156.25010.781.25016.406.25022.031.25027.655.25033.280.25038.905.25040.311.500 DỤNG CỤ PHỤ TÙNG KÈM THEO
Số TT Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng ĐV tính Số lượng Giá trị
Trang 27Đơn vị quản lý
T g KH
Nguyên giá (VND)
HMLK 2005 (VND)
GTCL đến 1/1/2006
1.875.000
Trang 28Cuối quý, bảng kê tăng TSCĐ và bảng kê giảm TSCĐ được lập theoquý theo dõi các trường hợp tăng giảm TSCĐ trong quý Căn cứ để lập bảngnày là dựa trên số liệu trên Sổ TSCĐ.
Ví dụ: Các trường hợp mua máy tính COMPAQ NX 6120 và thanh lý
xe LUAZ được ghi vào bảng kê tăng TSCĐ và bảng kê giảm TSCĐ như sau:
Biểu số 2.4: Bảng kê tăng TSCĐ
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU
Công ty xăng dầu Quảng Bình
Thành tiền(đồng)
Đvị sửdụng
Trang 29Biểu số 2.5: Bảng kê giảm TSCĐ
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU
Công ty xăng dầu Quảng Bình
Thành tiền(đồng)
Đvị sửdụng
Trang 30Các chứng từ tăng TSCĐ công ty sử dụng bao gồm: Hoá đơn muaTSCĐ, quyết toán xây dựng cơ bản bàn giao, biên bản giao nhận tài sản,biên bản đánh giá lại tài sản cố định…
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán lập phiếu hạch toán và ghi vào
hệ thống sổ sách
Để hạch toán tăng giảm TSCĐ, công ty sử dụng các tài khoản sau:
- TK 211 – Tài sản cố định: phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ phátsinh trong công ty
- TK214 – Hao mòn TSCĐ: phản ánh tình hình tăng giảm khấu haoTSCĐ
Tại Công ty xăng dầu Quảng Bình, các TK nói trên không được mởchi tiết như quy định của Bộ Tài chính
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan như TK
111, 133, …
Công ty sử dụng Nhật ký chứng từ số 10, Sổ cái các TK 211 và cácbảng kê, nhật ký chứng từ khác có liên quan để theo dõi các nghiệp vụ tănggiảm TSCĐ
Ví dụ: Đối với nghiệp vụ mua 3 máy tính HP-COMPAQ NX 6120
nêu ở trên Đầu năm 2006, Cửa hàng xăng dầu Kiến Giang – Lệ Thủy (đơn
vị có nhu cầu) phải lập “Phiếu đề nghị” về nhu cầu mua máy tính trình lênBan Giám đốc công ty
Nếu được Ban giám đốc phê chuẩn, việc mua sắm nói trên sẽ đượcđưa vào kế hoạch mua sắm TSCĐ trong năm Phòng Tài chính kế toán sẽtiến hành khảo giá và đưa đề nghị lên Ban giám đốc để có quyết định mua(biểu số 2.6) và ký kết hợp đồng
Biểu số 2.6: Quyết định phê duyệt mua máy tính HP-COMPAQ NX 6120
Trang 31TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU
Công ty xăng dầu Quảng Bình
Số 25/ XD-QĐ-Kế TOÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đồng Hới, ngày 10 tháng 04 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG BÌNH v/v Phê duyệt mua 3 máy tính trang bị cho Cửa hàng xăng dầu Kiến Giang
- Căn cứ Phiếu đề nghị mua TSCĐ của Cửa hàng xăng dầu Kiến Giang
- Căn cứ vào quyết định số 14/XD-QĐ-KT của Ban giám đốc phê chuẩnviệc đầu tư TSCĐ mới trong năm
- Căn cứ Kết quả chào giá do Phòng tài chính kế toán thực hiện
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay phê duyệt mua 3 máy tính trang bị cho Cửa hàng xăng dầu KiếnGiang
- Máy tính HP-COMPAQ NX 6120 với số lượng 3 chiếc
- Đơn giá mua: 14.809.300 đồng/ chiếc (giá đã bao gồm VAT)
Khi giao hàng, bên bán (Công ty thiết bị vi tính Hiếu Hằng) phải lập
“Biên bản bàn giao” (biểu 2.7) và xuất “Hóa đơn bán hàng” (biểu 2.8) giaocho Công ty
Biểu số 2.7: Biên bản giao nhận máy tính HP-COMPAQ NX 6120
Trang 32Đơn vị: Công ty xăng dầu QB
Bộ phận: Cửa hàng xăng dầu Kiến Giang
Chúng tôi gồm: - Bên giao: Bà Nguyễn Thị Huệ – Nhân viên Công ty thiết bị vi tính Hiếu Hằng
- Bên nhận: Ông Trương Đức Cảnh – Phòng Tài chính kế toán Công ty xăng dầu Quảng Bình
Ông Trần Đình Văn – Cửa hàng trưởng Cửa hàng xăng dầu Kiến Giang
Địa điểm giao nhận TSCĐ: Cửa hàng xăng dầu Kiến Giang – Thị trấn Kiến Giang –Lệ Thủy – Quảng Bình
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Trang 33Nămsảnxuất
Nămđưavàosửdụng
Côngsuất,diệntíchthiếtkế
Tính nguyên giá
Giá mua CP vậnchuyển chạyCP
Nguyêngiá TSCĐ
TàiliệuKTkèmtheo
HP-COMPAQ
NX6120-A
2006
Trang 34DỤNG CỤ, PHỤ TÙNG KÈM THEOSTT Tên, quy cách dụng
Trang 35Biểu số 2.8: Hóa đơn GTGT (mua máy tính HP-COMPAQ NX 6120
HÓA ĐƠN GTGT
(Liên 2: Giao khách hàng)
Đơn vị bán hàng: Công ty thiết bị vi tính Hiếu Hằng
Địa chỉ: 197 Trần Hưng Đạo – Thành phố Đồng Hới – Quảng Bình
Tài khoản: 000829004 tại Ngân hàng Đầu tư Quảng Bình
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch
vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
1 Máy tính
HP-COMPAQ NX 6120
Trang 36Cộng tiền hàng 40.389.000
Tổng cộng tiền thanh toán 44.427.900Bằng chữ: Bốn mươi bốn triệu bốn trăm hai mươi bảy nghìn chín trăm đồng
Trang 37Căn cứ vào Hóa đơn mua (Biểu số 2.8) và Biên bản giao nhận TSCĐ(biểu số 2.7), kế toán ghi vào Nhật ký chứng từ số 10 phần ghi nợ TK 211(biểu số 2.13) và các nhật ký chứng từ có liên quan như Nhật ký chứng từ số
2 (ghi có TK 112 – ghi tiền mua máy tính trả cho công ty Hiếu Hằng bằngtiền gửi), Nhật ký chứng từ số 1 (ghi có TK 111 – ghi tiền vận chuyển), Nhật
ký chứng từ số 10 phần ghi nợ TK 414 và phần ghi có TK 441 Cuối tháng,căn cứ vào nhật ký chứng từ, kế toán ghi vào sổ cái TK 211 – tài sản cố định(biểu số 2.14)
2.3.2 Trường hợp giảm TSCĐ
TSCĐ của công ty giảm chủ yếu là do thanh lý, nhượng bán, đánh giágiảm TSCĐ, tài sản không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ phải chuyểnthành công cụ dụng cụ…
Chứng từ giảm TSCĐ mà công ty sử dụng là: Quyết định bán, thanh
lý TSCĐ, Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Biên bản đánhgiá TSCĐ, Hóa đơn bán TSCĐ, thẻ TSCĐ…
Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán lập phiếu hạch toán và ghi vào
hệ thống sổ sách
Ví dụ: Đối với trường hợp thanh lý xe LUAZ do cửa hàng xăng dầu
Đồng Hới quản lý Căn cứ vào tình trạng của xe bị tai nạn nên bị hư hỏngnhiều Trưởng Cửa hàng xăng dầu Đồng Hới sẽ lập “Giấy đề nghị thanh lýTSCĐ” gửi lên Ban giám đốc Hội đồng xử lý TSCĐ sẽ họp để đánh giáTSCĐ và lập “Biên bản họp xử lý TSCĐ” (biểu số 2.9), từ đó, Giám đốc sẽ
ra quyết định thanh lý (biểu 2.10)
Trang 38Biểu số 2.9: Biên bản họp xử lý xe LUAZ
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU
Công ty xăng dầu Quảng Bình
Hôm nay, ngày 1 tháng 4 năm 2006, tại Cửa hàng xăng dầu Đồng Hới
I/ Thành phần hội đồng xử lý TSCĐ của Công ty gồm:
1- Đ/c Bùi Hữu Lãnh - Giám đốc công ty
2- Đ/c Nguyễn Thái Thủy – Kế toán trưởng
3- Đ/c Nguyễn Văn Cường – Cửa hàng trưởng CH Đồng HớiII/ Hội đồng xem xét đánh giá xử lý tài sản
8- Tình trạng: bị hư hỏng nặng, không thể phục hồi để sử dụng tiếp
III/ Biện pháp xử lý: Thanh lý
HỘI ĐỒNG XỬ LÝ TSCĐ Giám đốc
(Ký tên)
Cửa hàng trưởng (Ký tên)
Kế toán trưởng (Ký tên)
Trang 39Biểu số 2.10: Quyết định thanh lý xe LUAZ
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU
Công ty xăng dầu Quảng Bình
Số 23/XD-QĐ-KT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúcĐồng Hới, ngày 5 tháng 4 năm 2006
QUYẾT ĐỊNH CỦA GIÁM ĐỐC CÔNG TY XĂNG DẦU QB
Điều 1: Thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ, bao gồm:
- Chủ tịch: Ông Bùi Hữu Lãnh – Giám đốc Công ty
- Ủy viên: Ông Nguyễn Thái Thủy – Kế toán trưởng – Trưởng phòng Tài chính kế toán
- Ủy viên: Ông Nguyễn Văn Cường – Cửa hàng trưởng cửa hàng xăng dầu Đồng Hới
Điều 2: Nhiệm vụ của Hội đồng:
- Xem xét đánh giá để bán thanh lý xe LUAZ theo biên bản xử lý TSCĐ
- Hội đồng thanh lý sẽ thông báo cho CBCNV và người ngoài công
ty được biết để tham gia mua theo phương thức đấu thầu
Trang 40Điều 3: Các ông có tên trên và các phòng ban, cửa hàng có trách nhiệm thi
lý TSCĐ” (biểu số 2.11) và “Hóa đơn GTGT” (biểu số 2.12) phải được lập
Biểu số 2.11: Biên bản thanh lý xe LUAZ
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU
Công ty xăng dầu Quảng Bình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN THANH LÝ TSCĐ
Ngày 28 tháng 4 năm 2006
Số 03Căn cứ quyết định số 23 ngày 5 tháng 4 năm 2006 của Giám đốc Công ty xăng dầu Quảng Bình về việc thanh lý TSCĐ
I/ Hội đồng thanh lý TSCĐ gồm:
- Chủ tịch: Ông Bùi Hữu Lãnh – Giám đốc Công ty
- Ủy viên: Ông Nguyễn Thái Thủy – Kế toán trưởng – Trưởng phòng Tài chính kế toán
- Ủy viên: Ông Nguyễn Văn Cường – Cửa hàng trưởng cửa hàng xăng dầu Đồng Hới
II/ Tiến hành thanh lý TSCĐ
1- Tên TSCĐ: Xe LUAZ