Thuvien net .vnPHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẤU HAO TSCĐ VÀ HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ Vậy tài sản cố định là những tài sản có giá trị ban đầu lớn, thời gian sử dụng dài và tài sản được coi
Trang 1Thuvien net vn
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẤU HAO TSCĐ
VÀ HẠCH TOÁN KHẤU HAO TSCĐ
Vậy tài sản cố định là những tài sản có giá trị ban đầu lớn, thời gian sử dụng dài và tài sản được coi là TSCĐ khi nó phải hội đủ 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành
b) Đặc điểm TSCĐ
- Xuất phát là tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài Vì vậy TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần vào chi phí hoạt động kinh doanh dưới hình thức khấu hao để thu hồi vốn đầu tư
Khác với những đối tượng lao động TSCĐ hầu như giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
2 Phân loại TSCĐ
a) Theo hình thái biểu hiện của TSCĐ
Trang 2+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn v.v
+ Thiết bị dụng cụ quản lý: là những thiết bị dụng cụ dùng trong công tác quản lý, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử v.v
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cây ăn quả v.v Súc vật làm việc và cho sản phẩm như ngựa, trâu, bò v.v…
+ Các loại TSCĐ khác: là toàn bộ các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật v.v
- TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư (đạt tiêu chuẩn giá trị TSCĐ) để đem lại lợi ích kinh tế lâu dài cho doanh nghiệp (trên 1 năm) thuộc về TSCĐ vô hình có
+ Quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền phát hành, bản quyền, bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, phần mềm máy tính, giấy phép hoặc giấy nhượng quyền, lợi thế thương mại v.v
b) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu
Cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của DN đối với TSCĐ hiện có Theo cách này TSCĐ chia làm 2 loại là TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài
Trang 3Thuvien net vn
- TSCĐ tự có của doanh nghiệp: là những TSCĐ được xây dựng mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc bằng nguồn vốn vay Đối với những TSCĐ này doanh nghiệp được quyền định đoạt như nhượng bán, thanh lý v.v
Trên cơ sở chấp hành đúng quy định, thủ tục pháp luật của nhà nước
- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê Theo phương thức thuê, hợp đồng thuê tài sản được chia làm 2 loại: thuê hoạt động và thuê tài chính Trong đó căn cứ vào tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ của nhà nước thì chỉ có tài sản thuê tài chính mới có đủ điều kiện
để trở thành TSCĐ
+ TSCĐ thuê tài chính: Là tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê
c) Phân loại theo mục đích và tình hình sử dụng
Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành 4 loại:
- TSCĐ dùng cho kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình, vô hình được dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- TSCĐ hành chính sự nghiệp: là những TSCĐ được nhà nước hoặc cấp trên hoặc do doanh nghiệp mua sắm, xây dựng bằng nguồn kinh phí sự nghiệp
và được sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp
- TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi: là những TSCĐ được hình thành
từ quỹ phúc lợi, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng cho các mục đích phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý: là những TSCĐ bị hư hỏng chờ xử lý, thanh lý hoặc những tài sản không cần dùng, tài sản đang tranh chấp v.v
3 Khái quát chung về hao mòn về khấu hao TSCĐ
a) Hao mòn TSCĐ
Trang 4Thuvien net vn
Hao mòn của TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng do tham gia vào quá trình kinh doanh bị cọ sát, bị ăn mòn hoặc do tiến
bộ kỹ thuật…
Như vậy hao mòn TSCĐ được thể hiện dưới 2 dạng:
+ Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng như
do bị cọ sát, bị ăn mòn hoá học, bị hỏng từng bộ phận v.v
+ Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của TSCĐ do sự tiến bộ khoa học công nghệ như chất lượng cao hơn, tính năng nhiều hơn, nhưng chi phí thấp hơn dẫn tới giá cả thấp hơn
Để thu hồi giá trị hao mòn TSCĐ thì doanh nghiệp phải trích khấu hao
b) Khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ là quá trình tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong từng thời kỳ hạch toán
Như vậy hao mòn TSCĐ là một hiện tượng khách quan làm giảm giá trị
và giá trị sử dụng của TSCĐ, còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã bị hao mòn
- Mục đích của việc trích khấu hao
+ Giúp cho doanh nghiệp tính đúng tính đủ chi phí sử dụng TSCĐ để thu hồi lại vốn đầu tư đã đầu tư vào TSCĐ khi chúng bị hư hỏng hoặc thời gian kiểm soát hết hiệu lực
+ Giúp doanh nghiệp có nguồn vốn để tái đầu tư mua sắm khi cần thiết + Về diện kinh tế: khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá trị thực của tài sản (giá trị còn lại) đồng thời làm giảm lợi nhuận dòng của doanh nghiệp
c) Nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ
* Nguyên giá và cách xác định nguyên giá
- Nguyên giá TSCĐ: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng
Trang 5+ Các khoản chi tiêu phát sinh sau khi đưa TSCĐ vào sử dụng được tính vào nguyên giá nếu chúng làm tăng thêm giá trị hữu ích của TSCĐ
Gt : Giá thanh toán cho người bán tài sản (tính theo giá thu tiền 1 lần)
TP: Thuế, phí, lệ phí phải nộp cho nhà nước ngoài giá mua
Pt: Phí tổn trước khi dùng như: vận chuyển, lắp đặt, chạy thử v.v
Lv: Lãi tiền vay phải trả trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
TK: Thuế trong giá mua hoặc phí tổn được hoàn lại
Cm: Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng
Th : Giá trị sản phẩm, dịch vụ thu được khi chạy thử
+ Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu:Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại quy chế quản lý đơn vị và xây dựng hiện hành công (+) lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác
+ Nguyên giá TSCĐ tự xây dựng hoặc tự sản xuất, tự triển khai: là giá thành thực tế của TSCĐ cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như
Trang 6Riêng TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp thì nguyên giá được tính bằng nguyên giá ghi trên
sổ của đơn vị giao Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
+ TSCĐ loại được biếu tặng, nhận góp vốn liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh hoặc phát hiện thừa thì nguyên giá được xác định bằng giá trị thực
tế theo giá trị của hội đồng đánh giá và các chi phí bên nhận phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng
+ Nguyên giá của TSCĐ là quyền sử dụng đất (bao gồm sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp (+) chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ … (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất) hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
+ Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ không tương tự, là giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phí thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
+ Nguyên giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một tài sản cố định tương tự: là giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi
+ Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính: được tính bằng giá trị hợp lý của nó và các phí tổn trước khi dùng nếu có
Trang 7- Nguyên giá TSCĐ có tính ổn định cao nó chỉ thay đổi trong các trường hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ khi có quyết định của các cấp có thẩm quyền
+ Khi nâng cấp TSCĐ, chi phí chi ra để nâng cấp TSCĐ được bổ sung vào nguyên giá cũ để xác định lại nguyên giá mới của nó
+ Tháo dỡ một hoặc một số bộ phận của TSCĐ khi đó giá trị của bộ phận tháo ra sẽ được trừ vào nguyên giá của TSCĐ
* Giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại của TSCĐ là giá thực tế của TSCĐ tại một thời điểm nhất định Người ta chỉ xác định được chính xác giá trị còn lại của TSCĐ khi bán chúng trên thị trường
Về phương diện kế toán, giá trị còn lại của TSCĐ được xác định
Gi¸ trÞ cßn l¹i trªn; sæ kÕ to¸n cña TSC§ = Nguyªn gi¸;cña TSC§ -
Sè khÊu hao luü kÕ;cña TSC§
Vì vậy: Giá trị còn lại trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của các doanh nghiệp, với cùng TSCĐ nhưng nếu giảm bớt thời gian khấu hao sẽ làm cho tốc độ giảm giá trị nhanh hơn và tốc độ này sẽ giảm chậm khi kéo dài thời gian khấu hao Do đó nhiều trường hợp phải đánh giá lại tài sản khi doanh nghiệp tham gia góp vốn, giải thể, sát nhập để xác định giá trị thực của tài sản
ở thời điểm hiện tại
Đối với những TSCĐ không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh giá trị còn lại được xác định
Gi¸ trÞ cßn l¹i trªn; sæ kÕ to¸n cña TSC§ = Nguyªn gi¸;cña TSC§ - Gi¸ trÞ hao mßn; luü kÕ cña TSC§
Trang 8Thuvien net vn
Như vậy ngoài việc theo dừi giỏ trị cũn lại của TSCĐ trờn sổ sỏch kế toỏn doanh nghiệp cũn phải theo dừi giỏ trị thực của TSCĐ để từ đú cú cỏc quyết định tớnh toỏn ỏp dụng cho khấu hao nhằm đẩy nhanh việc thu hồi vốn
và đổi mới TSCĐ
4 Một số quy định về khấu hao TSCĐ
- Mọi TSCĐ của doanh nghiệp cú liờn quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trớch khấu hao Mức trớch khấu hao được hạch toỏn vào chi phớ kinh doanh trong kỳ
+ Doanh nghiệp khụng được tớnh và trớch khấu hao đối với những TSCĐ đó khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh
+ Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết đó hỏng doanh nghiệp phải xỏc định nguyờn nhõn quy trỏch nhiệm đền bự thiệt hại và tớnh vào chi phớ khỏc
- Những TSCĐ khụng tham gia vào hoạt động kinh doanh thỡ khụng trớch khấu hao mà chỉ tớnh hao mũn như phỳc lợi, hành chớnh sự nghiệp v.v
- Doanh nghiệp cho thuờ TSCĐ hoạt động phải trớch khấu hao đối với TSCĐ cho thuờ
- Doanh nghiệp đi thuờ TSCĐ tài chớnh phải trớch khấu hao TSCĐ thuờ tài chớnh như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành
- Việc trớch hoặc thụi trớch khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của thỏng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy số khấu hao giữa cỏc thỏng chỉ khỏc nhau khi cú biến động (tăng, giảm) về TSCĐ Bởi vậy hàng thỏng kế toỏn tiến hành trớch khấu hao theo cụng thức sau Căn cứ vào nơi sử dụng, bộ phận sử dụng TSCĐ để phõn bổ chi phớ khấu hao TSCĐ
Số khấu hao;đã trích;tháng tr-ớc + Số khấu hao;tăng thêm;tháng náy -
Số khấu hao;giảm bớt;tháng này
Trang 9Thuvien net vn
- Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ vô hình theo nguyên giá nhưng không được tính khấu hao
II CÁC PHƯƠNG PHÁP TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ
1 Phương pháp khấu hao đường thẳng
- Theo phương pháp này việc tính khấu hao TSCĐ được dựa vào nguyên giá và tỷ lệ khấu hao TSCĐ đó Trong đó tỷ lệ khấu hao TSCĐ lại phải dựa vào số năm sử dụng dự kiến các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ Mức khấu hao trung bình hàng năm (theo phương pháp đường thẳng) của 1 TSCĐ khấu hao (Mkhn) được tính theo công thức sau:
Mkhn = Nguyên giá của TSCĐ x Tỷ lệ khấu hao năm
Tỷ lệ khấu hao năm = Error! x 100
- Đối với những TSCĐ được mua sắm hoặc đầu tư đổi mới thì số năm
sử dụng dự kiến phải nằm trong khoảng thời gian sử dụng tối đa và tối thiểu
do nhà nước quy định
Tuy nhiên để xác định số năm sử dụng dự kiến cho từng TSCĐ cụ thể hoặc những TSCĐ khác không có trong danh mục của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp phải dựa vào những căn cứ sau đây để trình Bộ Tài chính xem xét quyết định
+ Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế
+ Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng)
Trang 10Thuvien net vn
Møc trÝch khÊu hao;trung b×nh hµng n¨m (míi) = Error!
Gi¸ trÞ cßn l¹i;trªn sæ kÕ to¸n = Gi¸ trÞ cßn l¹i cò + Chi phí thay đổi VD: Công ty H mua 1 TSCĐ (mới 100%) với nguyên giá là 300 triệu đồng Thời gian sử dụng 10 năm, tỷ lệ khấu hao năm sẽ là 10%
Mkhn = 300 x 10% = 30 triệu đồng
Mkh(tháng) = 30 : 12 = 2,5 triệu đồng
- Ưu nhược điểm của phương pháp:
+ Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán và khi nâng cao năng suất của TSCĐ
sẽ làm cho chi phí khấu hao trong 1 đơn vị sản phẩm giảm ,tăng hiệu quả kinh
2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
- Được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường thì nghiệm
- Theo phương pháp này thì mức khấu hao hàng năm của TSCĐ được xác định theo công thức sau:
Mkhn = Gi¸ trÞ cßn l¹i;cña TSC§ x Tû lÖ khÊu hao;nhanh
Trong đó:
Tû lÖ khÊu hao;TSC§ theo ph-¬ng ph¸p;®-êng th¼ng x
HÖ sè;®iÒu chØnh
Trang 11Trên 4 năm đến 6 năm (4 năm < t 6 năm) 2,0
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định Theo phương pháp
số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
VD: Công ty H mua 1 thiết bị sản xuất linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng
Thời gian sử dụng của TSCĐ này là 5 năm
- Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%
- Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh
= 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40%
- Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:
ĐVT: đồng Năm
thứ
Giá trị còn lại
của TSCĐ
Cách tính số khấu hao TSCĐ hàng năm
Mức khấu hao hàng năm
Mức khấu hao hàng tháng
Khấu hao luỹ kế cuối năm
1 10.000.000 10.000.000 x 40% 4.000.000 333.333 4.000.000
2 6.000.000 6.000.000 x 40% 2.400.000 200.000 6.400.000
3 3.600.000 3.600.000 x 40% 1.440.000 120.000 7.840.000
4 2.160.000 2.160.000 : 2 1.080.000 90.000 8.920.000
Trang 12là 1.080.000)
- Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Thu hồi vốn nhanh, hạn chế được sự mất giá do hao mòn vô hình gây ra Do thu hồi vốn nhanh vì vậy sẽ làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước
+ Nhược điểm:
- Đối với những sản phẩm hoặc loại hình kinh doanh mà tiêu thụ chậm
sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy TSCĐ hoạt động phải đạt năng suất cao
3 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
- Được áp dụng để tính khấu hao các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
- Trình tự thực hiện phương pháp khấu hao TSCĐ theo sản lượng như sau:
Trang 13Thuvien net vn
+ Căn cứ vào hồ sơ kinh tế kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xỏc định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo cụng suất thiết kế của TSCĐ
+ Căn cứ vào tỡnh hỡnh thực tế sản xuất, doanh nghiệp xỏc định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng thỏng, hàng năm của TSCĐ
+ Xỏc định mức trớch khấu hao trong thỏng của TSCĐ theo cụng thức sau:
Mức trích khấu hao;trong tháng; của TSCĐ =
Số l-ợng sản phẩm;sản xuất; trong tháng x Mức trích khấu hao;bình quân tính cho một;đơn vị sản phẩm
Trong đú:
Mức trích khấu hao;bình quân tính cho; 1 đơn vị sản phẩm =
Error!
- Mức trớch khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trớch khấu hao của
12 thỏng trong năm hoặc xỏc định theo cụng thức sau:
Mức trích khấu hao;bình quân tính cho một;đơn vị sản phẩm
Trường hợp cụng suất thiết kế hoặc nguyờn giỏ của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xỏc định lại mức trớch khấu hao TSCĐ
VD: 1 Cụng ty A mua 1 mỏy xỳc đất (mới 100%) với nguyờn giỏ là 250 triệu đũng cụng suất thiết kế của mỏy xỳc này là 30m3/giờ sản lượng theo cụng suất thiết kế của mỏy xỳc này là 2.000.000m3 khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của mỏy xỳc là:
Thỏng Khối lượng sản phẩm
hoàn thành (m3) Thỏng
Khối lượng sản phẩm hoàn thành (m3)
Trang 15Thuvien net vn
+ Mức trích khấu hao của máy xúc được tính theo bảng sau:
Tháng Sản lượng thực tế tháng (m3) Mức trích khấu hao tháng (đồng)
- Ưu nhược điểm:
+ Ưu điểm: Khi tiến hành sử dụng thì TSCĐ mới trích khấu hao Mức trích khấu hao tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm sản xuất vì vậy có tác dụng thúc đẩy khả năng tăng năng suất trong sản xuất
+ Nhược điểm: Chỉ ứng dụng được với những TSCĐ trực tiếp sản xuất
và nội dung phản ánh như sau: