Và công tác kế toán với những nhiệm vụ cơ bản là cung cấp thông tin về kinh tế tài chính chongời ra quyết định là công cụ có hiẹu quả trong việc cung cấp đầy đủ, kịp thời vàchính xác các
Trang 1Lời mở đầu
Cùng với xu thế chung của thời đại quốc tế hoá và sự hợp tác hoá, nớc tacũng đang cuốn theo dòng xoáy sự phát triển hội nhập nền kinh tế thế giới Sựgia nhập của nớc ta vào WTO đánh dấu bớc phát triển và thách thức lớn đó là sựcạnh tranh tự do và mạnh mẽ của các tập đoàn kinh tế Trớc sự phát triển của nềnkinh tế thị trờng nh vậy để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải cónhững phơng pháp quản lý hiệu quả tình hình sản xuất kinh doanh Và công tác
kế toán với những nhiệm vụ cơ bản là cung cấp thông tin về kinh tế tài chính chongời ra quyết định là công cụ có hiẹu quả trong việc cung cấp đầy đủ, kịp thời vàchính xác các tài liệu về tình hình cung ứng, dự trữ, sử dụng tài sản cùng loạigóp phần bảo vệ tài sản; giám sát tình hình kinh doanh của công ty, góp phầnnâng cao hiệu quả tình hình kinh doanh, hiệu quả nguồn vốn; theo dõi tình hìnhhuy động và sử dụng, giám sát tình hình thực hiện các hợp đồng kinh tế, cácnghĩa vụ với nhà nớc, với cấp trên và các đơn vị bạn Bởi những lý do đó màcông tác kế toán là đợc đặt lên hàng đầu trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco là một đơn vị có quy mô vàlợng vốn tơng đối lớn Hiện nay TSCĐ của công ty đã và đang đợc đổi mới Dovậy, việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả TSCĐ thông qua việc hạchtoán chính xác đầy đủ số lợng và giá trị của TSCĐ hiện có cũng nh sự biến độngcủa TSCĐ, nắm vững và có kế hoạch cụ thể đối với công tác trích khấu haoTSCĐ, công tác sửa chữa TSCĐ là những yêu cầu lớn nhất nhằm tăng năng suấtlao động, thu đợc lợi nhuận cao và kinh doanh có hiệu quả
Xuất phát từ nhận thức quan trọng của công tác hạch toán và quản lý, sửdụng của TSCĐ cùng với thời gian kiến tập tại công ty em đã đợc các anh, chị ởtrung tâm viễn thông và thầy giáo Trần Quý Liên tận tình giúp đỡ, em đã có thểhiểu sâu sắc hơn về công ty nói chung, công tác kế toán, phần hành TSCĐ nóiriêng Em đã chọn phần hành TSCĐ để phân tích
Những kiến thức tích luỹ trong quá trình kiến tập em xin đợc trình bàytrong báo cáo kiến tập này Nội dung báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành kế toán tại công ty Phần 3: Kế toán TSCĐ và đánh giá, hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.
Trang 3TELECOMMUNICATIONS TECHNOLOGY JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: VITECO VNTP.JSC
Theo giấy đăng kí kinh doanh số 0103011134 ngày 12 tháng 04 năm 2006của sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp nghành nghề kinh doanh củacông ty là:
- Sản xuất lắp ráp các thiết bị bu chính viễn thông, điện tử tin học
- Lắp đặt bảo trì, bảo dỡng, sửa chữa và trơ giúp vận hành khai thác thiết bị viễnthông, điện tử tin học
- Chuyển giao công nghệ khảo sát, thiết kế các công trình viễn thông, điện tử tinhọc phục vụ cho chuyên nghành bu chính viễn thông, điện tử tin học
- Xuất khẩu nhập khẩu vật t thiết bị công nghệ viễn thông, điện tử tin học phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trụ sở chính của công ty tại 61 Lạc Trung,Quận Hai Bà Trng-TP Hà Nội
Địa chỉ chi nhánh phía Nam tại Thành Phố Hồ Chí Minh: 45 Phan BáPhiến-Phờng 12 quận Tân Bình
Vốn điều lệ: 15.000.000.000 VND
Chịu trách nhiệm trớc pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn Hoà -Tổng giám
đốc
Các ngành nghề kinh doanh của công ty
- Sản xuất, lắp ráp các thiết bị Bu Chính viễn thông, điện tử , tin học các
đông cơ nổ và thiết bị điên lạnh
- Lắp ráp, xây lắp, bảo trì bảo dỡng, sửa chữa vận hành và khai thác cáccông trình,thiết bị viễn thông, điện, điện tử, tin học,các đông cơ nổ vàthiết bị điện lạnh
- T vấn thiết kế công trình thông tin liên lạc
Trang 4- T vấn thiết kế vô tuyến điện và thông tin đối với công trình thông tinliên lạc bu chính viễn thông.
- T vấn thiết kế thông tin liên lạc và vô tuyến điện công trình xây dựngdân dụng, công nghiệp
- T vấn chuyển giao công nghệ chuyên ngành viễn thông điện tử,tin học
điện lạnh
- Sản xuất mua bán các loại thẻ thông minh và các sản phẩm có ng dụngthẻ
- Đào tạo dạy nghề trong lĩnh vực viễn thông, tin học
- Kinh doanh các dịch vụ bu chính viễn thông
- Cho thuê các loại máy móc công ty kinh doanh
- Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Các dịch vụ và sản phẩm
Dịch vụ:
- Xâylắp các hệ thống chuyển mạch, truyền dẫn,thông tin di độngGMS, CDMA
- Xây lắp các hệ thống các thiết bị ngoại vi
- T vấn thiết kế các công trình xây lắp
- Bảo dỡng ngăn ngà định kì, xử lý sự cố, sửa chữa các loại tổng đài:NEAX-61, E, XS, 1000E10, AXE-810, EWSD, STAREX-TD
- Hộ trợ kỹ thuật 24h/24h cho các loại tổng đài trên
- T vấn đo kiểm và thực hiện việc nâmg cao chất lơng mạng lới
- T vấn lắp đặt các công trình viễn thông nh: Tổng đài, truyền dẫn, các
hệ thông nguồn điện, accu dùng cho viễn thông, các hệ thôngCDMA,Wirless local, loop, VSAT, Access network
- Sửa chữa các modul, card, thiết bị nguồn của các thiết bị viễn thông
- Sửa chữa bảo dơng thay thế các payphoneanritsu, Ascom
- Xuất nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu uỷ thác các thiết bị viễnthông,các vật t, linh kiện viễn thông, điện tử tin học
Sản phẩm:
- Thiết bị dẫn quang SDH, PDH
- Thiết bị nâng cao chất lợng đồng bộ SDH
Trang 5- Tông đài DTS2000, DTS512,DTS300 số
- Hệ thống tự đông phân phối cuộc gọi DTS300-ACD
- Điên thoại payphone V820
- Hệ thống nguồn điện AC/DC, DC/DC, DC/AC dung lợng từ 1000A
10A Thiết bị kiểm tra chất lợng Accu
- Thiết bị đầu cuối DHSL.ADSL
- Các loại thẻ thông minh, thẻ chíp
Các đối tác quan hệ với khách hàng
Trong nớc:
- Các bu điện tỉnh, thành phố trong cả nớc
- Công ty dịch vụ viễn thông GPC, công ty thông tin di đọng VMS
- Công ty viễn thông liên tỉnh VTN, công ty viễn thông quốc tế VTI
- Bộ quốc phòng, bộ công an, ngành điện lực, ngành ngân hàng
Nớc ngoài:
ERICSSON, NEC, SIEMENS, ALCATEL, MTOROLA, ZTE, HUAWEL,UTSTARCOM, ANRITSU, ASCOM, LG
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty viễn thông viteco
Từ năm 1994 trở về trớc, mạng lới điện thoại Việt Nam không có đến100.000 máy, một con số quá khiêm tốn, không đáp ứng đợc yêu cầu của xã hộitrong giai đoạn mở cửa.Vì vậy dù đứng trớc khó khăn về vốn, kỹ thuật ,côngnghệ, nhng nghành bu điện nhận thức rõ nhiệm vụ của mình quyết tâm hoạch
định mọt chiến lợc phát triển đúng đắn vừa khai thác mọi nguồn lực hịên có, vừatìm tòi sáng tạo những nguồn lực mới, những hớng di phù hợp với tình hình thựctiễn đất nớc.Nganh bu điện đã tận dụng những ,khả năng hợp tác quốc tế, tìmkiếm nguồn đối tác, lựa chọn công nghệ để đi thẳng đến công nghệ hiện đại Sựlựa chọn đúng hớng đó là cơ sở để mạng lới viễn thông Việt Nam phát triển tốtcả về số lợng và chất lợng.Thời gian đàu ngành bu điện đã thực hiện đợc các hợp
đong thơng mại dới dạng nhập thiết bị thơng phẩm cho các dự án đầu t phát triểncủa mình.Trên cơ sở đó ngành bu điện đã tạo đợc những điều kiện ban đầu,tạolập uy tín nhất định để chủ động hợp tác với các nớc phát triển bằng nhiều hinhthức nh vay vốn đầu t, tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến để tiến hành lắp
Trang 6ráp SKD, CKD nhằm tạo ra các sản phẩm viễn thông đạt chất lợng cao nhằm tiếtkiệm ngoại tệ cho đất nớc.
Thông qua hình thức này, ngành bu điện đã xây dựng đợc một đội ngũ cán bộkhoa học kĩ thuật tốt đáp ứng với công nghệ mới, chủ đọng trong kế hoạch sảnxuất kinh doanh, tăng tốc đọ phát triển và hiện đại hoá mạng viễn thông quốcgia.Đồng thời tạo thêm công ăn việc làm và mở ra một tiền đề cho khả năng pháttriển công nghiệp sản xuất thiết bị thông tin cho đất nớc
Công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco trớc đây là công ty thiết bị điệnthoại là một trong những công ty chuyên trách các loại công nghệ mới, có nhữngbớc đi đúng đắn trong phát triển sản xuất kinh doanh.Công ty đợc thành lập theo
số 640/QĐ-TCCB ngày 15/5/1991 của tổng giám đốc công ty bu chính viễnthông Việt Nam.Và đến tháng 3 năm 2006, công ty thiết bị điện thoại đổi tênthành công ty cổ phần với tên gọi mới là Công ty Cổ phần công nghệ viễn thôngviteco
Quá trình phát triển của công gồm có 4 giai đoạn:
Để phù hợp với chức năng nhiệm vụ đựơc giao, công ty đã tinh chỉnh lại
bộ máy quản lý Bộ máy quản lý của công ty đựơc tổ chức theo nguyên tắc gọnnhẹ, hoạt động có hiệu quả.Ngoài ra công ty còn thành lập các trung tâm trực
Trang 7thuộc công ty để đảm bảo việc sản xuất tổng đài, bảo hành, lắp đạt và hoà mạngcho các tổng đài.
Thời điểm này số lợng công nhân viên trong toàn công ty tăng lên đángkể.Tổng số nhân viên là 150 ngời, số cán bộ công nhân viên có trình độ đại họcchiếm 85% tổng số
Giai đoạn 4(2006-nay):
Đến tháng 3 năm 2006, công ty đã đổi tên thành công ty cổ phần côngnghệ viễn thông viteco đợc tổ chức với bộ bộ máy gọn nhẹ để phục vụ sản xuấtkinh doanh mang tính chuyên nghiệp, hiệu quả cao, luôn phấn đấu đem lại cácsản phẩm, dịch vụ đáp ứng yêu cầu cao nhất
Với tên gọi mới công ty cũng đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, dịch
vụ, sản phẩm.Các đối tác và quan hệ với khách hàng rộng khắp trong nớc cũng
nh ngoài nớc
1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco hoạt động theo điều lệ tổ chức
và hoạt động của tổng công ty, phụ trách lĩnh vực sản xuất, lắp ráp các thiết bịchuyên ngành bu chính viễn thông và một số lĩnh vực khác nhằm tăng tích tụ vàphân công lao động chuyên môn hoá và hợp tác hoá sản xuất để thực hiện nhữngchỉ tiêu mà tổng công ty giao
Công ty cổ phần công nghệ viễn thông có những chức năng cơ bản sau:
Sản xuất, lắp đặt, lắp ráp, bảo trì, bảo dỡng, sửa chữa và trợ giúpvận hành khai thác cũng nh cung cấp tổng đài điện tử, thiết bịviễn thông cho đơn vị trong và ngoài ngành
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các công ty nớc ngoài đểlắp ráp SKD, CKD từng phần tổng đaì kĩ thuật số, các thiết bị
điện tử viễn thông, tin học
Xuất nhập khẩu thiết bị vật t, thiết bị công nghệ viễn thông phục
vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty
Đảm bảo các dịch vụ liên quan đến mạng lới tiêu thụ sản phẩm,
đào tạo đội ngũ cán bộ cho khách hàng
Liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc, hảo sátcông trình viễn thông theo đúng pháp luật của Việt Nam
Công ty vừa là doanh nghiệp kinh doanh vừa là doanh nghiệp chuyênngành, vì vậy công ty có hai nhiệm vụ cơ bản sau:
Trang 8 Nhiệm vụ chính trị:Đảm bảo an toàn và phát triển mạng lới thôngtin quốc gia.
Nhiệm vụ kinh doanh: Hạch toán độc lập bảo toàn và phát triểnvốn, làm ăn có lãi, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên,hoàn thành mọi nghĩa vụ với Nhà Nớc
1.4 Đặc điểm quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động chính của công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco là cungcấp dịch vụ.Công ty nhập các thiết bị dới dạng vật t cùng công nghệ tiên tiến củacác hãng nớc ngoài cho cácc dự án mạng viễn thông quốc gia.Do vậy quy trìnhsản xuất chủ yếu đợc thể hiện dới các sản phẩm dịch vụ đặc trng của công ty
o Dịch vụ lắp ráp SKD tổng đài điện tử:
Đây là loại hình mang lại nhiều tiện ích cho tổng công ty và công ty cổ phầncông nghệ viễn thông viteco cả về mặt kinh tế và kỹ thuật.Đứng trên góc độ kinh
tế, nếu nh nhập khẩu dới dạng CKD(nhập đồng bộ cả khối đã lắp ráp hoànchỉnh) thì giá sẽ cao hơn nhiều so với nhập khẩu SKD(nhập linh kiện dới dạngtháo rời một nửa) và khi sử dụng sẽ không khai thác đợc hết tính năng dẫn đếnlãng phí.Khi công ty tiến hành nhập SKD sau đó mới tiến hành lắp ráp hoànchỉnh đã khiến cho giá thiết bị nhập khẩu và giá dịch vụ kỹ thuật giảm, tốc độ đavào sử dụng nhanh, khả năng làm chủ công nghệ lớn, mức độ tiết kiệm cao cócấu hình tối u Lắp ráp SKD sẽ đa thiết bị tổng đào vào sử dụng nhanh hơnkhoảng 2 tháng và nh vậy sẽ tận dụng đợc trả lãi ngân hàng đông thời khấu haothiết bị giá trị sớm hơn.Bên cạnh đó, việc lắp ráp này giúp công ty làm chủ đợccông nghệ, giảm chi phí kỹ thuật do thuê nớc ngoài từ 10-20% xuống còn3%.Đồng thời giúp công ty chủ động trong thi công ,bảo hành, bảo dỡng giúp
đội ngũ nhân viên kỹ thuật có kỹ năng và hiểu biết chuyên sâu về tổng đài
o Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật:
Thông thờng các hãng nớc ngoài bán cho ta bao giờ cũng có những chi phí chodịch vụ kỹ thuật, những khoan này chiếm tỷ trọng ngoại tệ đáng kể, khoảng 6-12% giá trị thiết bị Để tiết kiệm ngoại tệ, công ty đứng ra đảm nhận với tổngcông ty với giá chỉ bằng 1/3 so vơí giá của các hãng nớc ngoài Dịch vụnày manglại một nguồn thu lớn đồng thời tiết kiệm một khoản ngoại tệ cho tổng công ty
và giúp cho công ty chủ động trong việc thực hiện các dự án đầu t của mình
o Dịch vụ bảo trì các hệ thống tổng đài:
Đây là một hoạt động dịch vụ vô cùng quan trọng, nó có ỹ nghiac lớn lao về mặtchính trị là đảm bảo an toàn cho mạng lới thông tin quốc gia, đảm bảo cho hệ
Trang 9thống thông tin hoạt động thông suốt, đóng góp đáng kể vào quá trình kinhdoanh của công ty.
Tới nay công ty đã lắp đặt các loại tổng đài lớn nhỏ trên khắp toàn quốc.Bêncạnh đó công ty con đảm nhiệm công tác bảo dỡng và trợ giúp vận hành các hệthống tổng đài trên mạng
Trợ giúp vận hành: Là những thao tác cài đặt cấu hình tổng đài, các trungtâm hỗ trợ kỹ thuật của công ty có thể trợ giúp từ xa bằng các moderm tớitổng đài các tỉnh.Ngoài ra, công ty còn cử các nhân viên tới tận địa phơngthực hiện tại chỗ, chi phí cho hoạt động này căn cứ vào tổng công ty theotính toán chi phí thực tế
Ưng cứu đột xuất: là công viẹc khắc phục những sự cố trầm trọng vợt quákhả năng của lực lợng kỹ thuật địa phơng Đây là hoạt động phục vụ sự antoàn mạng lới thông tin
Đào tạo kỹ thuật: Công ty đã thiến hành đào tạo đọi ngũ kỹ thuật nhânviên có tay nghề cao phục vụ cho bu điện các tỉnh thành.Chi phí đào tạo đ-
ợc tính theo quy định của tổng công ty
Công viêc bảo trì bảo dỡng là nhiệm vụ hết sức quan trọng, nó đem đến an toàncho mang lới thông tin quốc gia, đồng thời mang lại nguồn thu cho công ty nênrất đợc coi trọng
Với những đặc điểm tình hình nh trên nên thị trờng tiêu thụ sản phẩm cũng
đợc chý ý.Thị trơng tiêu thụ phải đảm bảo phù hợp với hai nhiệm vụ là phù hợpcho phát triển từng vùng, an ninh quốc phòng của đất nớc, biên giới hải đảo; phảiphù hợp với mục tiêu phát triển trong tơng lai, tính đến hiệu quả kinh tế để kinhdoanh co lãi và không bị ứ đọng vốn, lãng phí.Thị trờng tiêu thụ sản phẩm củacông ty rộng khắp cả nớc với sản phẩm là các tổng đài vừa và nhỏ luôn phù hợpvới yêu cầu của khách hàng.Thị trờng truyền thống của công ty từ trớc đến nay
là VNPT và một số lợng nhỏ các thiết bi viễn thông chuyên dụng cung cấp cho
bộ công an, bộ quốc phòng.Cho đến nay công ty vẫn tiếp tục phát triển và làmchủ công nghệ mới nh mạch in nhiều lớp, sử dụng linh kiện bán dẫn, FPGA ,DSP Phát triển và đa dạng hoá các loại sản phẩm công nghệ cao, thiệ bị viễnthông nông thôn và các loại thiết bị truy nhập, thiết bị đo , thiết bị điềukhiển.Ngoài ra công ty còn tìm kiếm hợp tác với các đối tác nớc ngoài trong lĩnhvực tìm kiếm và nghiên cứu thị trờng , củng cố công tác maketting tìm kiếm thịtrờng mới mà công ty có khả năng hợp tác và sản xuất các sản phẩm cho buchính, thiết bị truyền dẫn các thiết bị chuyên dụng và thiết kế sản phẩm côngnghệ cao theo yêu cầu của khách hàng
Trang 10Với những nhiệm vụ đợc giao công ty hoạt động rất tích cực và có hiệu quảgóp phần thúc đẩy vào sự nghiệp hoá công nghiệp hoá, hiện đại hoá của ngành
bu điện Điều này đợc thể hiên qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sau:
Báo cáo kết quả kinh doanh một số năm gần đây khi công ty cha đổi tên thành
công ty cổ phần
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
3.Doanh thu thuần 42.704.828.324 38.437.010.348Doanh thu phải nộp
Doanh thu đợc điều tiết
Doanh thu đợc hởng 42.704.828.324 38.437.010.3484.Giá vốn hàng bán 37.185.152.544 32.053.043.4705.Lợi nhuận gộp bán hàng và cung
14.Tông lợi nhuận kế toán trớc thuế 2.596.487.512 3.209.451.663
15.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải
nộp
727.016.503 901.458.81316.Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.869.471.009 2.307.992.850
Từ bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tănglên rõ rệt Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hớng phát triển,công ty dã duy trì đợc tốc độ phát triển, phát huy tối đa năng lực của máy mócthiết bị và năng lực tiềm năng sẵn có Một trong số những nguyên nhân là trongngững năm qua công ty vừa duy trì tổng đài sản xuất vừa và nhỏ, vừa chú trọng
đến việc mở rộng thị tờng tiêu thụ sản phẩm, cung cấp một số tổng đài lớn Tuynhiên tổng doanh thu năm 2004 nhiều hơn so với năm 2005, từ đó ta thấy chi phícủa năm 2004 nhiều hơn so với năm 2005 mà chủ yếu là chi phí tài chính trong
Trang 11đó là chi phí lãi vay Trong năm 2004 công ty vay nhiều là để đầu t vào tài sản
cố định, chú trọng đến việc đầu t đổi mới máy móc trang thiết bị
Nh vậy trong những năm khi công ty cha đổi tên thành công ty cổ phần,còn là công ty thiết bị điện thoại, tình hình kinh doanh của công ty nh vậy là khá
ổn định, công ty đã đầu t đúng hớng phù hợp với tên công ty
1.5 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần công nghệ viễn thông
Chủ trơng của công ty là tổ chức mô hình theo nguyên tắc gọn nhẹ, hoạt
động có hiệu quả.Các phòng trung tâm của công ty đợc kiện toàn tổ chức, bố trílại với những cán bộ chủ chốt, có trình độ chuyên môn đảm đơng tốt nhiệm vụ đ-
ợc giao Đội ngũ cán bộ kĩ thuật, chuyên viên, công nhân luôn luôn đợc đào tạo,nâng cao trình độ, sắp xếp theo năng lực để họ có những điều kiện áp dụng t duy,sáng tạo trong công việc, phát huy tốt nhiệm vụ hết sức mạnh tổng lực toàn côngty
Là một công ty cổ phần , bộ máy quản lý của công ty tiến hành theo quản
lý một cấp Đứng đầu bộ máy quản lý là Giám đốc, có quyền quyết định caonhất, quyết định và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty Giúp việc cho giám đốc
là hai phó giám đốc phụ trách kĩ thuật và tài chính.Ngoài ra còn có các phòngchức năng và trung tâm
Giám đốc công ty do hội đồng quản trị của công ty bổ nhiệm, miễnnhiệm, khen thởng, kỉ luật theo đề nghị của tổng giám đốc công ty Giám đốc làngời đại diện pháp lý, chịu trách nhiệm trớc tổng công ty và pháp luật vế quản lý
và điều hành hoạt động của công ty trong phạm vi quyền hạn và nghĩa vụ điều lệcủa công ty, các văn bản quy định khác và quy định của pháp luật Giám đốc làngời quản lý và điều hành cao nhất, trực tiếp điều hành sản xuất tới từng phòng
và phân xởng bao gồm phụ trách chung và phụ trách công việc tổ chức, lao động,tiền lơng, kế hoạch, kế toán thống kê Ngoài ra giám đốc có thể uỷ quyền chophó giám đốc khi gặp những công việc đột xuất
Giúp việc cho phó giám đốc có 2 phó giám đốc Một phó giám đốc phụtrách về kĩ thuật và một phó giám đốc phụ trách về tài chính có nhiệm vụ điềuhành một hoạc một số lĩnh vực của công ty theo sự phân công của giám đốc, cótrách nhiệm thực hiện đầy đủ và nghiêm túc, đạt kết quả tốt nhiệm vụ đợc giao.Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc và toàn thể công nhân viêntrong công ty về nhiệm vụ đợc phân công.Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen th-ởng, kỉ luật phó giám đốc do tổng giám đốc quyết định theo tình hình cụ thể củacông ty
Trang 12 Một kế toán trởng giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức công tác kế toán,thống kê của công ty, có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Kế toántrởng do tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm khen thởng, kỉ luật.
Ban giám đốc chỉ đạo và điều hành trực tiếp xuống các phòng ban.Giúp việc cho ban giám đốc còn có các phòng chức năng và nghiệp vụ Cácphòng nghiệp vụ đợc tổ chức theo yêu cầu của tổ chức quản lý sản xuất kinhdoanh.Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc công ty, đảm bảo cho mọi hoạt
động đợc diễn ra thông suốt Quan hệ giữa các phòng trong công ty là quan hệhợp tác, đảm bảo ăn khớp và phối hợp chặt chẽ với nhau nhằm hoàn thành mụctiêu kế hoạch chung, đảm bảo cho công tác điều hành quản lý của công ty đợc
đồng bộ thông suốt và đạt hiệu quả cao
Phòng kế toán tài chính làm nhiệm vụ kế toán thống kê, cụ thể là theodõi tình hình hoạt đông sản xuất kinh doanh, quản lý vốn tài sản và tổ chúc côngtác kế toán toàn công ty
Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ thiết lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh, đồng thời phụ trách công tác xây dựng cơ bản của công ty
Phòng kĩ thuật công nghệ có trách nhiệm tham mu cho ban giám đốc
về các vấn đề kĩ thuật cho công ty
Phòng t vấn thiết kế có nhiệm vụ t vấn, khảo sát, thiết kế lập dự án đầu
t công trình phục vụ thông tin liên lạc
Phòng tổ chức hành chính nhiện vụ quản lý nhân sự, tổ chức bộ máyquản lý hoạt động linh hoạt, điều hoà hoạt động các phòng ban lên kế hoạch vềnhân sự của công ty và quản trị công tác hành chính hàng ngày
Ngoài các phòng ban công ty còn có các trung tâm:
Trung tâm nghiên cứu sản xuất và bảo dỡng thiết bị thông tin (VTC2)
Trung tâm hỗ trợ và bảo trì tổng đài ( O&M1)
Trung tâm chuyển giao và ứng dụng công nghệ dịch vụ viễn thông(CTTA)
Các trung tâm này có trách nhiệm đảm bảo cho việc sản xuất tổng đài, bảohành lắp ráp và hoà mạng cho các tổng đài
Sơ đồ 01: Sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ
Phần Công nghệ viễn thông viteco
Ban giám đốc
Trang 13PHầN II: Tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành kế toán tại công ty cổ phần công nghệ
viễn thông viteco
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty
2.1.1 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
Cũng nh các doanh nghiệp khác bộ máy kế toán của công ty có vai trò quantrọng trong quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Nó thực hiệnchức năng xử lý, thu nhận và cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho các bộphận, đối tợng có liên quan
Bộ máy kế toán của công ty tham mu hỗ trợ cho ban giám đốc trong công tácquản lý sử dụng vốn cũng nh trong công tác đầu t liên doanh liên kết.Cụ thể bộmáy kế toán của công ty đảm nhận các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hạch toán kế toán, phản ánh đầy đủ chính xác tình hình biến
động tài sản với nguồn vốn của công ty
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính cần thiết theo quy định của nhà ớc
Trang 14n Tổ chức công tác phân tích tài chính của công ty để đề xuất những biệnpháp kịp thời cho việc ra quyết định của nhà quản lý.
- Thực hiện công tác xử lý và bảo quản chứng từ theo quy định của phápluật
- Tổ chức phổ biến kịp thời các chế độ thể lệ, các quy chế tài chính mới
đ-ợc ban hành
- Hớng dẫn bồi dỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên kế toán
2.1.2 Mô hình bộ máy kế toán và chức năng của từng bộ phận:
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung để phùhợp với cơ cấu quản lý gọn nhẹ, khoa học và hiệu quả.Toàn bộ phòng kế toánthống kê tài chính của công ty bao gồm 5 ngời trong đó có một trởng phòng,một phó phòng, và 3 nhân viên
o Kế toán trởng: là ngời giúp giám đốc tổ chức bộ máy kế toán trongcông ty, chịu sự chỉ dạo trực tiếp của giám đốc công ty và chịu sự chỉ đạo kiểmtra về mặt chuyên môn của kế toán trởng cấp trên Kế toán trởng là ngơi phụtrách chung, có trách nhiệm tổ chức thực hiện chỉ đạo thống nhất công tác kếtoán thống kê tài chính trong công ty và các trung tâm.Kế toán trởng có nhiệm
vụ thờng xuyên đôn đốc các nhân viên và các trung tâm thực hiện các quy chế tàichính phân cấp quản lý của công ty, có nhiệm vụ báo cáo mọi số liệu liên quan
o Kế toán tổng hợp- Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi, tính khâúhao TSCĐ cho toàn bộ TSCĐ hiện công ty đang nắm giữ và sử dụng Lập báocáo cập nhật các nhiệm vụ kinh tế phát sinh để lập báo cáo tài chính, cân đối tàikhoản định kỳ, báo cáo về các sự vụ kế toán Đồng thời kế toán tổng hợp củacông ty có nhiệm vụ theo dõi 2 trung tâm CTTA va O&M1 về thu chi và quyếttoán quý năm theo đúng chế độ quy định
o Kế toán thanh toán với khách hàng về tiêu thụ sản phẩm: có nhiệm
vụ lập các thủ tục thanh toán với khách hàng về tiêu thụ sản phẩm( xây lắp bảodỡng, bảo trì tổng đài) Tổng hợp doanh thu tính thuế với cơ quan nhà nớc hàng
Trang 15tháng.Báo cáo thức hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc Đồng thời thực hiệntheo dõi chi tiết mua hàng thanh toán, chi tiết các khoản nộp ngân sách và cácchi phí trích trớc trong doanh nghiệp.
o Kế toán vật t kiêm kế toán quỹ: Chiu trách nhiệm thu chi tiền quỹcủa công ty và mọi chức trách thủ quỹ; quản lý quỹ, ghi chép đối chiếu cácnghiệp vụ nhập- xuất- tồn quỹ vật t hàng hoá, làm thẻ vậ t, thờng xuyên đốichiếu với kho để khớp số d
ty cổ phần từ ngày 01/05/ 2006 , nên kì kế toán đầu tiên của công ty cổ phần bắt
đầu từ thời điẻm tại ngày 01/05/ 2006 đến ngày 31/12/ 2006
Đơn vị tiền tệ sự dụng trong ghi chép kế toán là đồng việt nam (VNĐ) Cácnghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải đợc quy đổi ra đồng Việt nam theo tỷ giáthực tế của Ngân hàng giao dịch tại thời điểm phát sinh.Tại thời điểm cuối nămcác khoản mục có gốc ngoại tệ đợc quy đổi theo tỷ giá liên ngân hàng do NgânHàng Nhà nớc Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Phơng pháp kế toán áp dụng là phơng pháp kê khai thuờng xuyên Hạchtoán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, hàng tồn kho của công
ty đợc ghi sổ theo giá gốc (gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và chi phí liênquan trực tiếp khác), giá trị hàng tồn kho trong kỳ và tồn kho cuối kỳ đợc xác
định theo phơng pháp giá đích danh
Tất cả TSCĐ của công ty đợc ghi sổ theo nguyên giá và giá trị hao mònluỹ kế Khấu hao TSCĐ đợc thực hiện theo phơng pháp đờng thẳng
Đối với công ty, doanh thu đợc hạch toán phụ thuộc vào loại hình dịch vụ
Kế toán tr ởng
Kế toán tổng
hợp-Kế toán TSCĐ thanh toán.Kế toán Kế toán quỹ hàng & chi tiết.Kế toán ngân
Trang 16 Đối với doanh thu bán hàng thì đợc ghi nhận thoả mãn các điềukiện sau:
- Phần lởn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặchàng hoá đã đợc chuyển giao cho ngời mua;
- Công ty khong còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngơi sỏ hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn;
- Công ty đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
- Xác định chi phí liên quan đên giao dịch bán hàng
Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ đợc ghi nhận khi kết quả của dịch
vụ đó đợc xác định mọt cách đáng tin cậy.Trờng hợp việc cung cấp dịch vụ liênquan đến nhiều kì thì doanh thu đợc ghi nhận trong kì theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kì đó.Phần công việccung cấp dịch vụ đã hoàn thành đợc xác định theo phơng pháp đánh giá côngviệc hoàn thành
Đối với doanh thu hợp đông xây dựng: Một số khoản ghi nhận doanhthu đợc hach toan theo số tạm tính mà chuă có quyết toán A-B hoạc biên bảnnghiệm thu theo khối lợng hoàn thành Mặt khác giá vốn đợc kết chuyển căn cứvào doanh thu ghi nhận trông kì và chi phí thực tế phát sinh Bên cạnh đó giá vốncủa mọt số công trình cũng đợc tạm tính và kết chuyển chỉ dựa trên cơ sở làdoanh thu ghi nhận
Đối với doanh thu hoạ độnh tài chính: doanh thu phát sinh từ tiền lãi,tiền bản quyền, tổ chức, lợi nhuận đợc chia và các doanh thu hoạt đọng tài chínhkhác đợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế t giao dịch đó;
- Doanh thu đợc xác định tơng đói chắc chắn;
Cổ tức lọi nhuận đợc chia ghi nhận khi công ty đựoc quyền nhận cổ tứchoặc đợc quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định của Bộ Tài chínhban hành cho Tổng công ty Bu chính Viễn thông
Trang 172.2.3 Chứng từ kế toán:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty đều đợc lập chứng từ gốc hợp lý,hợp lệ, hợp pháp Các chứng từ gốc là cơ sở để kế toán phần hành tiến hành ghi
sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái Kế toán tổng hợp sau khi nhận đợc số liệu của
kế toán phần hành mở tài khoản chữ T, lập bảng cân đối tài khoản và lên bảngcân đối kế toán Hết năm, sau khi các chứng từ kế toán đợc kiểm toán thì đợcchuyển vào kho lu trữ Thời gian lu trữ tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của cácchứng từ kế toán
2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Tại công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco đợc tổ chức theo hình thứcchứng từ ghi sổ chứng từ kế toán đợc kiểm toán thì đợc chuyển vào kho lu trữ.Thời gian lu trữ tuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của các chứng từ kế toán
Trang 18
Sơ đồ 03 : Trình tự hạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: thứ tự và các số hiệu ghi sổ
1,2,3 (a,b),4 ghi thờng xuyên trong báo cáo5,7,8 :Ghi ngày cuối kì
6,7 Đối chiếu số liệu cuối kì
2.2.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:
Nhằm trình bày một cách tổng quát, hệ thống và toàn diện tình hình tàisản, nguồn vốn, công nợ, tình hình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công
ty đã sử dụng các báo cáo tài chính sau: Báo cáo của Ban Giám đốc, Báo cáokiểm toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lu chuyểntiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính
Công tác kế toán của công ty nói chung đã cung cấp tơng đối đầy đủ,chính xác các thông tin về mọi mặt của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty đặc biệt là về TSCĐ, góp phần quan trọng vào việc quản lý vốn,nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSCĐ, phát huy hết vai trò của TSCĐ vàoquá trình sản xuất
2.2.6 Báo cáo tài chính của công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco
Từ khi đổi tên là công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco kì kế toántính từ ngày 01/ 05/ 2006 đến ngày 31/12/2006 Sau đây là kì kế toán đầu tiêncủa công ty cổ phần, vì vậy không có số liệu để so sánh
i
Chứng từ gốc
Báo cáo kế toán
Bảng cân đối tài khoản
Trang 19Chỉ tiêu Kì đầu
2.Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu phải nộp
Doanh thu đợc điều tiết
Doanh thu đợc hởng
5.Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.361.278.444
8.Chi phí bán hàng
10.LN thuần từ hoạt động kinh doanh 1.890.570.292
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
- Chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm
- Vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
- Tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh
- Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu
2.3.2 Kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
Trang 20Công ty sử dụng đồng tiền hạch toán là đông tiền Việt Nam.Các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra đông Việt Nam theo tỷ giá theo giaodịch thực tế tại thời điểm phát sinh Chênh lệch tỷ giá đợc hạch toán vào TK
635, TK 515 và cuối năm chênh lệch đợc hạch toán vào TK 413
c) Phân loại chứng từ
Chứng từ của phần hành ké toán vốn bằng tiền bao gồm:
- Chứng từ quỹ: phiêu thu, phiêu chi
- Chứng từ ngân hàng: giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu chuyển khoản,giấy uỷ nhiệm chi
- Các chứng từ có liên quan: hoá đơn GTGT, các hợp đồng
d) Hạch toán vốn bằng tiền trên sổ kế toán
Sổ chi tiết: sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ tổng hợp: chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái tàikhoản 111, 112
Quy trình hạch toán đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 04
4:
e) Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ babáôônnnnnno
ônonnơj babáoôcconợ,
có
Sổ quỹ tiền mặt, TGNH
Bảng tổng hợp phiếu thu, chi…
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng
kí chứng
từ ghi sổ
Trang 21Dựa vào phiếu thu và một số chứng từ có liên quan kế toán ghi;
Nợ TK 111: Thu tiền mặt nhập quỹ
Có TK 511, 512: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 711, 515: Thu nhập từ hoạt động tài chính
Có TK 141, 131, 136 : Thu hồi các khoản nợ
Có TK 112: Rút tiền ngân hàng về quỹDựa vào phiếu chi kế toán ghi:
Nợ TK 112: gửi tiền mặt vào ngân hàng
Nợ TK 211, 152, 153: Mua TSCĐ, công cụ dụng cụ
Nợ TK 311, 334, 338, 315: Thanh toán các khoản phải trả
Có TK 111: Chi tiền mặt tại quỹCăn cứ vào giấy báo Nợ của ngân hàng kế toán ghi:
Nợ TK 111: Rút tiền ngân hàng về quỹ
Nợ TK 211, 213…: Mua TSCĐ bằng TGNH
Nợ TK 311, 315… Thanh toán các khoản nợ
Nợ TK 141 : Tạm ứng cho nhân viên đi công tác
Có TK 112: Chi tiền gửi ngân hàngCăn cứ vào giấy báo có của ngân hàng kế toán ghi:
Nợ TK 112:
Có TK 111: gửi tiền vào ngân hàng
Có TK 511: doanh thu, giá trị xây lắp, bảo dỡng
Có TK 131, 141, 136: Thu hồi các khoản nợ
2.3.2.2 Các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp
a) Tài khoản sử dụng:
TK 131: Phải thu khách hàng
TK 331: Phải trả ngời bán
b) Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu chi tiền mặt, phiếu chuyển khoản ngân hàng, giấy báo có, giấy báo nợ
- Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
c) Hạch toán trên sổ kế toán:
- Sổ chi tiết đợc lập riêng cho từng khách hàng và nhà cung cấp Sổ chi tiết đợc
lập cho từng nhà cung cấp, từng khách hàng để phản ánh tình hình thanh toántrong trờng hợp Công ty chấp nhận phơng thức thanh toán chậm Các điều kiệnthanh toán chậm đợc phản ánh đầy đủ trong Hoá đơn GTGT, Hợp đồng xây
Trang 22Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán thanh toán thựchiện phản ánh vào các Bảng kê tổng hợp tình hình thanh toán Trong Bảng kênày kế toán thanh toán sẽ phản ánh nội dung các nghiệp thanh toán, số tiền vànhững định khoản cần thiết Sau đó Kế toán sẽ ký vào Bảng kê tổng hợp và căn
cứ vào đây để phản ánh vào sổ chi tiết
Sổ chi tiết đợc Công ty mở cho từng khách hàng hoặc nhà cung cấp Do đặcthù của mình Công ty chỉ mở sổ chi tiết theo từng qúy Dựa vào Bảng kê tổnghợp, kế toán thanh toán sẽ phản ánh số d đầu kỳ, số đã thanh toán trong kỳ và số
d cuối kỳ của từng nhà cung cấp hoặc từng khách hàng.Trong trờng hợp thanhtoán bằng đồng ngoại tệ Công ty quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá thực tế.Cuối tháng kế toán thanh toán và kế toán trởng sẽ ký sổ chi tiết Ngoài ra kế toánthanh toán sẽ lập Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với Nhà cung cấp hoặcKhách hàng Bảng tổng hợp chi tiết đợc sử dụng để so sánh, đối chiếu với sổCái
- Sổ tổng hợp bao gồm: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái TK
131, 331
Hạch toán trên sổ kế toán đựơc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 05:
Trang 23d) Một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
o Hạch toán nghiệp vụ thanh toán với ngời bán
TK 331 phải mở chi tiết cho từng ngời bán
Mua vật t căn cứ vào chứng từ nh hoá đơn, biên bản giao nhận kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153: Mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nợ TK 211, 213: Mua TCSĐ đa vào sử dụng
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Nợ TK 627,641,642: Mua dùng ngay cho sản xuất kinh doanh
Có TK 331: phải trả nhà cung cấp
- Khi trả nợ cho ngời bán kế toán ghi:
Bảng tổng hợp hoá
đơn, hợp đồng
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng
kí chứng
từ ghi sổ
Trang 24Nợ TK 331
Có TK 133: giảm thuế GTGT đợc khấu trừ
Có 152, 153:
Có TK 515;Số tiền chiết khấu thanh toán đợc hởng
- ứng trớc tiền cho nhà cung cấp để mua hàng:
o Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với ngời mua:
- Khi bán chịu cho khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 131: Phải thu khách hàng
Có TK 511: doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Khi chấp nhận chiết khấu cho khách hàng kế toán ghi:
Nợ TK 521: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK 532: giảm giá hàng bán
Nợ TK 635: chiết khấu thanh toán cho khách hàng
Nợ TK 3331: Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
2.3.2.3 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nớc
Do công ty mới chuyển đổi thành công ty cổ phần vì vậy công ty chaphải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Còn thuế GTGT sau khi đã trừGTGT đầu ra và đầu vào Phần chênh lệch mang nộp nhà nớc
a) Các tài khoản sử dụng
Trang 25TK3331: Thuế GTGT phải nộpTK3333: Thuế XNK
TK3335: Thuế thu nhập cá nhân
TK 3338: Các loại thuế khác
TK 3339: Phí, lệ phí và các loại phải nộp khácb) Chứng từ sử dụng
Bảng kê khai nộp thuế, phiếu chi …
c) Sổ kế toán
Các sổ chi tiết thuế GTGT cho các tài khoản 133,3331… và chứng từghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 133,TK 333
d) Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi mua vật t, hàng hoá chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
kế toán ghi :
Nợ TK152,153 : NVL, công cụ dụng cụ
Nợ TK 211 : Tài sản cố định
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331 : Tổng giá thanh toán
- Hạch toán thuế GTGT đầu vào :
Nợ TK 111,112,131 : Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511,512 : Giá cha có thuế GTGT
- Cuối kỳ kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ và thuếGTGT phải nộp trong kỳ kế toán ghi :
Trang 26- Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân thu hộ Nhà nớc kế toán ghi :
Nợ TK 334 : Trừ vào thu nhập phải trả ngời lao động
Là một doanh nghiệp hoạt động trong nghành dịch vụ chuyên về điện tử viễnthông, công ty luôn cần các loại nguyên vật liệu phục vụ cho việc chế tạo và lắpráp nh ổ cứng, vật t thi công, phiến kron, khung giá, phiến ngang, mạch cảnh báoSKD nguồn, vỏ nguồn HĐ…
- Nguyên vật liệu chủ yếu cần dùng cho việc chế tạo và lắp ráp bao gồm:
+ IC các loại nh IC74LS00, IC74LS02…
+ Đi ốt các loại nh Điốt zenen3v, Đi ốt 12v…
+ Bán dẫn các loại+Tụ điện các loại nh tụ điện 104, tụ điện 472…
+ Conector các loại nh conector 16p…
+ Điện trở các loại+ Quazt các loại + Cuộn cảm biến áp các loại+Phiến MDF, chống sét+ Và các vật liệu phụ khác nh dây điện, dây nhảy quang, hạtchống sét, tổ hợp thẻ điện thoại, đồng hồ vôn, mạch in, tai nghe, nam châm,relay NF_4EB, công tắc nhỏ vỏ hộp đĩa quang…
- Công cụ dụng cụ chủ yếu là két sắt, đồng hồ, máy tính, điện thoại bàn, bànquầy băn th, máy khoan, mỏ hàn SLD, ổn áp, cặp khoá số…
b) Tài khoản sử dụng :
TK 152 : Nguyên vật liệu
TK 153 : Công cụ dụng cụ
c) Chứng từ sử dụng : Biên bản kiểm kê vật t, Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,hoá đơn GTGT
d) Hạch toán trên sổ kế toán :
- Sổ chi tiết : Sổ chi tiết cho từng loại vật liệu
- Sổ tổng hợp : Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái tàikhoản 152, 153
Trang 27- Quy trình hạch toán sổ chi tiết công ty sử dụng phơng pháp thẻ songsong để hạch toán nguyên vật liệu
- Quy trình hạch toán sổ tổng hợp đợc thể hiện qua sơ đồ 06 sau :
e) Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu :
+ Khi mua nguyên vật liệu căn cứ vào hoá đơn phiếu nhập và các chứng từ cóliên quan kế toán ghi :
Nợ TK 152 : Phần ghi vào giá nguyên vật liệu nhập kho
Nợ TK 133 : Thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Có TK 111,112,331… : Giá hoá đơn+ Khi nhập kho phát hiện thấy NVL thiếu so với hoá đơn kế toán ghi :
Nợ TK 1381: Chờ xử lý
Nợ TK1388 : Yêu cầu bồi thờng
Có TK111,112,331 + Khi nhập kho phát hiện thừa so với hoá đơn kế toán ghi :
Nợ TK 152
Có TK3388+ Tổng hợp phiếu xuất NVL cho từng bộ phận sử dụng, xác định giá thực tếxuất kho để phân bổ giá NVL xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh vàghi :
Nợ TK 632
Có TK 152+ Trờng hợp NVL đã nhập kho nhng chất lợng NVL kém và trong thời hạnbảo hành thì doanh nghiệp làm thủ tục xuất kho số NVL đó để trả cho ngờibán Căn cứ vào giá hoá đơn của số vật liệu này kế toán ghi :
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152
Có TK 133+ Trờng hợp doanh nghiệp đợc hởng chiết khấu thơng mại, giảm giá hàngmua kế toán ghi :
Nợ TK 111,112,331
Trang 28Cã TK152
Cã TK 133+ Khi xuÊt dïng c«ng cô dông cô theo ph¬ng ph¸p ph©n bæ mét lÇn c¨n cøvµo gi¸ thùc tÕ cña c«ng cô dông cô kÕ to¸n ghi :
Nî TK 627
Nî TK 641
Nî TK 642
Cã TK 153+ Trêng hîp xuÊt c«ng cô dông cô theo ph¬ng ph¸p ph©n bæ nhiÒu lÇn khixuÊt dïng c¨n cø vµo gi¸ thùc tÕ c«ng cô dông cô kÕ to¸n ghi :
Nî TK 242
Cã TK 153+ Ph¶n ¸nh møc ph©n bæ gi¸ trÞ c«ng cô dông cô vµo chi phÝ s¶n xuÊt kinhdoanh ë c¸c k× h¹ch to¸n cã sö dông c«ng cô dông cô kÕ to¸n ghi :
Nî TK 627,641,642
Cã TK242
Trang 29Sơ đồ 06
2.3.4 Hạch toán theo lơng và các khoản trích theo lơng
a) Đặc điểm của hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Công ty là một doanh nghiệp với quy mô lớn, bên cạnh hoạt động dịch vụ lắp
ráp tổng đài, công ty còn tham gia các loại hình kinh doanh khác Để thể đápứng đợc khối lợng công việc nhận hàng năm Công ty phải sử dụng một lực lợnglao động lớn
Công ty thực hiện quản lý số cán bộ công nhân viên chức này qua Danh sáchlao động tại Công ty và sổ theo dõi riêng cho từng lao động Danh sách lao độngtheo dõi một cách tổng quát tình hình lao động toàn Công ty Sổ danh sách lao
động đợc cập nhật dựa vào các chứng từ tuyển dụng, quyết định nâng bậc lơng…
Phiếu xuất kho, nhập kho
Thẻ kho, sổ chi tiết VL,CCDC
Bảng tổng hợp phiếu xuất nhập kho
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng
kí chứng
từ ghi sổ
Trang 30Sổ lao động dành riêng cho từng cán bộ là sổ theo dõi chi tiết từng cán bộ Hình thức tiền lơng mà Công ty đang sử dụng hiện nay là hình thức trả lơngkhoán theo từng phần công việc áp dụng cho công nhân trực tiếp sản xuất, lơngtrả theo thời gian áp dụng cho các bộ phận khác.
Công ty trả lơng theo hình thức chuyển khoản qua ngân hàng
b) Tài khoản sử dụng :
Các công việc tính lơng tính thởng và các khoản phải trả cho ngời lao
động phải căn cứ vào các chứng từ theo dõi thời gian lao động, kết quả lao động
và các chứng từ khác có liên quan nh : Giấy nghỉ phép, biên bản làm việc…Ngoài ra còn có các chứng từ phân bổ tiền lơng, tiền thởng và chi phí kinhdoanh, Bảng thanh toán tiền lơng, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền thởng,phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành…
d) Hạch toán trên sổ kế toán
- Sổ chi tiết các loại tài khoản 334, 3382,3383,3384
- Sổ tổng hợp : Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, chứng từ ghi sổ, sổ cái 334,338
- Quy trình hạch toán trên sổ kế toán đợc thể hiện trên sơ đồ sau :
Trang 31Sơ đồ 07
e) Các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh :
- Phản ánh các khoản phụ cấp, trợ cấp tiền thởng có nguồn bù đắp riêng nh : trợcấp ốm đau từ quỹ BHXH…
- Phải trả cho ngời lao động kế toán ghi :
Nợ TK4311 : Tiền thởng thi đua trích từ quỹ khen thởng
Bảng chấm công, tiền l ơng
Sổ chi tiết tiền l ơng và BHXH…
l ơng
Bảng tổng hợp, bảng chấm công
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ đăng
kí chứng
từ ghi sổ
Trang 32Nợ TK4312 : Tiền trợ cấp trích từ quỹ phúc lợi
Nợ TK3383 : Tiền trợ cấp từ quỹ BHXH
Có TK334 : Phải trả cho ngời lao động
- Phản ánh các khoản khấu trừ vào lơng của ngời lao động nh tiền tạm ứng thừa,BHXH, BHYT mà ngời lao động phải nộp., thuế thu nhập cá nhân kế toán ghi :
Nợ TK334 : Phải trả ngời lao động
Có TK 141 : Tạm ứng thừa
Có TK138 : Tiền phạt, tiền bồi thờng phải thu
Có TK338 : Thu hộ các quỹ BHXH,BHYT
…
- Khi thanh toán cho ngời lao động :
Nợ TK 334 : Phải trả ngời lao động
Có TK 112
- Khi trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn kế toán ghi :
Nợ TK622,627,641,642… : Phần tính vào chi phí doanh nghiệp
Nợ TK334 : Phần trừ vào thu nhập của ngời lao động
Do chi phí sản xuất có nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chi phí nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán chi phí
Chi phí đợc phân loại phí nh sau :
- Theo yếu tố chi phí:
+Yếu tố vật liệu chính
+Yếu tố vật liệu phụ
+Yếu tố nhiên liệu
+Yếu tố CCDC
+ Yếu tố tiền lơng
+ Yếu tố các khoản trích theo lơng
+ Yếu tố chi phí dụng cụ mua ngoài nh điện, nớc, điện thoại,…
+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền