CHƯƠNG IV: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000) Ngày soạn: BÀI 6: NƯỚC MĨ (Tiết thứ 8) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức: Hiểu và trình bày được quá trình phát triển chung của nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000. Nhận thức được vai trò cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế. 2. Về kĩ năng: Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề. 3. Về thái độ: Nhìn nhận đúng về nước Mĩ II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Trang 1CHƯƠNG IV: MĨ, TÂY ÂU, NHẬT BẢN (1945 – 2000)
Ngày soạn:
BÀI 6: NƯỚC MĨ
(Tiết thứ 8)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Hiểu và trình bày được quá trình phát triển chung của nước Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000
- Nhận thức được vai trò cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế
2 Về kĩ năng:
Rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích và khái quát các vấn đề
3 Về thái độ:
Nhìn nhận đúng về nước Mĩ
II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Bảng thống kê các giai đoạn phát triển của nước Mĩ
- Lược đồ nước Mĩ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HOC:
1 Kiểm tra bài cũ
- Trình bày cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước châu Phi từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Trình bày cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của các nước Mĩ Latinh từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
2 Dẫn dắt vào bài mới
3 Tiến trình tổ chức dạy học:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần nắm
Hoạt động 1: Cả lớp
- GV sử dụng lược đồ nước Mĩ giới
thiệu vài nét về nước Mĩ
- HS quan sát, nghe, ghi nhớ
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Nêu tình hình kinh tế Mĩ từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm
1973?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Nêu nguyên nhân kinh tế Mĩ
phát triển nhanh từ 1945 đến 1973?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
I NƯỚC MĨ TỪ NĂM 1945 ĐẾN 1973
1 Kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ, trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
- Nguyên nhân phát triển:
+ Lãnh thổ rộng lớp, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào
+ Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu + Mĩ áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật hiện đại
+ Các tổ hợp công nghiệp – quân sự, các công ty, tập đoàn tư bản lũng đoạn Mĩ
Trang 2Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Nêu thành tựu khoa học – kĩ
thuật của Mĩ từ 1945 đến 1973?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Nêu chính sách đối ngoại của
Mĩ từ năm 1945 đến năm 19873?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Nêu tình hình kinh tế Mĩ từ
năm 1973 đến năm 1991?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Nêu chính sách đối ngoại của
Mĩ từ năm 1973 đến năm 1991
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV hỏi: Nêu tình hình kinh tế Mĩ từ
năm 1991 đến năm 2000?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả
+ Các chính sách và biện pháp điều tiết của Nhà nước đóng vai trò quan trọng
2 Về khoa học kĩ thuật:
- Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai
- Thành tựu: Mĩ đi đầu trong các lĩnh vực: công cụ sản xuất, năng lượng mới, vật liệu mới, chinh phục vũ trụ, CM xanh trong nông nghiệp
3 Đối ngoại:
- Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới, nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xoá bỏ CNXH trên thế giới
+ Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trên thế giới
+ Khống chế và chi phối các nước đồng minh
- Mỹ còn bắt tay với các nước lớn XHCN như: Trung Quốc, Liên Xô để
chống lại PTCMTG.
II NƯỚC MĨ TỪ 1973 ĐẾN 1991:
1 Kinh tế:
+ Năm 1973 – 1982: kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái + Từ năm 1983 kinh tế Mĩ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại
2 Đối ngoại:
+ Tiếp tục triển khai chiến lược toàn
cầu, tăng cường chạy đua vũ trang
+ 12/1989, Mỹ và Liên Xô tuyên bố
chấm dứt chiến tranh lạnh
III NƯỚC MĨ TỪ 1991 ĐẾN NĂM 2000:
1 Kinh tế:
Trong suốt thập niên 90, Mĩ có trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế
Mĩ vẫn đứng hàng đầu thế giới
2 Khoa học- kĩ thuật:
Trang 3- GV hỏi: Nêu thành tựu khoa học – kĩ
thuật của Mĩ từ năm 1991 đến năm
2000?
- HS trả lời
- GV nhận xét, chốt ý
Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
- GV giảng về chính sách đối ngoại của
Mĩ từ năm 1991 đến năm 2000
- HS nghe, ghi nhớ
Tiếp tục phát triển, chiếm 1/3 số lượng phát minh sáng chế của thế giới
3 Đối ngoại:
+ Mĩ vươn lên thế “một cực”
+ Ngày 11-7-1995 Mĩ bình thường hoá quan hệ với Việt Nam
+ Từ sau vụ khủng bố 11-9-2001 trong chính sách đối nội, đối ngoại có sự thay đổi
4 Sơ kết bài học:
a Củng cố:
- Tình hình kinh tế Mĩ qua các giai đoạn từ năm 1495 đến năm 2000
- Nguyên nhân phát triển kinh tế Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000
- Chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000
b Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập trong SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Tây Âu