Robert De Niro as the creature in the 1994 version of Mary Shelleys Frankenstein.Robert De Niro as the creature in the 1994 version of Mary Shelleys Frankenstein.Chỉ phẫu thuật Robert De Niro as the creature in the 1994 version of Mary Shelleys Frankenstein.Robert De Niro as the creature in the 1994 version of Mary Shelleys Frankenstein.
Trang 1CHỈ PHẪU THUẬT
ThS.BS.Phạm Phú Thái
ĐẠI HỌC Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
BỘ MÔN NGOẠI PHÂN MÔN PHẪU THUẬT THỰC HÀNH
Trang 22
Trang 6• Hỗ trợ gia tăng lực liên kết nếu sự lành vết thương không đủ bền vững
• Tạo hình,tái tạo chức năng của mô hay cơ quan bị tổn thương
Trang 7Tạo liên kết
Trang 8Tạo và gia tăng lực liên kết
Trang 9Nguồn:http://alobacsi.com/tin-y-te/quy-trinh-noi-chan-tay-bi-dut-roi-Tạo hình và tái tạo chức năng
Trang 11PHÂN LOẠI THEO KHẢ
NĂNG TỰ HỦY
• Chỉ tiêu:catgut,Vicryl
• Chỉ không tiêu : nylon,
prolen…
Trang 12THEO CẤU TẠO CHỈ
• Chỉ đơn sợi
• Chỉ đa sợi
Trang 13THEO NGUỒN GỐC
• Chỉ tổng hợp:chuỗi trùng phân các protein
• Chỉ tự nhiên:protein động vật,thực vật, kim
loại
Trang 14QUÁ TRÌNH SINH HỌC
Phản ứng –> Tiêu hủy –> Hấp thu
Là quá trình diễn ra sau khi chỉ được khâu
đặt vào mô được liên kết
Trang 15QUÁ TRÌNH PHẢN ỨNG
• Phản ứng của mô với sợi chỉ là đương nhiên vì bản thân chỉ cũng là một loại mô ghép( tính tiêu của chỉ,bao bọc cách ly…)
• Các đại thực bào tiếp cận và nhận ra các kháng nguyên lạ từ sợi chỉ
• Tuy nhiên phản ứng này cần phải được kiểm
soát trong mức mong muốn
Chỉ nguồn gốc tự nhiên > tổng hợp
Chỉ đa sợi > chỉ đơn sợi
Chỉ tự hủy > chỉ không tự hủy
Trang 16MỨC ĐỘ PHẢN ỨNG
• Các chỉ có chất liệu protein kích ứng quá trình
nhận diện và tiêu hủy đại thực bào mạnh nhất
• Chỉ đơn sợi thường có lớp phủ tốt, ít ngấm
nước , chất liệu không tiêu hủy được nên
thường chỉ chịu tác dụng bao bọc và cách ly
Trang 17QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY
• Khi chỉ được khâu, ghép đặt vào trong cơ thể sẽ chịu các quá trình
– A.Thủy phân lý học: sợi chỉ sẽ bị hydrat hóa hòa tan nhờ liên kếtHydro , dần dần bị tan ra và hấp thu theo đường dịch thể
– B.Thực bào:Đại thực bào tấn công tiết các enzym phá hủy cácliên kết của sợi chỉ Làm phân rã từ từ thành các thành phần cơbản thường là các acid amin và các thành phần phụ gia bị ăn bởicác đại thực bào
– C.Bao bọc : một số loại chỉ không thể phân rã hay thực bào được
sẽ được các tế bào miễn dịch hình thành lớp màn bao bọc cách lyvới mô cơ thể tạo sự tương thích nhất là với các loại chỉ không tựhủy
• Các quá trình này có thể diễn ra song song, phá hủy dần dần sợi chỉ tùy vào một số yếu tố mà quá trình này xảy ra nhanh hay chậm
Trang 18QUÁ TRÌNH HẤP THU
• Khi sợi chỉ bị phân rã thì các thành phần
của nó được hấp thu bởi 2 con đường : bị thực bào hay theo con đường dịch thể
Trang 19YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
• Đặc tính vốn có của chỉ:yếu tố này kiểm soát tốt
vì đã được nhà sản xuất tính toán và khuyến cáo
• Tình trạng cơ thể : khó kiểm soát
– Các bệnh nhân đang trong quá trình nhiễm trùng nặng, sốt cao,thiếu đạm… đẩy nhanh tốc độ hủy
– Bệnh nhân suy kiệt nặng , mất nước, suy giảm miễn dịch : ung thư giai đoạn cuối, lao nặng,… chậm phân hủy
Trang 20CÁC ĐẶT TÍNH CỦA CHỈ
Trang 21TÍNH BỀN CHẮC
• Độ bền kéo và thời gian hấp thu hoàn toàn
• Đảm bảo đủ bền để mô kết hợp không bị rời ra
do độ căng nở của mô hay nhu động ,di chuyển
• Tính bền chắc chịu ảnh hưởng bởi
– Đặc tính riêng của sợi chỉ : kích cỡ,chất liệu,cấu trúc – Quá trình sinh học tại mô liên kết và tổng trạng bệnh nhân.
– Thường thì thời gian sợi chỉ còn 50% độ bền kéo
thấp hơn rất nhiều so với thời gian hấp thu hoàn toàn
vd chỉ Vicryl 50% 14 ngày, hấp thu hoàn toàn 50-90 ngày
Trang 22TÍNH MAO DẪN
• Là tác dụng của sợi bấc
đèn hút dịch từ nơi ướt
sang nơi khô
• Đây là đặc tính không mong muốn
• Xảy ra nhiều ở các loại chỉ đa sợi có thể
làm dẫn truyền nhiễm trùng hay các dịch
thể ( dịch mật,dịch tiêu hóa) đến các vùng không mong muốn
Trang 23TÍNH GÂY TỔN THƯƠNG
• Xảy ra trong quá trình khâu
– Chỉ đơn sợi thường trơn hơn nên ít gây tổn thương ( bắt buộtdùng trong các phẫu thuật mạch máu để tránh tổn thương mô)– Chỉ đa sợi do độ rít nên gây tổn thương mô khâu nhiều , tuy
nhiên độ bán dính tốt , dễ phân bố lực chỉ hơn,ít bung gây xì dòhơn ( khuyến cáo dùng trong phẫu thuật ống như tiêu hóa haytiết niệu )
• Trong quá trình tồn tại trong mô được liên kết:sợi chỉ nhỏ
– Dễ cắt rách mô hơn chỉ lớn khi lực rút lớn hay mô có hoạt động:
ví dụ khâu cơ cần nên dùng chỉ lớn
– Tuy nhiên ít gây phản ứng và thẩm mỹ thì tốt hơn: nên dùng
trong các phẫu thuật ở mặt,các cơ quan cần thẩm mỹ hay mạchmáu
– Nên phân bố lực cho nhiều mối khâu nhỏ hơn là tập trung lựcvào ít mối chỉ lớn
Trang 2424TAI BiẾN
Trang 25LỰA CHỌN CHỈ PHẪU THUẬT
• Lựa chọn chỉ PT phải dựa trên các đặc
tính vật lý và sinh học của vật liệu làm chỉ
và đặc điểm của tổ chức được khâu.
• Thông số quan trọng nhất là độ bền: nên chọn loại chỉ nhỏ nhất có độ bền thích hợp với tổ chức cần liên kết.
• Cần nhớ là những mối chỉ PT cũng là các
dị vật có thể làm giảm khả năng chống
nhiễm khuẩn của vết thương
Trang 26CÁC TIÊU CHUẨN CHI TiẾT
• Có đủ độ bền kéo cho đến khi vết thương lành
• Ít gây tổn thương trong và sau phẫu thuật
• Trơ với mô,không tạo điều kiện thích hợp hay nơi trú ẩn vi trùng
• Có nút buộc đảm bảo
• Kinh tế
Trang 27GIỚI THIỆU & KHUYẾN CÁO CÁC LOẠI CHỈ THƯỜNG SỬ DỤNG
Trang 28CHỈ TỰ HỦY ( chỉ tiêu,chỉ tan)
• Sợi chỉ tự hủy là loại chỉ chịu tác dụng của hai quá trình thủy phân và thực bào
Trang 29CHỈ CATGUT
• Lúc đầu làm bằng ruột mèo.
Hiện nay, được làm từ ruột
bò hoặc cừu
• Size:8-0 đến 3
• Thời gian tự tiêu khoảng 10 ngày Catgut chromic (có thêm muối chromium) có thời gian tự tiêu khoảng 20 ngày
Trang 30• Ưu điểm:
– không phải cắt chỉ vết mổ
– Tiêu nhanh hoàn toàn nên
không tạo sỏi ( khuyến cáo tiết
niệu bàng quang)
– Co giãn tốt.mềm ít gây tổn
thương mô khi co thắt
– Ít gây nhiễm trùng, dùng khâu
trong các tổn thương không
sạch
• Khuyết điểm
– Khó kiểm soát thời gian tiêu
hủy
Trang 32• Các thớ mịn,ít ma sát giảm co kéo
và tổn thương mô ,giữ được 50% độ
bền sau 14 ngày,20% sau 21 ngày
– Không nhuộm (trắng xám)
– Nhuộm (màu tím)
Trang 37CHỈ VĨNH CỬU ( không tan,không tiêu)
•Chỉ không bị tiêu hủy hay hư hỏng, tồn tại suốt
đời trong cớ thể bệnh nhân cho đến khi được
lấy ra , không bị hấp thu.
•Có tính trơ tốt,ít gây phản ứng và nhiễm trùng
•Chỉ không chịu ảnh hưởng bởi quá trình thủy
phân hay thực bào.Chủ yếu được bao bọc và
cách ly
Trang 38Nylon đơn sợi là loại sợi từ polyamide
có độ bền kéo cao Bề mặt nhẵn mịn
đồng nhất cho phép đi qua dễ dàng
xuyên qua mô Có màu đen, màu
xanh và trắng đục
• Trình bày
– Không nhuộm
– Nhuộm (màu xanh) (màu đen)
– Đóng gói khô hoặc bao giữ ướt
• Đặc tính:
– Xuyên mô qua một cách dễ dàng
– Bền cao / sợi chỉ nhỏ
Trang 39Silk hay chỉ xoa có nguồn gốc
– Không nhuộm (màu trắng)
– Nhuộm (màu đen)
– Tráng chất trơn
Trang 40• Ưu điểm:
– Mềm dẻo linh hoạt
– Bền
– Buột tốt ,dễ và an toàn thích hợp các phẫu
thuật có số lượng nút buột lớn và nguy hiểm:
vd phẫu thuật tuyến giáp,tiêu hóa…
Trang 41• Các sợi mịn Polyester rất êm và mềm dẻo.
• Dễ dàng thao tác
• Bề mặt mịn giúp giảm thiểu các tổn thương.
• Có độ bền cao và an toàn cho các vết thương lâu
Trình bày
Không nhuộm
Nhuộm (màu xanh)
Tráng phủ hay không
Trang 42- Ít phản ứng,bề mặt mịn, và
dễ dàng thao tác và tạo nút an toàn
- Polypropylene là một trong các chỉ đơn sợi(monofilament) linh hoạt nhất
- Độ bền kéo vượt trội so với các loại đơn sợi khác.
- Ngoài ra, với kỹ thuật chế tạo tốt đảm bảo một tiết diện
hình tròn đồng nhất + trơn giúp chỉ xuyên mô rất êm ít tổn thương hay rách mô liên kết
- Nút buộc an toàn dù là chỉ đơn sợi
Trang 43– Xuyên mô êm mượt
– thích hợp cho các phẫu thuật tinh tế là nguy hiểm cao như các phẫu thuật tạo hình mạch máu, phẫu thuật tim
Trang 443 Chỉ khâu phẫu thuật-BS Nguyễn Hồng Ri- Gs Nguyễn Chấn
Hùng-Phẫu Thuật Thực Hành 2007-Bộ Môn PTTH Đại Học Y
Dược TP HCM