• Phổ hấp thu nguyên tử cĩ được là do sự thay đổi trạng thái năng lượng của điện tử hố trị trong nguyên tử.. • Trong phổ nguyên tử năng lượng phát xạ bằng đúng năng lượng kích thích ngh
Trang 11
QUANG PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ (A.A.S - Atomic absorption spectrophotometry)
PHÂN TỬ
HẤP THU PHÁT XẠ
UV-VIS F.S
I.R
NGUYÊN TỬ
HẤP THU PHÁT XẠ
A.A.S A.E.S
A.F.S I.C.P
2
MÔ HÌNH NGUYÊN TỬ
3
•Hấp thu nguyên tử là một quá trình lý hĩa liên quan tới sự
hấp thu ánh sáng bởi các nguyên tử tự do của một nguyên tố
ở bước sĩng cộng hưởng đặc trưng cho nguyên tố đĩ
• Phổ hấp thu nguyên tử là phổ vạch (của phần lớn các
nguyên tử trong hệ thống tuần hồn) khác với phổ hấp thu
phân tử là phổ liên tục
• Phổ hấp thu nguyên tử cĩ được là do sự thay đổi trạng thái
năng lượng của điện tử hố trị trong nguyên tử
• Trong phổ nguyên tử năng lượng phát xạ bằng đúng năng
lượng kích thích ( nghĩa là BX = KT ) (khác với phổ phân tử)
• Mỗi nguyên tử cĩ vạch cộng hưởng đặc trưng, đĩ là vạch
bức xạ ứng với sự chuyển mức năng lượng từ mức thấp
nhất của trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản
QUANG PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ (A.A.S - Atomic absorption spectrophotometry)
4
THUYẾT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA BOHR
THUYẾT LƯỢNG TƯÛ
• Mỗi điện tử của nguyên tử phân bố trên một qũy đạo mang một mức năng lượng nhất định khác biệt nhau, biểu thị bởi các số lượng tử : n, l,
• Do đĩ hai điện tử của cùng một nguyên tử khơng thể đồng thời cĩ cùng một mức năng lượng hay nĩi cách khác cĩ cùng số lượng tử giống nhau (khác nhau số lượng tử spin s)
Trang 25
SỐ LƯỢNG TỬ
Tên gọi Ký
hiệu Giá trị Danh hiệu Ví dụ
Số lượng
tử chính
n 1, 2, 3, 4, Lớp chính K, L,
M, N,
3
Số lượng
tử phụ
l 0, , n-1 Lớp phụ s, p, d,
f,
0, 1, 2
Số lượng
tử từ
m -l , 0 , l -2, -1, 0,
1, 2
Số lượng
tử spin
6
QUÁ TRÌNH HẤP THU VÀ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ
7
THUYẾT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA BOHR
THUYẾT LƯỢNG TỬ 11
23
Na 1s2 2s2 2p6 3s1
hn
8
285
330
589
Năng lượng (eV)
THUYẾT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA BOHR
THUYẾT LƯỢNG TỬ
Trang 39
Các nguyên tố á kim và phần lớn các nguyên tố phi
kim, khoảng năng lượng E0-1 khá lớn nên chỉ cĩ các
photon cĩ năng lượng lớn nằm ở trong vùng UV chân
khơng và trong vùng tia X mới đủ để kích thích
Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp (Fe, Zn, Cu, Pb, Hg,
Mg, Mn ) cĩ các điện tử hĩa trị liên kết lỏng lẻo với hạt
nhân và chúng cĩ thể bị kích thích bởi các photon cĩ
bước sĩng ở vùng 190 – 900 nm
10
11
Phương trình Boltzmann: tỉ lệ mật độ dân số nguyên tử ở
trạng thái kích thích trên mật độ dân số nguyên tử ở trạng
thái cơ bản
Quá trình hấp thu nguyên tử
trạng thái cơ bản trạng thái kích thích
Quá trình phát xạ nguyên tử
trạng thái kích thích trạng thái cơ bản
kT E e g g N
N1 0 ( 1 0). /
T k E e
N
0
1
0
1
N N = 1 -
T k
E
.
0
1
N
N <<< 1
12
kT E e g g N
N1 0 ( 1 0). /
Nguyên tử Bước sóng hấp thu (nm) N 1 / N 0
2000 o K 4000 o K
Na 589,0 9,86x10 - 6 4,44x10 - 3
Ca 422,7 1,21x10 - 7 6,03x10 - 4
Zn 213,9 7,31x10 - 15 1,48x10 - 7
Trang 413
- Về mặt định tính, phổ hấp thu nguyên tử đơn giản
phổ phát xạ nguyên tử thường gặp sự giao thoa
ánh sáng do các nguyên tử khác
- Về mặt định lượng, phổ hấp thu nguyên tử nhạy
hơn phổ phát xạ nguyên tưû
kT E e g g N
0 1 0
1 ( ).
14
Trong QP PXNT (AES): cơ bản giống như quang phổ hấp thụ nguyên tử, điều khác nhau là khơng cần đến nguồn sáng Một số nguyên tử trong ngọn lửa được kích thích lên các trạng thái kích thích do va chạm với các nguyên tử khác Các nguyên tử bị kích thích phát ra các bức xạ đặc hiệu để trở về trạng thái cơ bản, cường độ bức xạ ở bước sĩng cộng hưởng đặc trưng của nguyên tố tỉ lệ với nồng
độ của nguyên tố trong mẫu
QUANG PHỔ PHÁT XẠ NGUYÊN TỬ (Quang kế ngọn lửa) (A.E.S - Atomic Emission spectrophotometry)
15
QUANG KẾ NGỌN LỬA
Mẫu ở dạng dung dịch nhờ một máy bơm được phun
sương vào ngọn lửa đốt cháy bởi hỗn hợp khí đốt và khơng
khí (Oxy)
Khí đốt Không khí Dung dịch
Kính lọc Detector
Kết qủa
Tia sáng phát xạ (vạch cộng hưởng của nguyên tử) sau
khi qua kính lọc đã loại đi tia sáng nhiễu từ ngọn lửa (chỉ
Trong QP HTNT (AAS): mẫu dưới dạng lỏng được hút vào ngọn lửa cĩ nhiệt độ từ 2.000- 3.000 0K Mẫu được nguyên
tử hĩa (bị phá vỡ thành nguyên tử) trong ngọn lửa, giống như được đựng trong cốc đo của một máy quang phổ qui ước, mật độ dân số nguyên tử đa số ở trạng thái cơ bản
Nguồn sáng phát ra tia cộng hưởng của nguyên tố cần định lượng được chiếu qua ngọn lửa để gây ra hiện tượng hấp thu
QUANG PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ (A.A.S - Atomic absorption spectrophotometry)
Trang 517
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S)
Khí đốt Không khí Dung dịch
Cách tử Detector
Kết qủa
H.L
Tia cộng
hưởng I o
Tia cộng hưởng It
QPHTNT là máy đo
độ hấp thu của nguyên tử Phổ hấp thu NT chỉ cĩ quá trình nguyên tử hĩa mầu và quá trình hấp thu
18
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S)
(3) Buồng nguyên tử hĩa mẫu bằng ngọn lửa
(1) Bộ hút mẫu (2) Đèn nguồn
(Fe, Zn, Cu, Pb, Hg) (4) Đèn nhân quang điện (Photo
Multiplier Tube – PMT)
19
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S)
www.fisica.unam.mx/liquids/index.php?option=c
20
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S) (1) (Đèn cathod lõm)
một bộ tạo đơn sắc nào cĩ thể cho độ rộng của
hưởng cĩ tần số đúng
Trang 621
bằng thạch anh (Quartz ), bên trong được nạp
khí Ar ở áp suất thấp Cathod hình trụ lõm, được
tráng bên trong bằng một lớp kim loại của chính
nguyên tố cần định lượng
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S) (1) (Đèn cathod lõm)
22
1 Khi đặt một điện thế đủ mạnh vào cathod và anod, khí Ar bị ion hĩa và được gia tốc để va đập vào cathod làm bức xạ nguyên tử kim loại dưới dạng tự do
2 Các nguyên tử kim loại tự do này lại tiếp tục va chạm với các cation Ar+ nhận năng lượng để chuyển lên trạng thái kích thích
3 Khi trở về trạng thái cơ bản chúng phát xạ ánh sáng chính
là tia cộng hưởng của nó
Va đập Kích thích Phát xạ
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S) (1) (Đèn cathod lõm)
23
2.1 Bộ hoá hơi nguyên tử
dùng ngọn lửa:
Bộ phận phun sương
để tạo aerosol của
mẫu Hạt aerosol phải
đồng đều về kích
thước để khi tiếp xúc
với ngọn lửa có được
đám mây hơi nguyên
tử mật độ đồng đều
Ngọn lửa (hỗn hợp khí
đốt + oxy)
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S) (2) (Bộ hoá hơi nguyên tư)
24
2.2 Bộ hố hơi nguyên tử dùng lị graphit :
Lị nung làm bằng carbon graphit, được đốt nĩng bằng điện đến 3.000oC
Cĩ lỗ để bơm mẫu
Lị được đặt trên đường
đi của tia cơng hưởng Hai đầu cĩ cửa sổ thạch anh cho phép ánh sáng đi qua được Lượng mẫu bơm vào
lổ ở giữa lị là 1- 100l (so với ngọn lửa phải cần tới 1-2ml)
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S) (2) (Bộ hoá hơi nguyên tư)
Trang 725
Lị graphit cĩ độ nhạy cao, dùng ít mẫu, nhưng độ chính xác thấp
2.2 Bộ hố hơi nguyên tử dùng lị graphit :
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S) (2) (Bộ hoá hơi nguyên tư)
26
Các quá trình nguyên tử hĩa mẫu 1/ Phun sương
2/ Bay hơi 3/ Kết tinh 4/ Chảy lỏng 5/ Nguyên tử hĩa 6/ Kích thích 7/ Ion hĩa
Dung dịch Khí dung Rắn Lỏng Khí Khí Khí Khí
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S) (2) (Bộ hoá hơi nguyên tư)
27
MÁY QUANG PHỔ HTNT
(A.A.S)
Trong AAS cĩ ba hiện tượng nhiễu (hiệu ứng tiếng ồn –
noise) thường xảy ra ảnh hưởng đến độ hấp thu của nguyên
tử
+ Nhiễu hĩa học: do phân ly mẫu khơng hồn tồn
+ Nhiễu do mạng phân tử (matrix) của mơi trường
chứa nguyên tố cần định lượng (huyết tương, máu, dung mơi
…)
+ Nhiễu do hấp thu khơng chuyên biệt (hiệu ứng nền) :
tia cộng hưởng từ đèn nguồn đã sai lệch (đèn cathod hết tuổi
thọ)
Thường dùng đèn D2 và hiệu ứng Zeeman (từ trường) để
hiệu chỉnh nhiễu trong AAS
28
MÁY QUANG PHỔ HTNT (A.A.S)
• 200 mẫu / giờ
• Giới hạn phát hiện: 0,001 – 0,02 ppm
• RSD: Độ chinh xac 1-2%
• Mẫu đo: dung dịch, hỗn dịch
Trang 8MÁY QUANG PHỔ HTNT
(A.A.S)
• AAS dùng để định lượng tất cả các nguyên tố kim loại và
một số á kim (As , B), dĩ nhiên muốn định lượng nguyên tố
kim loại nào phải cĩ đèn nguồn phát tia cộng hưởng của
nguyên tử đĩ
• Các nguyên tố nhĩm IA, IIA và chuyển tiếp
Đèn Bước sóng cộng hưởng (nm)
MÁY QUANG PHỔ HTNT
(A.A.S) Đèn Bước sóng cộng hưởng (nm)
31
MÁY QUANG PHỔ HTNT
(A.A.S)
• AAS rất nhạy nên cần chuẩn bị mẫu hết sức cẩn
thận, khơng bị nhiễm cho nguyên tố khc với nguyên
tố cần định lượng
• Do đĩ dung mơi, nước (dùng khử khống), dụng
cụ thủy tinh địi hỏi độ tinh khiết cao
• Thường dùng các loại ống P.E để pha lỗng
mẫu