Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ Chế độ dòng và xung Photon/hạt trong các máy ghi đo => điện tích của E Lượng điện tích tỉ lệ với năng lượng của photon/hạt Bộ thu điện
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÁO CÁO
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC HẠT NHÂN
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Anh Đức
Trang 2DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM 2
Trang 3Nội Dung Chính:
1.Tương tác cơ bản giữa bức xạ và vật chất
2 Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ
3 Detector chứa khí
4 Detector nhấp nháy
5 Detector bán dẫn
6 Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
7 Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
3
Trang 4I.Tương tác cơ bản giữa bức xạ và vật chất
Trang 5Tương tác giữa bức xạ điện từ và vật chất
• Hiệu ứng quang điện
• Tán xạ Compton
• Sự tạo cặp
• Tán xạ Rayleigh
5
Trang 66 Hiệu ứng quang điện
Trang 7Mặt cắt ngang của hiệu ứng quang điện
Hiệu ứng quang điện trong thể rắn
Trang 88 Sự chuyển dời trong
vỏ nguyên tử
Huỳnh quang tia X
Hiệu ứng Auger
Trang 9Sự hấp thụ bức xạ trong vật chất
Trang 11Tán xạ Compton
Photon chuyển một phần năng lượng của nó sang cho electron
Trang 12và photon trong Δ t <10-11 s
Trang 13Sự hấp thụ quang điện
Sự tạo cặp trong trường hạt nhân
Sự tạo cặp trong trường điện tử tổng độ suy giảm của sự tán xạ liên tục
Trang 14Sự tán xạ liên tục (Tán xạ Rayleigh) Không chuyển giao năng lượng
Photon gamma nằm rải rác trên electron bị giới hạn
Mặt cắt ngang
Năng lượng đặc trưng trong
nước
Trang 15Sự hủy cặp electron-positron
Quá trình tạo cặp electron-positron
Phổ kế gamma PET
Trang 18Thí nghiệm Rutherford: khám phá cấu trúc nguyên tử
Đường đi của các hạt alpha trong trường điện từ của
hạt nhân
Hạt
lá
Góc khối
Trang 19Z = số điện tích dương của hạt nhân
Z = số electron trong vỏ electron
Nguyên tố Số nguyên tử Z ( bởithí nghiệm Rutherford)
Trang 2020 Sơ đồ mức năng lượng hạt nhân phóng xạ
o phát xạ Beta
o Phát xạ Anpha
o Xác suất chuyển đổi
o Năng lượng của các vạch gamma và các hạt alpha
o Phân bố năng lượng của các hạt beta
o Năng lượng tối đa của các hạt beta
o Phương thức phân rã
o Chu kỳ bán rã của đồng vị
Trang 22Thời gian (ngày)
•Thời gian sống trung bình của một nguyên tố:
•Tỷ lệ phân rã ( hoạt độ):
•Đơn vị:
Trang 23II Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ
Chế độ dòng và xung
Photon/hạt trong các máy ghi đo => điện tích của E
Lượng điện tích tỉ lệ với năng lượng của photon/hạt
Bộ thu điện tích (buồng ion, chất bán dẫn)
Xung trên đầu ra của máy dò => Bộ khuếch đại23
Trang 24II Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ
Chế độ dòng
24
Trang 25II Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ
Trang 26II Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ
Các hệ thống điều khiển cần có khoảng thời gian tối thiểu để tách 2 xung độc lập trong máy
Nếu 2 xung xảy ra quá nhanh thì hệ thống không thể phân biệt được
26
Đầu dò đồng bộ
Đầu dò không đồng bộ Quá trình xảy ra trên detector
Trang 27II Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ
Xác định thời gian chết của đầu dò không đồng bộ
Xác định thời gian chết của đầu dò đồng bộ
- Thời gian chết không có khoảng cố định => Phân bố poisson
27
Trang 28II Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ
Độ phân giải năng lượng:
Tỷ số giữa độ rộng nửa chiều cao đỉnh và năng lượng của peak
FWHM ( Full With at Hafl Maximum) : Độ rộng nửa chiều cao của đỉnh
28
Trang 29II Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ
Hiệu ứng chồng chập
Hiệu ứng chồng chập xảy ra khi có 2 xung liên tiếp đi vào trong khoảng thời gian nhỏ hơn khoảng thời gian đầu dò có thể ghi nhận 2 xung liên tiếp
Tỷ lệ đếm cao => thời gian chết dài => thêm nhiều xung vào => một xung chông chập
29
Trang 30II Các tính chất chung của máy phát hiện bức xạ
Sai số của phép đo: Sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên
Sai số hệ thống: là những sai số thường có trị số và dấu không đổi, lặp đi lặp lại trong các lần đo
Sai số ngẫu nhiên: Luôn xuất hiện trong các phép đo, là do biến động của các phép đo trong quá trình đo.30
Trang 31III Detector chứa khí
• Khí hoặc ion hoá:
buồng ion hóa
bộ đếm tỉ lệ
Ống Geiger-Müller (GM)
• Cảm biến điện tử đầu tiên đo bức xạ ion hóa
• Cấu trúc đơn giản, chi phí thấp
• Thích hợp để đo bất kỳ loại bức xạ ion hóa (α, β, γ)
• Phát triển: nửa đầu của năm 20 thế kỷ XX
31
Trang 32Cấu tạo của Detector chứa khí
Cửa sổ lối vào
Tín hiệu đầu ra
Trang 33Quá trình hoạt động của ống đếm khí
• Ion hóa, quá trình kích thích nguyên tử / phân tử
• Trung bình số cặp có tính thống kê ~ 20-40 eV / ion
• Ion phân tử: He+ + He He2 + +
Trang 34e-34 Quá trình tái tổ hợp
• Bắt điện tử:
• Sự tương tác giữa các ion dương và các ion âm sự chuyển dời các
electron
• Bắt điện tử: O2 , H2O, ; He, Ne, Ar
• Thời gian thu thập các ion là 10 ms, cho electron là 1-2μs
• E ≠ 0 khuếch tán, trôi dạt
• Hiện tượng thác lũ gây ra ion hóa thứ cấp
• Hiện tượng ion hóa chất khí gia tăng
Trang 35• Vận tốc khuếch tán của ion ≈ 1m/s (1bar, 104 V/M)
• Vận tốc khuếch tán của các electron ≈ 104 m/s
Trang 3737 Buồng ion dùng nguồn một chiều
• Hằng số thời gian của sự tích hợp
• Cường độ cao các hạt ion hóa độc lập không thể tách rời
• Đo liều, cường độ bức xạ thường xuyên
Trang 38Buồng Ion hoạt động trong chế độ xung
• Đo từng hạt riêng lẻ hoặc các photon
• Hằng số thời gian ở đầu ra của mạch RC
• Electron, v=106 cm/s Buồng electron là nhanh
• Ion, v=103 cm/s Buồng ion là chậm
Trang 3939 Hệ thống buồng ion
• Biên độ xung phụ thuộc vào
vị trí tương tác
• Khoang ion rải rác
Buồng ion hoá hình trụ và hình cầu
• Cách bố trí điện trường: Hình trụ có trục đối xứng xung lực không phụ thuộc vào cách bố trí
• Gần cực dương hệ số nhân của khí rất quan trọng hạn chế vùng bán kính quanh anot làm giảm quá trình nhân lên của electron
• Hệ số nhân ≈ 104 - 105 , tín hiệu bị nhiễu cao
• Độ phân giải năng lượng ≈ 1%
Trang 40Các tính chất chung của buồng ion
• Cửa sổ vào hấp thụ thấp
Be, polyethylene, Al,
• Vách buồng như nguồn tiếng ồn
Các đồng vị U, Th, 40K
• Buồng phân tách: Trên tường buồng
có lớp phủ U, Th
• Mức năng lượng đầu ra trong buồng
khối lượng khí, mật độ, số nguyên tử,
• Nạp khí: có Z cao Kr, Xe
• Công cụ lý tưởng để đo lường các đồng vị khí
Trang 4141 Bộ đếm tỷ lệ
• Hệ số nhân ≈ 104
• Ảnh-ion hóa nhân tố mang tính quy định 10% CH4 + 90% Arảnh hấp thụ cao là cần thiết
•Hiệu ứng ảnh ở gần trục cathode sinh ra các electron thứ cấp
•Hệ số nhân tăng cao ở gần anode tín hiệu đầu ra là độc lập với vị trí của sự ion hóa
• danode ≈ 10 – 100 μm
• U = 2000 V, ra = 80 μm, rk = 10 mm E ≈ 106 V/m
• Làm nguội: khí CH4 nén
Trang 42• Sự chênh lệch của tín hiệu ra xung ngắn hơn
• Độ phân giải năng lượng ≈ 10 -15% (E = 5,9 keV)
• Mức dao động của điện áp thấp được cho phép (10-4), đạt được độ phân giải năng lượng tốt
• Phát hiện neutron bằng khí 3H, BF3
• Phát hiện electron với ống cửa sổ cuối (Be hoặc PE) 80-100 μg / cm2
Trang 43Vị trí Detector tương đối nhạy
Máy dò tỷ lệ thuận 2D
Trang 44• Phát hiện vị trí hình học của các ion hóa
• Vị trí ion hóa + thời gian thu ion quỹ đạo hạt
• Độ phân giải không gian <100 μm
• Một buồng Khuếch tán hình trụ là lý tưởng để xác định quỹ đạo của các hạt Buồng khuếch tán
Trang 45Ống đếm tỷ lệ dò dòng chảy khí
• Góc khối của máy dò lớn
• Thùng giữ polymer mỏng
Trang 4646 • W = tổn thất năng lượng trung bình trên mỗi cặp ion tạo thành trong khí
• S = tổn thất năng lượng trên một đơn vị mật độ vật liệu so với khí
• P = số cặp ion trên đơn vị khối lượng hình thành trong khí
• D = liều hấp thụ D = WSP
Liều lượng khi đo Detector khí
Trang 47Ống đếm Geiger-Müller
• Điện áp tăng hệ số nhân tăng rất lớn ≈ 106 - 107
• Việc làm nguội là cần thiết do số lượng ion lớn
• Nhận thấy năng lượng độc lập
• Ống G-M không phải là một phổ kế
• Tín hiệu đầu ra cao (≈ 1-2 V) điện tử đơn giản
Trang 48Ống đếm Geiger-Müller 1905
• Thời gian chết: 50-100 Imax≈ 500 cps M ≈ 106 - 107
• 1-2 μs xả dọc theo chiều dài của dây anode
• Cơ cấu UV electron, ion
• vion / velectron ≈ 103 ion tạo ra điện tích dọc theo cực anode
Làm nguội bên ngoài
•khí 10% Cl2, Br2,
Trang 49Nguyên tắc hoạt động của ống Geiger-Müller
• Độ dốc của đường plato phụ thuộc vào hình học, thành phần của khí nguội
• Cần điều chỉnh thời gian chết
• Điện áp ngưỡng UK
• Điện áp hoạt động UM
Trang 50• Bộ đếm Beta để đo các hoạt động thấp trong hình học hình cầu
• Tốc độ đếm tối đa ≈ 500 cps
• Hiệu quả phụ thuộc vào tính chất của cửa sổ
• phông phóng xạ phụ thuộc vào vật liệu của ống
• Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt động GM -40 - +60 0C
• Ưu điểm của máy dò: nhanh, rẻ, dễ sử dụng, vv
Trang 51Ống Geiger-Müller được thiết kế đặc biệt
Trang 52IV Detector nhấp nháy
Loại vật liệu nào sẽ phù hợp để làm chất phát sáng nhấp nháy? Điều kiện cần là:
Có thể sản xuất với kích thước lớn (10-50cm)
Trang 53Cấu trúc chung của máy
53
Trang 54Cấu trúc e của trạng thái rắn (Na)
54
Trang 55Trạng thái điện tử trong tinh thể vô cơ
55
Trang 56Detector với chất phát quang nhấp nháy vô cơ
Năng lượng được hấp thụ trong tinh thể: ánh sáng, nhiệt, bức xạ ion Phát ra ánh sáng trong dải quang phổ
Chất nhấp nháy chứa các nguyên tử Na, Tl, Eu
Quá trình phân rã sau khi phát sáng xảy ra chậm
Nhiệt độ phụ thuộc vào vật liệu nhấp nháy
Trạng thái không bị chiếu xạ – nguội nhanh56
Trang 57Vật liệu nhấp nháy NaI(Tl)
Phương pháp Bridgemantrong sản xuất tinh thể đơn (d < 20-40 cm!)
Trang 58Quang phổ của nguồn 137Cs, 76x76 mm NaI(Tl)
58
Trang 59 λmax = 550 nm, η = 4%,không thấm nước
cường độ quang phát quang=0.1-3.5µs, phụ thuộc vào hạt –sự khác biệt về dạng xung -xác định hạt
59
Trang 61Chất phát quang nhấp nhảy hữu cơ
Gồm các hợp chất hidrocacbon thơm ,vòng benzene 61
Trang 62 η = 4%, thời gian phát quang cỡ nano giây
Mẫu ở dạng hòa tan trong chất lỏng
Toluene, xylene, benzene
62
Trang 63Quang phổ kế nhấp nháy dạng lỏng
63
Trang 64Ứng dụng công nghiệp và y tế của máy dò
64
Trang 65 Tia Gamma => chất nhấp nháy => ánh sáng => Chiếu
Chất nhấp nháy: (Y,Gd)2O3:Eu, Lu2O3(Eu),…
65
Trang 66Positron Emission Tomography (PET)
66
Trang 67V Detector bán dẫn
1 Các tính chất chung của đầu dò bán dẫn
Vật liệu rắn: Si, Ge, CdTe, HgI2,…, kích thước nhỏ
Thời gian hồi đáp ngắn cỡ ns
Hoạt động được trong điều kiện không khí và chân không
Không nhạy với từ trường
So sánh năng lượng cần để tạo ra 1 điện tử tự do
• Đầu dò nhấp nháy 40-100eV
• Đầu dò ion hóa-khí 20-40eV
• Đầu dò bán dẫn 1-2eV
67
Trang 682 Cấu trúc dải năng lượng chất rắn68
Trang 703 Sự dịch chuyển e trong chất bán dẫn tinh khiết và pha tạp.
Trang 7171
Trang 743.Cấu trúc chung của đầu dò bán dẫn
Trang 7575
Trang 764 Cấu trúc của tinh thể đầu dò bán dẫn Si(li) 76
Trang 7777
Trang 785.Cấu tạo của đầu dò HpGe làm mát bằng Nito
78
Trang 79Hệ làm mát đầu do Ge(Li)
79
Trang 85Cấu trúc đầu dò
Đầu dò CZT(4x4)
85
Trang 8787
Trang 94VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
Hiện tượng: các hạt tích điện chuyển động rất nhanh ở môi trường v~ c
Hạt trong môi trường điện môi chuyển sang trạng thái kích thích lưỡng cực
Phân phối nhị phân bức xạ RM: = c* : tốc độ ánh sáng trung bình
Dùng đo tốc độ, năng lượng
Trong lò phản ứng hạt nhân: đo các electron từ sự phân rã beta, các photon gamma
94
Trang 95VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
Đầu dò hạt nhân trạng thái rắn
- Dùng để do hạt có khả năng ion hóa đặc hiệu cao
- hạt đi vào sẽ phân huỷ các phân tử trong tinh thể khoáng (mica) dọc theo con đường đi của hạt
d ≈ 1-10 nm mở rộng d ≈ 10-20 μm
Neutron: 6Li (n, α) 3H, 6B (n, α) 7Li =>α =>vết
Chất liệu: Cellulose nitrat, cellulose axetat SiO2, PE, Plexiglas, Kính, chất dẻo
95
Trang 96VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
Thí nghiệm đo neutrino từ mặt trời đầu tiên năm 1967 của R Davis ( Giải Nobel năm 2002)
Thí nghiệm tại Homestake
(Hoa Kỳ)
Được đổ đầy 615 tấn
perchloroethylene (C2Cl4)
96
Trang 97VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
- Hấp thụ gamma, hoặc tia X trong môi trường
97
Phép chiếu 2D cung cấp thông tin được tích hợp trên các lớp được chiếu sáng trong
vật thể
Trang 98VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường98
Trang 99VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
- ứng dụng y tế
- Công nghiệp
chụp ảnh bằng tia phóng xạ99
Trang 100VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
Trang 101VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
-Ứng dụng y khoa của máy chụp PET - CT
101
Trang 102VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
3.Phát hiện neutron trong lò phản ứng hạt nhân
- SPND =đầu dò neutron tự cung cấp+Mặt cắt ngang cao đối với bức xạ neutron β, γ+103Rh (100%), = 139 barn 104Rh, T1/2 = 42 s, Eβmax = 2.44 MeV+Độ nhạy khi phát hiện neutron ≈ 10-21 A (n / cm2)
102
Trang 103VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
- Bộ đếm BF3, chế độ tỷ lệ thuận, 10B được chứa trong ống, tuổi thọ ống đếm được giới hạn bởi số nguyên tử B
p = 1-2 bar, U = 1000-3000 V, hiệu quả (E = 0.025 eV) ≈ 96%
- Nhược điểm: sự phân biệt tín hiệu độ nhạy gamma
- Bộ đếm tỷ lệ vách ngăn 10B (n, α) 7L
103
Trang 104VI Đầu dò hạt nhân đặc biệt và kỹ thuật đo lường
*) Bộ đếm 6Li để phát hiện nơtron nhanh (E> 1eV)
6Li (n, α) 3H + 4,8 MeV
- Đặt tấm LiF giữa hai detector Si-PIPS.
*) Sự đo lường ngẫu nhiên của biên độ cặp (α, 3H) của tín hiệu kết hợp tỷ lệ với năng lượng neutron
3He (n, p)3H tiết diện phản ứng từ 4-10 bar, 3-5 kV
104
Hình lấp lánh hình cầu 6LiI (Eu) Môi trường lớp Polyetylen
Trang 105VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
Cung cấp điện áp thấp Máy phát xung
Cung cấp điện áp cao
Trang 106VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
Tối ưu hóa tín hiệu / tiếng ồn
Mạch điều chỉnh tín hiệu: RC, CR
Cáp trở kháng
Chu kỳ không đổi
Thời gian thu gom điện tích: ~50μs
Gây ra sự méo hình dạng xung
Trang 107VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
- Mạch vi phân - Mạch tích phân - Mạch kết hợp CR-RC
Bộ lọc thông cao Bộ lọc thông thấp Bộ lọc băng thông
107
Trang 108VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
- Dạng xung lý tưởng:
- Các dạng xung khác nhau:
- Dạng xung thực tế:
108
Hiệu ứng chuyển tiếp
Tiền khuếch đại
Tín hiệu đơn cực Tín hiệu lưỡng cực
Trang 109VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
Định dạng xung
- Hình dạng bán Gauss: Một mạch tích phân + vi phân là lý tưởng cho phổ kế gamma HPGe Điện áp xung ra có dạng:
Dạng xung hình thang: giảm sự chồng chập xung, tỉ lệ tín hiệu xấu, tỉ lệ ồn điện tử
109
Trang 110VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
Khử nhiều bằng cực “không” ( P/Z)
-Tín hiệu ở đầu ra bộ khuếch đại
- Sự suy giảm của tiền khuếch đại: ~50μs
Trang 111VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
111
Trang 112VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
Hệ số đếm cao xác định bởi thời gian liên tục của mạch điều chế tín hiệu
112
Xung bất kỳ Sự thay đổi đường cơ sở cố đinh
Xung ngẫu nhiên Thay đổi đường cơ sở
Trang 113VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
Tín hiệu cao hơn so với đường cơ sở
Được chuyển đổi bởi đoạn đường nối của tín hiệu
113
Trở kháng ra rất thấp
Trở kháng vào rất cao
Đườn cơ sở hồi phục đầu ra
Phụ kiện hồi phục đường cơ sở
Trang 114VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
Hiệu ứng chồng chập
Chồng chập: ảnh hưởng nhiễu giữa các xung riêng lẻ
Thiết lập PZ phục hồi đường cơ sở
Cần phải loại bỏ chồng chập xung
114
Đuôi chồng chập
Peak chồng chập
Trang 115VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
Ảnh hưởng của việc loại bỏ hiệu ứng chồng chập lên phổ gamma:
115
Không loại bỏ chồng chập
Loại bỏ chồng chập
Trang 116VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt116
Bộ khuếch đại nhạy điện áp Bộ khuếch đại nhạy điện tích
Trang 117VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
TIỀN KHUẾCH ĐẠI
117
Trang 118VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
TIỀN KHUẾCH ĐẠI VỚI PHẢN HỒI QUANG HỌC:
118
Tín hiệu ra Đầu dò Tín hiệu được đặt lại
Trang 119VII Điện tử hạt nhân, phương pháp đặc biệt
BỘ KHUẾCH ĐẠI TUYẾN TÍNH
- Tw: độ dài xung
- Tp: thời gian đỉnh
- Tr : thời gian tăng lên
- Tf: thời gian phân rã
Thời gian ghi nhận:
Det Nhấp nháy 0.5-1 µs
Si(Li) 10 µs
Ge3-6 µs
119