BÀI GIẢNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC VÀ THU MẪU KHÔNG KHÍ
Trang 2G KHÔNG
KHÍ
- A -
Trang 4CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ
PHÂN TÍCH CHẤT Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
DẠNG HẠT
ĐO MÙI
Trang 5KHÁI NIỆM
Các bước thực hiện trong mỗi phép đo
Tính đại diện của mẫu
Các yếu tố lựa chọn phương pháp phân
tích
Trang 7CÁC YẾU TỐ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Trang 8LẤY MẪU CÁC CHẤT Ô NHIỄM
-Ưu điểm: không dùng các dụng cụ chuyên
dùng như bơm hút mẫu, bộ chỉnh lưu lượng
Trang 9LẤY MẪU KHÍ THỤ ĐỘNG (tt)
•Ố‹£?o\ «¡
Trang 10LẤY MẪU CÁC CHẤT Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ DẠNG KHÍ
-Sử dụng bơm hút khí qua dụng cụ mà tại
đó chất ô nhiễm cần đo đạc được giữ lại
do phản ứng hóa học với dung dịch lấy
mẫu hoặc giữ lại trên màng lọc
-Lưu ý việc giảm thiểu sự tổn thất trong đường ống khi hút khí vào
Trang 12LẤY MẪU CHỦ ĐỘNG (tt)
• Vấn đề: tính toàn vẹn của mẫu
-Nhược điểm của biện pháp ngăn ngừa sa
lắng của các sol khí: Sol khí sẽ tích tụ trên
đầu lọc, tại đây có thể có phản ứng giữa sol khí và mẫu không khí cần đo
-Ví dụ, nếu ta cần lấy mẫu đo HF và đầu lọc
ở miệng vào chứa sol khí mang tính kiềm, HF
sẽ nằm lại trên đầu lọc và không vào hệ
thống đo
Trang 13LẤY MẪU CÁC CHẤT Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ DẠNG KHÍ
•Lấy mẫu tự động:
-Dùng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng thu hỗn khí
vào buồng phản ứng của thiết bị thu mẫu Tạiđây, các chất ô nhiễm sẽ được phân tích cho kếtquả trực tiếp, hiển thị trên màn hình thiết bị
đây, các chất ô nhiễm sẽ được phân tích cho kếtquả trực tiếp, hiển thị trên màn hình thiết bị
-Ứng với mỗi chỉ tiêu cần quan trắc sẽ có một
loại thiết bị khác nhau
-Số liệu do máy đo đạc được sẽ được lưu trong
datalogger và có thể truy xuất từ xa
-Số liệu có độ tin cậy cao, việc vận hành và bảo
dưỡng khá phức tạp
Trang 14HÌNH MINH HOẠ TRẠM QUAN TRẮC
KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG
Trang 16SƠ ĐỒ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Trang 17SỐ LIỆU HIỂN THỊ TẠI THIẾT BỊ ĐO
Trang 19GIỚI THIỆU hệ thống quan trắc quang học (Optical Monitoring
System)
Trang 20GIỚI THIỆU hệ thống quan trắc quang học (Optical Monitoring
System)
Trang 21LIỆT KÊ CÁC PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU KHÔNG KHÍ
- T -
Trang 22ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm Chi phí
- Đơn giản - Giá trị trung bình tuần hoặc tháng
- Không cần điện - Không cho giá trị tức thời
- Nhiều mẫu - Chậm cho kết quả
- Nhiều mẫu - Chậm cho kết quả
- Thích hợp với nghiên cứu nền
Lấy mẫu chủ động
(Active sampler)
- Rẻ tiền - Giá trị trung bình ngày
Cao
- Dễ làm - Đòi hỏi chuyên môn hoá cao
- Ít sai sót khi vận hành - Yêu cầu cao về PTN
- Hiệu suất cao - Đắt tiền
- Số liệu hàng giờ - Yêu cầu cao về chuyên môn
- Nối mạng thông tin - Cho kết quả tức thời
Trang 23tích hóa học
Trang 25PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
-Dòng khí đi qua một dung dịch hấp thụ
phù hợp, chất ô nhiễm được hấp thụ vào dung dịch này và sau đó được cố định
thông qua một phản ứng với hóa chất
dung dịch này và sau đó được cố định
thông qua một phản ứng với hóa chất
thêm vào.
-Quá trình hấp thụ xảy ra trong impinger
càng tốt khi sự tiếp xúc giữa dung dịch và dòng khí càng nhiều.
Trang 26MÔ HÌNH THIẾT BỊ THU MẪU
BẰNG PHƯƠNG PHÁP HẤP THỤ
Trang 27TÁCH KHÍ (tt)
Thiết bị xử lý dòng mẫu khí
• Dòng mẫu khí cần được xử lý (loại bỏ các yếu
tố gây ảnh hưởng đến bộ phận hấp thu khí và
bơm hút khí), gồm:
- Đầu hút giảm độ ẩm
- Bộ lọc khói trước khi vào Impinger
- Bình hút ẩm trước khi vào bơm hút khí
Trang 28SƠ ĐỒ THU MẪU KHÔNG KHÍ XUNG QUANH
Trang 29HÌNH THU MẪU KHÔNG KHÍ TRONG MÔI TRƯỜNG LAO
ĐỘNG
Trang 30IMPINGER SỦI BỌT
Trang 31TÁCH KHÍ (tt)
PHƯƠNG PHÁP HẤP PHỤ
• Dẫn dòng khí đi qua một ống chứa chất hấp
phụ (thường dùng than hoạt tính)
• Chú ý: không để xảy ra hiện tượng no hấp phụ
• Chú ý: không để xảy ra hiện tượng no hấp phụtrên chất hấp phụ và khí đi qua không còn
được hấp phụ nữa
Trang 32TÁCH KHÍ (tt)
• Thiết bị tách khí - sol khí
Là một ống bên trong có phủ một lớp mỏng chấthấp thụ (chuyên biệt cho chất cần phân tích)
Mẫu không khí được hút qua ống Ống có tỷ lệchiều dài/đường kính thích hợp để các phân tửchất cần phân tích khuếch tán tới được thành
ống, tại đây nó được hấp thụ
Trang 33LIỆT KÊ CÁC PHƯƠNG PHÁP
TÁCH KHÍ
Trang 34-Đầu dò giữ điện tử (ECD)
-Đầu dò ion hoá ngọn lửa (FID)
Trang 35LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG HẠT
KHÁI NIỆM
KỸ THUẬT LẤY MẪU BỤI
Trang 36LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG HẠT
KHÁI NIỆM
-Đặc tính chung của sol khí
-Đường kính hạt tương đương
-Phân bố kích thước sol khí
-Phân bố đường kính tới hạn 50% của sol khí
-Tổng lượng bụi lơ lửng (TSP)
-Bụi có thể xâm nhập vào phế nang
-Bụi hô hấp
Trang 37KHÁI NIỆM
Sol khí là sự lơ lửng bền của hạt rắn trong khí
Chất gây ô nhiễm không có hình dạng thể hạt theo quy tắc, kích thước hạt không đồng nhất Kích
thước tương đương là kích thước hạt cầu với những chất lượng đặc trưng (tỷ trọng, chỉ số phản xạ, điện tích), mà cho những đặc tính (tốc độ lắng, mật độ khúc xạ ánh sáng) giống với hạt lý tưởng
Trang 38KHÁI NIỆM
• Phân bố kích thước sol khí
Sol khí tồn tại một phổ kích thước hạt Dãy phổ như thế được gọi là sự
phân bố kích thước hạt
• Tổng lượng bụi khí (TAP)
Tât cả dạng giọt lỏng và hạt hiện diện trong một thể tích không khí xác
định Đây là khái niệm lý thuyết, vì hạt càng lớn (đường kính khí động học > từ 50 đến 100 m) thời gian lơ lửng trong không khí càng ngắn và càng nhanh chóng biến mất khỏi không khí Vì vậy mà khó đo được các hạt bụi có kích thước lớn hơn.
• Tổng lượng bụi lơ lửng (TSP)
TSP bao gồm tất cả các sol khí trong các mẫu không khí bằng một dụng cụ
đo đặc biệt được tiêu chuẩn hóa theo tổ chức EPA của Mỹ: Thiết bị lấy mẫu thể tích lớn (HVS)
• Bụi hô hấp
Hạt đi qua đường hô hấp thâm nhập qua cuống phổi rồi đến túi phổi
Trang 39LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG
HẠT (tt)
KỸ THUẬT LẤY MẪU BỤI
Các câu hỏi cần phải trả lời trước khi tiến hành thu mẫu bụi
-Sự phân bố kích thước hạt trong khoảng nào?
-Cần đo phần nào?
-Kỹ thuật đo nào chính xác cho phần mong muốn đó; có cần
phải dùng thiết bị đặc biệt nào để có giá trị nồng độ nằm
trong giới hạn đã xác định ?
-Phương pháp lấy mẫu có thích hợp cho việc phân tích hạt không?
-Phương pháp lấy mẫu có gây thay đổi gì cho mẫu lấy hay
không (ví dụ như vỡ, xảy ra phản ứng với khí hay hạt khác)?
Trang 40LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG
HẠT (tt) Phân bố kích thước mong muốn
Tùy theo tốc độ lắng tương đối của hạt, kích thước lớn thì sa lắng nhanh và không đi xa
nguồn phát tán, hạt nhỏ hơn thường phát tán
ra nhiều.
nguồn phát tán, hạt nhỏ hơn thường phát tán
ra nhiều.
Các quá trình năng lượng thấp (cưa bào gỗ,
lưu trữ và xử lý các loại ngũ cốc, ) thường gây phát tán các phần tử hạt lớn hơn.
Từ đó có thể ước lượng sơ bộ được kích
thước hạt trong một vài trường hợp.
Trang 41LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG HẠT
(tt)
• CHỌN PHÂN ĐOẠN
Trong một tình huống ô nhiễm liên quan đến bụibẩn, hoặc liên quan đến sức khỏe con người do
sự sa lắng kim loại nặng lên các cánh đồng
đang trồng, cần phải xác định hàm lượng TAP.Nếu sự khảo sát liên quan sự tiếp xúc với các
hạt gây ô nhiễm cho toàn bộ cộng đồng dân
cư, thì nên chọn đường kính tới hạn trong mức3,5 hoặc 2,5 m
Trang 42LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG HẠT
(tt)
• CHỌN THIẾT BỊ ĐO
Khi lấy mẫu khí bằng cách hút khí vào, hướng dòng khí thay đổi ở miệng vào của bộ phận lấy mẫu.
Tùy thuộc vào quán tính của hạt, không phải tất
cả các hạt đều bị chuyển hướng và cuối cùng đi
vào miệng vào Cũng có thể xảy ra hiện tượng trái ngược lại, có quá nhiều hạt chui vào bộ phận lấy
mẫu
Ta cần chọn thiết bị đảm bảo hạn chế được điều này
Trang 43LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG
- Thành phần hoá học (đối với phân tích hoá học);
- Tính ưa nước hay kỵ nước, độ nhạy với quá trình giảm áp (quan trọng cho việc chọn công suất bơm hút, lưu lượng);
- Đường kính lỗ hiệu dụng (liên quan đến việc muốn thu mẫu hạt có kích thước nào);
- Màu sắc (đối với phân tích quang).
Trang 44LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG
HẠT (tt)
• NHỮNG THAY ĐỔI KHI LẤY MẪU
Trong suốt quá trình lấy mẫu các hạt có thể thayđổi kích thước do các quá trình cơ học gây ra
Sự tổn thất do sự dính lên bề mặt hoặc biến đổihóa học đặc biệt là phản ứng giữa các chất gây
ô nhiễm tích tụ trên đầu lọc với dòng không
khí đi qua miệng lọc đó
Trang 45LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG
HẠT (tt)
• QUAN TRẮC BỤI TỰ ĐỘNG LIÊN TỤC
Phương pháp beta gauss (ISO/FDIS 1999b)
- Nguyên lý: Đo đạc độ suy giảm của chùm tia beta khi đi qua
lọc chứa bụi.
- Mô tả phương pháp: Chùm tia beta được phát ra từ nguồn
(C14, Kr85 – tại vị trí RS trên sơ đồ) xuyên qua giấy lọc trắng
và được ghi nhận bằng detector (vị trí detector: MC); Giá trị
đó gọi là I0.
Bụi từ ngoài không khí (phân loại theo kích cỡ hạt tại inlet sau đó được cân bằng nhiệt độ tại heater theo ISO 7708 - ISO 1995) được hút vào bằng bơm hút và bám trên lọc tại vị trí C.
Chùm tia beta truyền qua các hạt bụi sẽ bị suy giảm và được ghi nhận bằng detector; Giá trị đó gọi là Imeas.
Độ suy giảm cường độ tia beta I = I0 – Imeas tỷ lệ với tổng nồng
độ bụi trên giấy lọc.
Trang 46NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
MÁY ĐO BỤI TỰ ĐỘNG
Trang 47THIẾT BỊ QUAN TRẮC BỤI TỰ ĐỘNG
Trang 48LẤY MẪU CHẤT ÔNKK DẠNG HẠT
Phương pháp trọng lượng
- Bụi tổng (TSP)
- Bụi PM 10
- Bụi PM 2.5
Trang 49THU MẪU BỤI BÁN TỰ ĐỘNG
• BỤI TỔNG (TSP)
- Mô tả phương pháp: Bụi trong không khí được
hút bằng thiết bị thu mẫu đi qua giấy lọc đã biết trước khối lượng (mo) Cài đặt lưu lượng và thời gian hút cho phù hợp (khoảng 500l/phút, thời gian lấy mẫu 30 phút) Không nên cài đặt thời gian quá dài hoặc quá ngắn, sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của phương pháp.
- Sau khí đi qua giấy lọc toàn bộ bụi có kích thước
lớn hơn lổ lọc sẽ được giữ lại Cân giấy lọc sau
khi đã hút ẩm (m1) Hiệu Δm = m1 - mo sẽ cho
biết hàm lượng bụi tổng có trong không khí.
Trang 50THIẾT BỊ THU MẪU BỤI THỂ TÍCH CAO
(HIGHT VOLUME AIR SAMPLER)
Trang 51THIẾT BỊ THU MẪU BỤI THỂ TÍCH CAO
(HIGHT VOLUME AIR SAMPLER)
Trang 52THU MẪU BỤI BÁN TỰ ĐỘNG
• BỤI PM 10
Mô tả phương pháp: Bụi trong không khí sẽ đựợc hút
bằng bơm lấy mẫu chuyên dụng đã được hiệu chuẩn
lưu lượng Sau khi hỗn hợp bụi và không khí đi qua các
lổ nhỏ trên PEM sẽ tiếp tục đi qua tấm hướng dòng Tại đây, chiều của dòng khí bị thay đổi đột ngột nên các hạt
có kích thước lớn hơn 10µm sẽ bị rới xuống và giữ lại.
Hỗn hợp bụi có kích thước nhỏ hơn 10µm sẽ tiếp tục đi theo dòng khí và đựợc giữ lại bởi lớp giấy lọc đặt ở đáy PEM (đã biết trước khối lượng mo) Cân giấy lợc sau khi được hút ẩm (m1) Hiệu Δm = m1 - mo sẽ cho biết hàm lượng bụi tổng có trong không khí.
Trang 53THIẾT BỊ LẤY MẪU BỤI PM10
Trang 54PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
CHẤT ÔNKK DẠNG HẠT
PHÂN TÍCH TRỌNG LƯỢNG
PHÂN TÍCH CẤU TỬ HẠT
Trang 55PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH CHẤT ÔNKK DẠNG HẠT (tt)
PHÂN TÍCH TRỌNG LƯỢNG
Xác định nồng độ bụi tính bằng đơn vị khối lượng
trên một đơn vị thể tích không khí (thông dụng là
Dùng cân để cân giấy lọc trước và sau khi lấy mẫu.
Dùng cân để cân giấy lọc trước và sau khi lấy mẫu Khối lượng tăng thêm của giấy lọc chia cho thể tích không khí được lấy mẫu cho ta nồng độ bụi.
Các phép đo phải thực hiện sao cho sự thay đổi độ ẩm không ảnh hưởng đến kết quả Muốn vậy giấy lọc
trước khi cân phải được sấy trong tủ sấy có nhiệt độ
và độ ẩm không đổi và phòng cân có điều kiện vi khí hậu thích hợp với thiết bị cân.
Trang 57sáng từ đèn catot rỗng và làm tia sáng yếu đi Hiệntượng đó giúp đo được lượng nguyên tố chúng ta
cần xác định Phương pháp này thường dùng địnhlượng kim loại nặng
Trang 58Liệt kê các phương pháp phân tích mẫu bụi
Trang 59ĐO MÙI
SỬ DỤNG KHỨU GIÁC Đến nay người ta chưa xác định được
quan hệ giữa hóa tính và lý tính của một chất với đặc tính mùi của nó Do đó
không thể dựa vào việc đo nồng độ các chất trong các vấn đề về mùi.
Trang 60Tài liệu tham khảo
1 PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn (Chủ biên);
Th.S Nguyễn Thanh Hùng; “KIỂM SOÁT ÔNHIỄM KHÔNG KHÍ”; NXB ĐHQG Tp
HCM; 2007
2 PGS.TS Đinh Xuân Thắng; “Giáo trình ô
nhiễm không khí”; NXB ĐHQG Tp HCM,
2007