Co mạch ngoại vi còn làm tăng lượng máu trở về tim, tăng áp suất máu dồn về thất, tăng thể tích cuối tâm trương của thất để thất co bóp mạnh, nhưng lại tham gia gây ứ máu phía trên tim..
Trang 1Mục tiêu:
Định nghĩa suy tim và nêu một số nguyên nhân
chính gây suy tim.
Giải thích cơ chế bệnh sinh của suy cơ tim và
nêu những thay đổi chỉ tiêu hoạt động khi tim suy.
Giải thích cơ chế biểu hiện của suy tim trái và
suy tim phải.
Giải thích cơ chế bệnh sinh cao huyết áp vô căn
và cao huyết áp triệu chứng.
Giải thích cơ chế bệnh sinh các trạng thái bệnh
lý chính gây giảm huyết áp.
SINH LÝ BỆNH TUẦN HÒAN
Trang 3Trong suy tim, hiện tượng căn bản là giảm sức co
cơ tim.
Hiện nay, đa số tác giả cho rằng rối loạn chuyển hóa ở cơ tim là yếu tố bệnh sinh chủ yếu gây suy tim Theo Olson, quá trình chuyển hóa năng lượng
ở cơ tim diễn qua 3 giai đoạn:
Tạo năng lượng.
Dự trữ năng lượng.
Sử dụng năng lượng.
Nếu 1 trong 3 khâu đó rối loạn, khả năng co bóp cơ tim giảm, dẫn đến suy tim Trong suy tim cấp, chủ yếu rối loạn tạo năng lượng Trong suy tim mãn, chủ yếu do rối loạn sử dụng năng lượng.
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA SUY CƠ TIM
Trang 41 Rối loạn cơ chất tạo năng lượng:
Giảm sử dụng acid béo tự do do giảm carnitine là chất dùng để chuyên chở acid béo tự do vào ti lạp thể.
Rối loạn chuyển hóa glucose do thiếu oxy, thiếu B1 (do B1 là 1 coenzyme trong phản ứng khử carboxyl tổng hợp ACoA từ acid pyruvic).
Giảm hoạt tính của adenyl cyclase, do đó làm giảm phân ly glycogen, giảm khả năng đưa Ca ++ vào tơ cơ.
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA SUY CƠ TIM
Trang 52 Rối loạn dự trữ năng lượng:
ATP bình thường, trong khi creatin phosphat giảm rõ.
3 Rối loạn sử dụng và biến đổi năng lượng:
Giảm hoạt tính myosin ATPase làm giảm vận tốc phóng thích năng lượng cần cho co cơ.
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA SUY CƠ TIM
Trang 64 Rối loạn hoạt động liên kết kích thích co thắt:
Giảm hoạt tính Ca ++ ATPase làm giảm tập trung
Ca ++ ở mạng lưới tương cơ Do đó, khi khử cực, có
ít Ca ++ sẵn sàng phóng thích cho quá trình co cơ Digitaline làm tăng vận tốc và số lượng Ca ++ từ ngoài thấm vào tế bào.
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA SUY CƠ TIM
Trang 7Tóm lại, 3 cơ chế chính gây giảm sức co cơ tim là:
Giảm sử dụng acid béo tự do.
Giảm hoạt tính ATPase.
Giảm phóng thích Ca ++ từ mạng lưới tương cơ.
CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA SUY CƠ TIM
Trang 8THAY ĐỔI CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KHI TIM SUY
Giảm lưu lượng tim
Do tim suy, khả năng co bóp
cơ tim giảm.
Giai đoạn đầu có các cơ chế bù trừ để cố duy trì lưu lượng tim ở mức bình thường:
Phì đại tim (hypertrophy) là cơ
chế bù trừ căn bản khi gánh nặng công việc tăng.
Norepinephrine tiết tại tim kích thích tăng tổng hợp protein làm tăng số đơn vị sarcomère Như vậy, dù giảm sức co của mỗi đơn vị sarcomère, nhưng do phì đại, khối lượng tăng, nên tổng sức co cơ bình thường.
Hậu quả: cung cấp máu nuôi cơ tim không đủ gây
đau thắt ngực (angina pectoris).
Trang 9 Hệ thần kinh giao cảm tăng hoạt động
· Nhịp tim tăng Tim đã yếu nên không tăng được
nhiều, càng đập nhanh, sức co bóp càng giảm, lưu lượng tim không tăng nhiều nên không đảm bảo nhu cầu cơ thể Tim đập nhanh càng chóng suy.
· Tăng sức co cơ tim: để làm tăng lưu lượng tim
nhưng lại làm tăng công và tăng mức tiêu thụ oxy của cơ tim.
· Co mạch ngoại vi: để duy trì huyết áp ở mức cần
thiết, nhưng lại làm tăng hậu gánh, cản trở việc tống máu Co mạch ngoại vi còn làm tăng lượng máu trở về tim, tăng áp suất máu dồn về thất, tăng thể tích cuối tâm trương của thất để thất co bóp mạnh, nhưng lại tham gia gây ứ máu phía trên tim.
THAY ĐỔI CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KHI TIM SUY
Trang 10 Tăng thể tích máu
Lưu lượng tim giảm, máu đến thận ít, bộ máy cận cầu thận tăng tiết renin đưa đến tăng aldosterone gây giữ nước và muối.
Hậu quả: tăng áp lực tâm nhĩ trái và tĩnh mạch
phổi đưa đến xung huyết phổi gây khó thở.
THAY ĐỔI CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KHI TIM SUY
Trang 11Giảm tốc độ tuần hoàn
Suy tim khả năng co bóp giảm nên máu chảy chậm đặc biệt ở hệ tĩnh mạch, dẫn đến ứ máu ở phổi trong suy tim trái và ứ máu ở hệ tĩnh mạch ngoại vi trong suy tim phải.
THAY ĐỔI CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KHI TIM SUY
Trang 12 Thay đổi huyết áp
Giảm huyết áp động mạch: do lưu lượng tim giảm Giảm sức cản ngoại vi do ứ trệ tuần hoàn, thiếu oxy gây dãn mạch.
Tăng huyết áp tĩnh mạch: do tim co bóp giảm làm
ứ máu hệ tĩnh mạch.
THAY ĐỔI CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KHI TIM SUY
Trang 13 Công và hiệu suất của tim giảm
Khi tim suy, để duy trì công đẩy máu cần thiết, tim phải tăng công tiêu dùng vì:
tim phì đại hay dãn tim, đưa đến công co cơ tăng.
hẹp hay hở van
lực ma sát tăng
lực cản tăng đưa đến công phung phí khi đẩy máu tăng.
Hiệu suất tim (giảm) =
Công tiêu dùng (tăng) Công đẩy máu (bình thường)
THAY ĐỔI CHỈ TIÊU HOẠT ĐỘNG KHI TIM SUY
Trang 15CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA SUY TIM TRÁI
Trang 16CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA SUY TIM TRÁI
Bản chất các triệu chứng là do sự ứ máu ở phổi.
Khó thở
Là cảm giác chủ quan khó chịu của bệnh nhân.
Do co bóp đẩy máu của tâm thất kém, có một lượng máu thừa nên áp suất tâm thất trái cuối tâm trương tăng, áp suất máu ở tâm nhĩ trái, tĩnh mạch phổi, mao mạch phổi tăng.
Sự xung huyết ở phổi gây:
ứ máu (turgidity), ứ nước ở mô gian bào.
giảm tính đàn hồi của mô phổi (compliance).
chèn ép phế nang kích thích đầu tận cùng thần kinh X gây cảm giác khó thở.
Hậu quả: Phế dung sinh hoạt giảm đưa đến thiếu oxy.
Ngoài ra, còn cơ chế phụ là do giảm máu đến các cơ hô hấp.
Trang 17Đặc điểm
Khó thở khi gắng sức (dyspnea on effort): không đặc hiệu cho bệnh tim vì cũng có thể có ở bệnh phổi, người mập, ít hoạt động.
Khó thở khi nằm (orthopnea): Ở người bị xung huyết
phổi, khi nâng phần trên cơ thể lên sẽ dễ thở hơn do:
giảm lượng máu về tim.
giảm áp suất thủy tĩnh ở phần trên của phổi.
tăng phế dung sinh hoạt.
Thường bệnh nhân đang nằm ngủ phải ngồi dậy thở.
Cơn hen tim: Hay xảy ra về đêm hay lúc cố gắng do
máu về tim nhiều và cường dây thần kinh X gây co
CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA SUY TIM TRÁI
Trang 18Phù phổi cấp
Là cấp cứu nội khoa.
Do ứ máu ở phổi, áp suất thủy tĩnh mao mạch phổi tăng thắng áp suất keo.
Huyết tương, hồng cầu thoát vào phế nang ngăn trao đổi khí đưa đến tử vong do thiếu oxy.
Thường phù phổi bắt đầu từ đáy phổi vì nơi đây máu đến nhiều.
Xảy ra do tim trái suy nhưng tim phải còn khỏe.
Lâm sàng: xảy ra do gắng sức hay do kích thích.
Bệnh nhân ngồi, da xanh, đổ mồ hôi, bồn chồn, thở nhanh sâu (trẻ con có thể 100 nhịp/phút, người lớn 140 nhịp/phút), có phập phồng cánh mũi hay
co kéo liên sườn Ho có đàm nước hay đàm bọt màu hồng Phổi có ran ẩm, ran rít, ran ngáy dâng lên từ đáy phổi.
CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA SUY TIM TRÁI
Trang 19CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA SUY TIM PHẢI
Trang 20Bản chất các triệu chứng do ứ máu ngoại vi.
Rối loạn chức năng gan
Ứ máu làm gan to đau.
Khi điều trị, tim phải hoạt động có hiệu quả, gan nhỏ
lại nên gọi là gan đàn xếp.
Ứ máu kéo dài, tế bào gan thiếu oxy, thoái hóa mỡ, trung tâm tiểu thùy có thể hoại tử, mô xơ phát triển đưa đến xơ gan cổ trướng và rối loạn chức năng gan (hay có ở bệnh nhân sẵn có bệnh gan).
CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA SUY TIM PHẢI
Trang 21Giảm bài tiết nước tiểu
Máu đến thận giảm nên giảm độ lọc cầu thận.
Về sau, cường aldosterone thứ phát gây giữ nước và muối.
CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA SUY TIM PHẢI
Trang 22Phù
Tăng áp suất thủy tĩnh là cơ chế chính (do ứ trệ máu và tăng khối lượng tuần hoàn).
Tăng tính thấm thành mạch do thiếu oxy.
Giảm áp suất keo.
Ứ nước và muối do giảm lọc cầu thận.
CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA SUY TIM PHẢI
Trang 23Tuy nhiên, khi suy tim kéo dài nhiều tháng hay nhiều năm, các vị trí ứ dịch phía trước phần tâm thất bị suy có thể không còn Thí dụ bệnh nhân bị bệnh van động mạch chủ thời gian dài hay cao huyết áp toàn thân có thể có phù mắt cá chân, gan to xung huyết và dãn tĩnh mạch toàn thân ở giai đoạn muộn, dù rằng gánh nặng huyết động bất thường khởi đầu tại tâm thất trái.
Điều này xảy ra một phần do tăng huyết áp phổi thứ phát gây suy tim phải, và còn do sự ứ muối nước đặc trưng của tất cả dạng suy tim.
Một lý do nữa là các bó cơ tạo nên hai tâm thất liên tục nhau, và cả hai thất có chung vách liên thất Hơn nữa, các thay đổi sinh hóa xảy ra trong suy tim có thể làm tổn thương chức năng cơ tim ở cả hai tâm thất bất kể là buồng tim nào là nơi khởi đầu có
CƠ CHẾ BIỂU HIỆN CỦA SUY TIM
Trang 24PHÒNG NGỪA SUY TIM
Không hút thuốc Không uống rượu
Ít uống cà phê Tránh ở mãi trong nhà
Tránh tăng trọng (4-5g/ngày)Aên ít muối
Điều chỉnh rối loạn chuyển hóa:
Tiểu đường, tăng lipid máu
Trang 25NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
1 Tìm nguyên nhân suy tim, điều trị nguyên nhân
sẽ phục hồi chức năng tim.
2 Quản lý bệnh nhân tập trung vào:
Giảm công việc cơ tim
Hạn chế hoạt động: nghỉ ngơi (mức độ tùy độ suy tim), an thần, nhuận trường.
Tăng sức co cơ tim
Làm giảm những triệu chứng xung huyết:
Kiêng ăn sodium.
Lợi tiểu.
Làm giảm hậu gánh
Trang 26RỐI LOẠN HOẠT ĐỘNG MẠCH MÁU
Những rối loạn hoạt động của mạch máu biểu hiện cụ thể ở sự thay đổi của huyết áp Huyết áp (P), lưu lượng tim (C.O.) và sức cản ngoại vi (R) liên quan chặt chẽ với nhau, biểu diễn qua công thức:
Bình thường huyết áp không thay đổi do có phối hợp hoạt động giữa C.O và R Tăng C.O nếu có giảm R và giảm C.O nếu có tăng R.
P C.O x R
K
=
Trang 27CAO HUYẾT ÁP
Huyết áp của người trên 18 tuổi không đang dùng thuốc hạ huyết áp và không có bệnh lý cấp tính
Trang 28Cao huyết áp có thể là triệu chứng của một bệnh lý, hay bản thân nó là một bệnh lý còn gọi là cao huyết áp vô căn Trong số các bệnh nhân cao huyết áp, 95% là cao huyết áp vô căn và 5% là cao huyết áp triệu chứng.
CAO HUYẾT ÁP
5%
95%
Symptomatic hypertension Essential hypertension
Trang 29CAO HUYẾT ÁP DO BỆNH THẬN
Do hẹp động mạch thận (Renovascular hypertension):
do bẩm sinh, bệnh xơ cứng động mạch, loạn sản tổ chức sợi (Fibrous dysplasia).
THỤ THỂ ANGIOTENSINE II (ATI) Tiết aldosterone Co mạch Tăng hoạt tính giao cảm
ANGIOTENSINOGENE
ANGIOTENSINE I
ANGIOTENSINE II
ACE (Kininase II)
Phân chất bất hoạt BRADYKININ
Trang 30Do tổn thương nhu mô thận
Trong viêm cầu thận cấp, cao huyết áp do tăng khối lượng máu lưu hành làm tăng lưu lượng tim trong khi R vẫn bình thường.
CAO HUYẾT ÁP DO BỆNH THẬN
Trang 31CAO HUYẾT ÁP DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA MỠ
Thường ở người lớn tuổi do rối loạn chuyển hóa mỡ, đưa đến xơ vữa động mạch, lòng mạch máu hẹp làm R tăng dẫn đến cao huyết áp.
Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến bệnh mạch vành và bệnh mạch máu não Thống kê trên thế giới vào năm 1996, tỷ lệ tử vong do bệnh mạch vành là 7,2 triệu người, do bệnh mạch máu não là 4,6 triệu người Các số liệu dự đoán vào năm 2010, tử vong do bệnh mạch vành trên toàn thế giới là 9,37 triệu, năm 2020 là 11,11 triệu.
Giải phẫu bệnh: Các động mạch, nhất là tiểu động mạch bị
xơ cứng, thành mạch thâm nhiễm cholesterol, phospholipid, acid béo.
Đến nay, người ta đã kết luận tổn thương mạch máu và sự hình thành huyết khối là hai yếu tố sinh bệnh học chủ
Trang 32.
Ở bệnh nhân tiểu đường, bệnh nhân có hội chứng chuyển hóa và rối loạn lipid máu hỗn hợp, có sự tích lũy bất thường VLDL giàu apo-CIII do rối loạn hoạt động thụ thể nhân PPAR alpha Sự tích lũy này làm tăng LDL nhỏ, đậm đặc là lipoprotein gây xơ vữa động mạch.
Khi có bất thường thụ thể LDL (giải Nobel Y học 1985 của Goldstein và Brown), tế bào không có khả năng nắm bắt LDL lưu hành và không có khả năng nội ẩm bào qua trung gian thụ thể đến các hố có áo và vào trong bào tương.
Hậu quả: Nồng độ LDL lưu hành tăng Các LDL nhỏ, đậm đặc chui vào lớp nội mạc, bị oxy hóa và bị các đại thực bào ăn quá mức, tiến triển thành các mảng xơ vữa.
CAO HUYẾT ÁP DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA MỠ
Trang 33CAO HUYẾT ÁP DO RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA MỠ
Yếu tố hổ trợ: Tổn thương thành mạch.
Sau khi thực bào, các đại thực bào cũng bị hoạt hóa và tiết ra một số chất gây viêm, làm tăng quá trình viêm tại chỗ và làm yếu lớp vỏ xơ của mảng xơ vữa.
Các chất trung gian gây viêm thông qua quá trình được hoạt hóa bởi yếu tố NFkB (Nuclear Factor kB) có trong bào tương làm kích thích sản xuất các yếu tố gây viêm Đây là cơ chế chính làm các mảng xơ vữa bong ra và gây các biến chứng
Trang 34CAO HUYẾT ÁP DO RỐI LOẠN NỘI TIẾT
U tủy thượng thận
Chứa lượng lớn Epinephrine và Nor epinephrine gây tăng huyết áp từng lúc hay thường xuyên.
Lâm sàng đo lượng VMA (vanillyl mandelic acid) là chất chuyển hóa của catecholamine trong nước tiểu.
Trang 35Hội chứng Conn
U vỏ thượng thận thường gặp hơn.
U tăng tiết aldosterone tiên phát, làm giữ nước và muối, do đó C.O tăng, đưa đến huyết áp tăng
CAO HUYẾT ÁP DO RỐI LOẠN NỘI TIẾT
Trang 37BỆNH CAO HUYẾT ÁP
Trang 38Co mạch làm máu đến thận giảm, khởi động hệ angiotensin, huyết áp càng tăng, tạo vòng xoắn bệnh lý.
renin-BỆNH CAO HUYẾT ÁP
Cơ chế
Trang 39HẬU QUẢ
Cao huyết áp do co mạch nên các triệu chứng do các cơ quan bị thiếu máu như nhức đầu, chóng mặt, mau mệt, trí nhớ giảm, khó tập trung tư tưởng, tính tình thay đổi, ngủ ít, thị lực giảm, đôi khi có cảm giác tê, kiến bò ở chân tay.
Trang 40Dù là cao huyết áp do nguyên nhân nào, nó cũng làm biến đổi cấu trúc thành động mạch và gây rối loạn chức năng nội mô, kết quả là làm tăng hậu tãi, đặc biệt vào lúc gắng sức, nhất là ở người lớn tuổi, dẫn đến phì đại cơ tim.
Do tim bù trừ cho gánh nặng công việc quá mức bởi cao huyết áp, đầu tiên tâm thất trái phì đại, thành vách dày lên Sau cùng, chức năng buồng tim này
bị tổn thương, dãn ra, và các triệu chứng và dấu hiệu của suy tim xuất hiện.
Cơn đau ngực cũng có thể xảy ra do khối lượng cơ tim tăng làm thúc đẩy bệnh động mạch vành và tăng nhu cầu oxygen.
Phần lớn tử vong do cao huyết áp là do nhồi máu cơ tim hoặc do suy tim xung huyết.
HẬU QUẢ
Trang 41GIẢM HUYẾT ÁP
Là một triệu chứng quan trọng, cấp diễn, nguy hiểm vì máu không đủ nuôi các mô, đặc biệt tim, não Huyết áp giảm do hoặc giảm R, hoặc giảm C.O Ở người Việt Nam, giảm huyết áp khi huyết áp tối đa dưới 90 mmHg, tuy nhiên cũng có nhiều người bình thường huyết áp dưới 90 mmHg.
Trang 42SHOCK
Là tình trạng hạ huyết áp diễn biến nhanh do một nguyên nhân bên ngoài như chấn thương, phỏng, chảy máu, kết hợp kháng nguyên-kháng thể.
Shock xảy ra theo 2 giai đoạn:
Giai đoạn shock cương ngắn, không quá 5-10
phút Biểu hiện mạch nhanh, huyết áp tăng nhẹ, hô hấp tăng, bệnh nhân trong trạng thái kích thích.
Giai đoạn shock nhược kéo dài hơn Biểu hiện
mạch nhanh nhỏ, huyết áp động mạch giảm, hô hấp nhanh nông, lượng nước tiểu giảm hay vô niệu Bệnh nhân lúc đầu tỉnh, sau đó lơ mơ, nếu kéo dài sẽ hôn mê.
Trang 43TRỤY TIM MẠCH
Là tình trạng giảm huyết áp bất ngờ
do suy tim cấp và giảm trương lực mạch, kết thúc một số quá trình bệnh lý của cơ thể như nhiễm trùng, mất nước, ngộ độc.
Trang 44NGẤT
Là một trạng thái bệnh lý trong đó người bệnh mất tri giác thình lình trong một thời gian ngắn rồi tự động hồi phục.
Cơ chế: Do một nguyên nhân nào đó, máu không
lên tới não làm não lâm vào tình trạng thiếu oxy đột ngột.
Biểu hiện lâm sàng: Tình hình thiểu năng tưới
máu não lan rộng làm mệt mõi tòan thân, cảm giác mất chân, đánh trống ngực, hụt hơi, thắt ngực, buồn nôn Rối lọan thị giác, chói mắt, hiện tượng ruồi bay Cảm giác chóng mặt, ù tai Ngất ngã xuống bất động, mặt tái nhợt, đồng tử dãn, thở chậm, tụt huyết áp… Thường phục hồi tri giác sau khi nằm yên tĩnh một thời gian.