1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bài 7 hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học

15 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 168,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

e- ?Trò : Các nguyên tố có cùng e- ở lớp tận cùng được xếp vào cùng một nhóm như HLiRb được xếp vào nhóm I.. Thầy hỏi : “ Các nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có e- hóa

Trang 1

GIÁO ÁN BÀI 7 : HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I./ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

- Cung cấp cho học sinh hiểu được nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong HTTH hóa học (Dựa vào cấu trúc electron trong nguyên tử của các nguyên tố )

- Cung cấp cho học sinh hiểu nhóm, phân nhóm

- Phân biệt phân nhóm chính, phụ

2 Kỹ năng :

Hiểu đúng cách sắp xếp đúng các nguyên tố

- Điện tích nguyên tố tăng dần

- Dựa vào cấu trúc e- nguyên tử

- Hiểu được cách xác định phân nhóm chính, phụ

3 Thái độ :

- Yêu thích khoa học

- Rèn luyện tính chịu khó học tập, tìm tòi, tư duy

II./ TRỌNG TÂM :

- Hiểu được sự sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng HTTH

- Viết cấu hình e

Phân nhóm chính (có S, P); Phân nhóm phụ (d)

III./ CHUẨN BỊ :

Thầy : Giáo án, bảng HTTH (cỡ lớn)

Trò : Bảng HTTH (cỡ nhỏ)

IV./ TIẾN TRÌNH TIẾP DẠY

1 Oån định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi :

Giáo viên gọi 2 HS lên bảng

Giáo viên cho học sinh ghi câu hỏi lên bảng rồi giải

a/ Hãy viết cấu hình e- của nguyên tố X có số hiệu 26

b/ Xác định tính chất hóa học cơ bản (kim loại, phi kim, khí hiếm) của X

3 Giảng bài mới :

Hoạt động của thầy trò Nội dung

Thầy nêu câu hỏi “Trong HTTH I Nguyên tắc sắp xếp nguyên tố

các nguyên tố được sắp xếp như hóa học

thế nào? Bảng HTTH các nguyên tố được

- Thầy cho cả lớp xem bảng HTTH sắp xếp dựa vào yếu tố sau :

- Trò trả lời “ Trong HTTH các - Điện tích hạt nhân tăng dần (từ

nguyên tố được sắp xếp theo điện trái sang phải)

tích tăng dần” - Các nguyên tố có cùng số lớp e

Thầy hỏi “ Hãy nêu ví dụ” được xếp cùng chu kỳ

- Trò trả lời “ H có điện tích 1+, He - Nguyên tử của nguyên tố có cùng

có điện tích 2+, Li có điện tích 3+” số e- ở lớp tận cùng được xếp vào

- Thầy hỏi “ Để sắp xếp các nguyên cùng nhóm

Trang 2

tố vào cùng một chu kỳ

(hàng ngang) thì dựa vào yếu tố nào?”

Thầy ghi và cho HS xem bảng HTTH

Thầy ghi 1H,2H e; một hàng ngang

Ne F O N C

B

Be

Li 4 5 6 7 8 9 10

Thầy cho HS lên bảng viết cấu hình e- rồi nhận xét số lớp của từng nguyên tố

Trò “ Viết cấu hình 1

H

1 : 1S1

e

H

2 : 1S2

Li

3 : 1S22S1

Be

4 : 1S22S2

B

5 : 1S22S22P1

C

6 : 1S22S22P2

N

7 : 1S22S22P3

O

8 : 1S22S22P4

F

9 : 1S22S22P5

Ne

10 : 1S22S22P6

Thầy hỏi các em nhận xét gì cấu hình e?

Trò trả lời : “ H và He có cùng lớp

e (một lớp)”

Li

3  Ne10 : Có 2 lớp e

Thầy nhận xét : Các nguyên tố có cùng lớp e- thì cùng một chu kỳ Tương tự :

Thầy hỏi “ Dựa vào yếu tố nào để sắp xếp các nguyên tố vào cùng 1 nhóm?

Thầy ghi ví dụ lên bảng

“ H1 , Li3 , Na11 , K19 , Rb37

Trò viết cấu hình e

-H (Z =1) : 1S1

Li (Z =3) : 1S22S1

Na (Z =11) : 1S22S22P63S1

K (Z =19) : 1S22S22P63S23P64S1

Rb (Z = 37) : 1S22S22P63S23P63d104S24d65S1

Thầy hỏi : Hãy nhận xét cấu hình

Trang 3

e- ?

Trò : (Các nguyên tố có cùng e- ở

lớp tận cùng được xếp vào cùng

một nhóm như HLiRb được

xếp vào nhóm I

Thầy nêu câu hỏi “ Dựa vào

HTTH hãy cho biết số thứ tự của

từng nguyên tố ? ”

Trò trả lời : “ Số thứ tự của từng

nguyên tố là số thứ tự của từng ô”

Thầy hướng dẫn thêm “ Số thứ tự

của từng nguyên tố cũng chính là

số điện tích của nguyên tố đó”

Thầy nêu câu hỏi “ Số hạt Proton,

số hạt electron, số hiệu nguyên

tố , số thứ tự nguyên tố có bằng

nhau không?”

Trò trả lời : “ Số hạt P = E = Số

hiệu = Số thứ tự ”

Thầy cho học sinh xem bảng

HTTH rồi nêu vấn đề : “ HTTH có

mấy chu kỳ?”

Trò trả lời : “ gồm có 7 chu kỳ”

Thầy hỏi : “ Chu kỳ 1 có mấy

nguyên tố”

Chu kỳ 2 có mấy nguyên tố?

Trò trả lời : “ Chu kỳ 1 có 2

nguyên tố (từ H He)

Chu kỳ 2 , 3 có 8 nguyên tố (từ

LiNe), (từ NaAr)

Thầy hỏi : “ chu kỳ 1,2,3 gọi là

chu kỳ nhỏ?”

Thầy nêu tiếp “ Chu kỳ 4,5,6,7 có

các nguyên tố nào?”

Trò “ Chu kỳ 4 từ KKr

Chu kỳ 5 từ RbXe

Chu kỳ 6 từ CsRn

Chu kỳ 7 từ Fr chưa đủ”

Thầy hỏi : “ Chu kỳ 4,5,6,7 mỗi

chu kỳ có mấy nguyên tố ”

Trò trả lời : “ Chu kỳ 4,5 mỗi chu

kỳ có 18 nguyên tố”

Chu kỳ 6 gồm 32 nguyên tố

Chu kỳ 7 chưa đầy đủ

Thầy hỏi : “ Số thứ tự của chu kỳ

có bằng số lớp e- của mỗi nguyên

IIA/ Bảng HTTH các nguyên tố

A Số thứ tự Số thứ tự nguyên tố bằng số điện tích nguyên tố đó

Số TT = Số Z Số Z = Số P = Số E

B Chu kỳ HTTH gồm 7 chu kỳ Chu kỳ 1 : Từ HHe : Có 2 nguyên tố

Chu kỳ 2 : Từ LiNe : Có 8 nguyên tố

Chu kỳ 3 : Từ NaAr : Có 8 nguyên tố

Chu kỳ 4 : Từ KKr : Có 18 nguyên tố

Chu kỳ 5 : Từ RbXe : Có 18 nguyên tố

Chu kỳ 6 : Từ CsRn : Có 32 nguyên tố

Chu kỳ 7 : Chưa đầy đủ Nhận xét :

Số thứ tự chu kỳ = Số lớp e

-Thí dụ : Na thuộc chu kỳ 3

Na có 3 lớp e

C Tính tuần hoàn Các nguyên tố khởi đầu ở mỗi chu kỳ là nguyên tố kim loại kìm(trừ H) rồi kết thúc cuối chu kỳ là nguyên tố khí hiếm

Trang 4

Trò trả lời : “ Số thứ tự chu kỳ =

số lớp e- của các nguyên tố thuộc

chu kỳ đó”

Trò nêu thí dụ : “ Na thuộc chu kỳ

3 nên Na có 3 lớp e- ”

Thầy hỏi : “ Các nguyên tố từ chu

kỳ 1 đến 7 có tính tuần hoàn?”

Trò trả lời : “ Ở mỗi chu kỳ khởi

đầu bằng kim loại kiềm (trừ H) và

kết thúc là nguyên tố khí hiếm”

Thầy nêu : “ Bảng HTTH có mấy

nhóm ?”

Trò trả lời : “ Có 8 nhóm từ

IAVIIIA”

Thầy nêu : “ Các nguyên tố có

đặc điểm gì về cấu tạo e- thì được

xếp vào cùng một nhóm

Trò trả lời : “ Các nguyên tố số e-

ở lớp tận cùng giống nhau thì xếp

cùng nhóm

Thầy nêu : “ Nhóm IA gồm

nguyên tố nào?”

Trò trả lời : “ Nhóm IA gồm

nguyên tố : HFr

Thầy nêu : “ Nhóm IA gồm

nguyên tố nào?”

Trò trả lời : “ Gồm các nguyên tố

từ BeRa.”

Thầy hỏi : “ Nhóm IIIA gồm các

nguyên tố nào?”

Trò trả lời : “ Từ BTe

Tương tự hỏi IVAVIIIA

Thầy hỏi : “ Mỗi nhóm gồm các

phân nhóm chính, phụ Vậy các

nguyên tố nào được xếp vào phân

nhóm chính? Vì sao?”

Trò trả lời : “ Các nguyên tố thuộc

phân nhóm chính có chứa đủ phân

lớp S và P (chu kỳ nhỏ và chu kỳ

lớn)

- Nguyên tố phân nhóm phụ và

những nguyên tố thuộc chu kỳ lớn

(có chứa phân lớp d)

Thầy hỏi : “ Hãy nhận xét số thứ

D Nhóm HTTH các nguyên tố có 8 nhóm đánh số IAVIIIA

- Nhóm : Chia 2 phân nhóm chính, phụ

Phân nhóm chính : Gồm các nguyên tố thuộc chu kỳ nhỏ, lớn (có chứa phân lớp S,P)

Thí dụ :

Na : lớp tận cùng 3S1

Na : có chứa phân lớp S (thuộc phân nhóm chính)

Phân nhóm phụ : Gồm các nguyên tố thuộc chu kỳ lớn (có chứa d)

Thí dụ : Fe : 1S22S22P63S23P63d64S2 (có chứa phân d)

Fe : thuộc phân nhóm phụ VIIIB Nhận xét :

Số e ngoài cùng = số thứ tự nhóm (các nguyên tố thuộc phân nhóm chính)

Thí dụ :

K có 1 e- ở lớp ngoài cùng nên K thuộc phân nhóm IA

Trang 5

tự (thuộc PNC) có bằng số e- ở lớp

tận cùng không?”

Trò trả lời : “ Số thứ tự phân nhóm

chính bằng với số e- ở lớp tận

cùng

Thầy đặt câu hỏi: “ Thế nào là e-

hóa trị”

Thầy cho thí dụ : “Na có 1 e- hóa

trị”

Ca có 2 e-

electron hóa trị

Thầy hỏi : “ Em nào cho thầy biết

thế nào là e- hóa trị”

Trò trả lời : “ Electron hóa trị là e-

có khả năng tham gia liên kết hóa

học”

Thầy : “ Hãy viết công thức phân

tử Canxi oxit, Magie oxit

Thầy hỏi : “ Các nguyên tử của

các nguyên tố trong cùng một

nhóm có e- hóa trị trong hợp chất

chứa oxi như thế nào?”

Tròi trả lời : “ Trong hợp chất oxit

thì nguyên tử còn lại có cùng

electron hóa trị với O (cùng hóa trị

II)

Vậy trong MgO thì Mg có hóa trị

II (có e- hóa trị là 2)

Thầy hỏi tiếp : “ HTTH các

nguyên tố trong cùng chu kỳ (từ

trái sang phải) điện tích tăng hay

giảm, do đó e- hóa trị chúng tăng

hay giảm?

Trò trả lời : “ Điện tích chúng tăng

từ 1+7+

Do đó số e- hóa trị tăng từ 17

Thầy hỏi : “ Vậy trong hợp chất

oxit e- hóa trị các nguyên tố tăng

như thế nào?”

Trò trả lời : “ Các e- hóa trị tăng từ

17

Thầy cho HS xem HTTH

Thầy giới thiệu nhóm VIII

Thầy hỏi : “ Nhóm VIII gồm có

nguyên tố nào?”

Trò “ Gồm He, Ne, Ar, Kr, Xe,

IB/ Electron hóa trị Electron hóa trị : là số e- ở lớp ngoài cùng tham gia liên kết hóa học

Trong cùng một chu kỳ : Electron hóa trị cao nhất của nguyên tử trong hợp chất oxit có từ 1 7

Thí dụ :

Na2O, MgO, Al2O3

Trong cùng một nhóm : Electron hóa trị (trong hợp chất oxit) thì giống nhau

Thí dụ : Li2O, Na2O

IIB/ Giới thiệu vài phân nhóm a/ Nhóm VIII (phân nhóm chính)

Gồm :

He : lớp e ngoài cùng 1S1

Ne : lớp e ngoài cùng 2S22P6

Trang 6

Thầy cho học sinh lên bảng viết

cấu hình e của nguyên tố khí hiếm

(lớp ngoài cùng)

Trò viết :

He : 1S2

Ne : 2S22P6

Ar : 3S23P6

Kr : 4S24P6

Xe : 5S25P6

Rn : 6S26P6

Thầy hỏi : “ nguyên tố nào là

nguyên tố nhóm I”

Trò trả lời : “ Li, Na, K, Rb, Cs”

Thầy hỏi : “ Hãy ghi số e- ở lớp

tận cùng của chúng

Trò lên bảng ghi

Li có lớp e- tận cùng 2S1

Na có lớp e- tận cùng 3S1

K có lớp e- tận cùng 4S1

Rb có lớp e- tận cùng 5S1

Cs có lớp e- tận cùng 6S1

Thầy hỏi : “ Hãy cho biết số e ở

lớp ngoài cùng là bao nhiêu ?”

Trò trả lời : “ Vì có chỉ 1 e- nên có

chúng kim loại (kiềm)

Thầy : “ Nguyên tố phân nhóm

VIIA gồm nguyên tố nào ?”

Trò trả lời : F I

Các nguyên tố nhóm VII có 7e ở

lớp ngoài cùng?

Thầy hỏi : “ Chúng dể cho hay dể

nhận e- ”

Trò trả lời : “ Chúng dể nhận

thêm 1e ” vì thế chúng là nguyên

tố phi kim

Thầy : “ viết 1 số pt phản ứng để

minh hoạ?”

Trò viết :

2k + Cl2  2KCl

Ar : lớp e ngoài cùng 3S23P6

Kr : lớp e ngoài cùng 4S24P6

Xe : lớp e ngoài cùng 5S25P6

Chúng có 8e (trừ He có 2) Chúng không tham gia liên kết hóa học nên gọi là khí trơ

Ở nhiệt độ thường ở thể khí Dạng phân tử đơn chất

Nhóm I (phân nhóm chính) Từ Li  Cs

Chúng đều có 1 e- ở lớp ngoài cùng nên gọi là kim loại (kiềm)

Dể nhường e

-Thí dụ : 2Na + Cl2  2NaCl

Phân nhóm VIIA

Gồm : F  I Chúng đều có 7e ngoài cùng Dể nhận e

Chúng có tính phi kim

4/ Củng cố :

a/ Hãy trình bày nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong HTTH?

(Đáp án : phần IA)

b/ Một nguyên tố X có cấu hình e : 1S22S22P6

Trang 7

Hỏi : X thuộc vị trí nào trong HTTH

Đáp án : Chu kỳ 2, PNC nhóm VIII

c/ Thế nào là electron hóa trị

(Đáp án : phần IB)

5/ Dặc dò :

Câu hỏi : Có cấu hình e :

a/ 1S22S22P1

b/ 1S22S22P63S23P3

Hãy xác định vị trí của 2 nguyên tố trên trong HTTH?

( Hướng dẫn : Dựa vào số thứ tự chu kỳ = số lớp e, số e- lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm

IV./ RÚT KINH NGHIỆM

BÀI 5:CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

I.Mục Tiêu:

-Kiến thức : hs biết:

+Quy luật sắp sếp các electron trong võ nguyên tử của các nguyên tố

+Đặc điểm của electron lớp ngoài cùng: lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1,2,3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có 5,6,7 electron ở lớp ngoài cùng

- Kỹ Năng:

+Viết được cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu

+Dựa vào cấu hình electron ở lớp ngoài cùng cửa nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng

-Thái độ: giáo dục học sinh yêu thích môn học

II.TRỌNG TÂM:

Cách viết cấu hình electron của nguyên tử

III CHUẨN BỊ :

-GV: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp

Bảng : cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu

IV TIẾN TRÌNH:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

a/ - Thế nào là lớp và phân lớp, sự khác nhau giữa lớp và phân lớp?

-Cho biết số electron tối đa trong một phân lớp và một lớp ?

Đáp án:

-Lớp:cho biết số nguyên tố trong cùng một chu kỳ (1 đ)

-Phân lớp: cho biết số obitan và số electron tối đa trong cùng một phân lớp -Khác nhau: lớp cho biết số nguyên tố trong một chu kỳ, còn phân lớp cho biết số obitan và số electron tối đa (2đ)

-Số electron tối đa trong một phân lớp và một lớp (6 đ)

b/ nguyên tử Clo có kí hiệu 35 5

17Clo

Trang 8

-Xcá định số proton, số notron và số electron của nguyên tử

-xác địmh sự phân bố electron trên các lớp

Đáp án:

-Số proton = số electron =17

Số nơtron =18.5 (35.5-17=18.5)

-Lớp vỏ elctron của nguyên tử có 17 e được phân bố như sau: 1S22S22P63S23P5

(6 đ)

3 Giảng bài mới

Trang 9

Hoạt động thầy trò

Gv: về mặt năng lượng , những

electron như thế nào thì được xếp

vào cùng một lớp, cùng một phân

lớp?

Hs: các electron có mức năng lượng

gần bằng nhau được xếp cùng một

phân lớp

-các electron có mức năng lượng

bằng nhau được xếp cùng một phân

lớp

Gv: Treo trên bảng : “sơ đồ phân bố

mức năng lượng của các lớp và phân

lớp”, gv hướng dẫn sơ đồ

Gv: có kết luận gì về sự phân bố các

electron trong nguyên tử?

Gv: thông báo thứ tự xắp xếp các

phân lớp theo chiều tăng của năng

lượng được xác định bằng thực

nghiệm và lý thuyết

Gv: Thực nghiệm xác định mức

năng lượng phân lớp 3d hơi cao hơn

phân lớp 4s

Gv: người ta quy ước : số thứ tự lớp

electron được ghi bằng gì?

Hs: ghi bằng chữ số 1,2,3

Gv: Phân lớp được ghi bằng gì?

Hs: ghi bằng các chữ cái thường

s,p,d,f

Gv: Thông báo thêm: số electron

được ghi bằng số ở phía trên bên

phải của phân lớp (S2, P6 …… )

Gv: gọi hs nhắc lại :

+ số electron tối đa lần lượt ở các

phân lớp s,p,d,f ?

Gv: viết mẫu cấu hình electron của

nguyên tử H( Z=1) 1S1

-gọi Lần lượt 3 học sinh lên bảng

viết cấu hình của nguyên tử

Nội dung

I Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử:

-Các electron trong nguyên tử lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao -Mức năng lượng tăng theo thứ tự:

+các lớp: Từ 1 đến 7 +Phân lớp :S,P,D,F -Thứ tự xắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng

1S 2S 2P 3S 3P4S 3D 4P

II cấu hình electron của các nguyên tử: -cấu hình elctron của nguyên tử biễu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

-Quy ước cách viết cấu hình nguyên tử electron (sgk)

-Cách viết cấu hình e của nguyên tử (sgk)

H( Z=1): 1S1

He (=2):1S2

Li (3):1S22S1

Ne(Z=10): 1S22S22P6

Cl (Z=17): 1S12S22P63S23P5

Hoặc viết gọn: [ Cl ] 3S23P5

Cr (Z=24): 1S12S22P63S23P64S13d5

Cấu hình electron của Cr:

1S12S22P63S23P64S13d54S1

Trang 10

+ Heli có Z=2

+Liti có Z=3

+Neon có Z=10

+Clo có Z=17

+Crom có Z=23

Gv:từ các vd trên hãy nêu các bước

viết cấu hình electron của nguyên

tử ?

Gv: gọi học sinh nhận xét :

+Electron cuối cùng của nguyên tử

Liti điền vào phân lớp nào ?

Hs : Điền vào phân lớp s

GV: người ta gọi Liti là nguyên tố s

GV: Tương tự gọi tên nguyên tố clo

GV: vậy thế nào là nguyên tố S?,

P?, d?, f?,

GV: Hướng dẫn học sinh tự làm ở

nhà

Cho học sinh

GV: Nhìn vào bảng “ Nhìn vào bảng

cấu hình electron nguyên tử của 20

nguyên tố đầu)

GV: Hướng dẫn cho học sinh nghiên

cứu bảng Tìm xem nguyên tử chỉ có

thể có tối đa bao nhiêu electron ở

lớp ngoài cùng?

Mg có 2 electron lớp ngoài cùng

Al có 3 electron lớp ngoài cùng

Cr có 2 electron lớp ngoài cùng

=> nguyên tử kim loại thường có

bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng

- Tương tự đối với những phi kim :

N, O, F, S, U

- Những nguyên tử có 4 electron lớp

ngoài cùng thuộc loại nguyên tố gì

GV: Dưạ vào các đặc điểm trên các

electron nào có khả năng quyết định

tính chất của một nguyên tố

hoặc viết gọn: [Ar] 3d54S1

HS: Học sách giáo khoa

2 Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu ( viết cấu hình)

3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron

- Nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng( trừ He có 2) điều rất bền vững, là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm

- Những nguyên tử kim loại thường có 1, 2,

3 electron ở lớp ngoài cùng

- Những nguyên tử phi kim thường có 5, 6,

7 electron lớp ngoài cùng

- Các nguyên tử có 4 electron ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim

- Các electron lớp ngoài cùng rất quan trọng, có khả năng quyết định tính chất hoá học của một nguyên tố

Ngày đăng: 04/08/2015, 11:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w