1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đáp án 2

2 178 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án Kỳ 1 Đề Bài 2
Tác giả Nguyễn Đình Hành
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2025
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐAP ÀN KỲ 1Đề bài 2: Thành phần của một loại nước khống được ghi như sau : Thành phần Cl – HCO3 – SO4 = Ca Na và K Mg a Nếu trong nước khống khơng cĩ K thì hàm lượng Na là bao nhiêu?. b

Trang 1

ĐAP ÀN KỲ 1

Đề bài 2:

Thành phần của một loại nước khống được ghi như sau :

Thành phần Cl – HCO3 – SO4 = Ca (Na và K) Mg

a) Nếu trong nước khống khơng cĩ K thì hàm lượng Na là bao nhiêu ?

b) Nếu nước khống trên khơng cĩ Na thì hàm lượng của K là bao nhiêu ?

c) Nếu trong nước khống trên cĩ cả K,Na thì hàm lượng của hai kim loại trong khoảng bao nhiêu ?

d) Cơ cạn 1 lít nước khống trên thì khối lượng bã rắn khan thu được là bao nhiêu gam ?

* Nhận xét: Nếu là học sinh cấp THPT thì việc giải bài tốn này là rất dễ dàng bằng phương pháp electron Đối với HS cấp 2 thì chúng ta nên dùng các phương pháp khác Ở đây tơi xin giới thiệu phương pháp ghép ẩn số Mời các thầy cơ tham khảo ( Tơi nghĩ các thầy cơ cịn cách giải khác hay hơn )

Giải :

Cách 1:

Từ bảng giá trị khối lượng ta chuyển đổi thành bảng giá trị nồng độ mol/l

Thành phần Cl – HCO3 – SO4 = Ca (Na và K) Mg

g/l 1,42 0,366 0,288 0,06 ? 0,024

Gọi x,y,z lần lượt là số mol Cl, HCO3, SO4 liên kết với Ca

x’, y’, z’ ……… Mg

Suy ra ta cĩ các pt:

0,5x + 0,5y + z = 0,0015 (1) ( đây là pt số mol Ca)

0,5x’+ 0,5y’ + z’ = 0,001 (2) ( đây là pt số mol Mg)

Cl

n (còn lại) = 0,04-(x+x') ; nHCO3 (còn lại)= 0,006-(y+y')

SO4

n (còn lại)= 0,003- (z+z')

Gọi R là kim loại đại diện cho Na và K , ta cĩ:

n n n 2n 0, 052 (x y 2z) (x ' y ' 2z ') -

= 0,052 - 0,003 - 0,002== 0,047 (mol)

* Nếu khơng cĩ K thì mNa =0,047 23 1,081 g / l× =

* Nếu khơng cĩ Na thì mK =0,047 39 1,833 g / l× =

* Nếu cĩ cả K và Na thì: 1,081 < mR< 1,833 g/ l

* Cơ cạn 1 lít dung dịch nước khống thì – HCO3 bị phân hủy

2M(HCO3)n →t0 M2(CO3)n + nH2O ↑ + nCO2 ↑

Theo ptpư : nH O2 nCO2 1nHCO3 0,006 0,003

m bã rắn = mk.loại + m gốc axit - (mH O2 +mCO2)

= 2,158 + mR – 0,003 ( 18 + 44) = (1,972 g + mR) Vậy 1,972 + 1,081 < m bã rắn< 1,972 + 1,833

Hay: 3,053 g < m bã rắn< 3,805 gam

Cách 2:

Trong dung dịch muối : các gốc axit là những hạt mang điện tích âm ( bằng hĩa trị của nĩ) Các kim loại mang điện tích dương ( bằng hĩa trị của nĩ) Vì trong các phân tử, điện tích luơn trung hịa nên “ số mol điện tích dương = số mol điện tích âm”

Trang 2

Gọi n là số mol của hai kim loại K, Na trong dung dịch

Thành phần Cl – HCO3 – SO4 = Ca (Na và K) Mg

g/l 1,42 0,366 0,288 0,06 ? 0,024

Ta có: (0,04+0,006) + (0,003× 2 )= (0,0015 + 0,001)× 2 + n

0,046 + 0,006 = 0,005 + n

n = 0,0052 – 0,005 = 0,047 (mol)

Nhận xét quan trọng:

Trong một dung dịch: “Tổng các tích giữa số mol và hóa trị của các gốc axit bằng tổng các tích số mol và hóa trị của H và các kim loại”

Nguyễn Đình Hành http://dhanhcs.violet.vn

Ngày đăng: 05/08/2013, 01:27

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng giá trị khối lượng ta chuyển đổi thành bảng giá trị nồng độ mol/l - Đáp án 2
b ảng giá trị khối lượng ta chuyển đổi thành bảng giá trị nồng độ mol/l (Trang 1)
w