1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Vị trí dấu thanh

25 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó nếu gặp từ láy âm thì ta có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm l hoặc n.. + Láy vần: trong các từ láy vần có tiếng có n hoặc l thì tiếng thứ nhất bao giờ cũng có âm đầu l, tiếng thứ

Trang 1

1 Vị trí dấu thanh (huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng)

Nguyên tắc chung:

A Đặt dấu thanh (accent mark) trên chữ cái nào là âm chính.

B Tính hệ thống, nhất quán cao: vị trí dấu thanh luôn cố định dù từ biến đổi.

Ví dụ: à, hà, hoà, khoảng, hoãn, toán, hoạn… Các dấu thanh “huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng” luôn được đặt vào âm chính “a” một cách hợp lý

1.1 Các âm tiết [-tròn môi] (âm đệm /zero/) có âm chính là nguyên âm đơn:

Đặt dấu thanh vào vị trí của chữ cái.

Ví dụ: á, tã, nhà, nhãn, gánh, ngáng…

1.2 Các âm tiết [+tròn môi] (âm đệm /w/, “o, u”) có âm chính là nguyên âm đơn:

Đặt dấu thanh vào vị trí chữ cái mang âm chính; không đặt dấu thanh vào âm đệm o hoặc u.

oà, oả, oã, oá, oạ

oè, oẻ, oẽ, oé, oẹ

uỳ, uỷ, uỹ, uý, uỵ

Ví dụ: hoà, hoàn, toả, toản, suý, suýt, toạ, toạt…

loè loẹt, khoẻ, khoé, khoét, oẹ, ngoẹo, luý tuý, huỳnh huỵch…

qu+uỳ → quỳ, qu+uỷ → quỷ, qu+uỹ → quỹ, qu+uý → quý, qu+uỵ → quỵ (ghi chú: qu+uy=quuy viếtgọn lại là quy)

1.3 Các âm tiết [-khép] có âm chính là nguyên âm đôi “iê, yê, uô, ươ” và âm cuối là “p, t, c, ch,

m, n, ng, nh, o, u, i”:

Đặt dấu thanh lên chữ cái thứ hai trong tổ hợp hai chữ cái biểu diễn cho âm chính.

Ví dụ: uốn, ườn, tiến, chuyến, muốn, mượn, thiện, thuộm, người, viếng, muống, cường…

lười, tuổi, khiếu, yếu,

1 4 Các âm tiết [+khép] là tổ hợp nguyên âm “ia, ya, ua, ưa”:

a Đặt dấu thanh vào vị trí chữ cái thứ nhất của tổ hợp.

ìa, ỉa, ĩa, ía, ịa

ỳa, ỷa, ỹa, ýa, ỵa

ùa, ủa, ũa, úa, ụa

ừa, ửa, ữa, ứa, ựa

Ví dụ: đỉa, tủa, cứa, thùa, khứa…

b Đặc biệt: Đặt dấu thanh vào vị trí chữ cái thứ nhì của tổ hợp khi:

* “ia” đi với phụ âm đôi “gi”

gi+ìa → già, gi+ỉa → giả, gi+ĩa → giã, gi+ía → giá, gi+ịa → giạ

* “ua” đi với phụ âm đôi “qu”

qu+ùa → quà, qu+ủa → quả, qu+ũa → quã, qu+úa → quá, qu+ụa → quạ

Thực ra “qu” cũng chẳng là đặc biệt vì chữ cái “q” không bao giờ đứng riêng một mình mà thường phối hợp với “u” thành phụ âm đôi “qu” như các phụ âm đôi khác như: ch, nh, ng, ph, th… Do đó, ta

có thể xếp “qu” vào trường hợp 1.2 ở trên

MỘT SỐ QUY TẮC VIẾT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG VIỆT

Thứ hai - 02/12/2013 20:06

Trang 2

MỘT SỐ QUY TẮC VIẾT CHÍNH TẢ TRONG TIẾNG VIỆT

Trong quá trình dạy học ở trường Tiểu học tôi thấy nhiều em học sinh viết sai lỗi chính tả.

Trong quá trình dạy học ở trường Tiểu học tôi thấy nhiều em học sinh viết sai lỗi chính tả Việc viết sai lỗi chính tả của các em học sinh do nhiều nguyên nhân đưa đến, trong đó nguyên nhân lớn nhất là do các em chưa nắm bắt được các qui tắc chính tả trong Tiếng Việt Với 10 năm kinh nghiệm dạy học cùng với những tìm tòi nghiên cứu sách báo và các tài liệu, tôi đã chắt lọc cho mình một số qui tắc chính tả trong Tiếng Việt để làm tài liệu bỏ túi Xin đưa ra để các đồng chí, đồng nghiệp tham khảo và bổ sung

1 Qui tắc viết hoa cơ bản

- Đầu câu, danh từ riêng

Ví dụ: Bác Hồ, Tổ quốc, Mặt Trời,…

- Viết hoa khi dẫn lời nói trực tiếp

Ví dụ: Thanh gọi mẹ ríu rít: - Mẹ ơi !

- Sau dấu hai chấm mà kiểu câu liệt kê thì không viết hoa

Ví dụ: Xoài có nhiều loại: xoài tượng, xoài cát, xoài thanh ca,…

- Viết hoa tên người, tên địa danh nước ngoài: phiên âm, dịch ra tiếng Việt

+ Trường hợp phiên âm qua âm Hán Việt: Viết theo quy tắc viết tên người, tên địa lí Việt Nam

Ví dụ: Mao Trạch Đông, Kim Nhật Thành, Khổng Tử, Đức, Nhật Bản, Bồ Đào Nha, Triều Tiên …

+ Trường hợp phiên âm không qua âm Hán Việt (phiên âm trực tiếp, viết sát theo cách đọc): Đối với mỗi bộ phận tạo thành tên riêng, viết hoa chữ cái đầu và có gạch nối giữa các âm tiết

Ví dụ: Phơ-ri-đơ-rích Ăng-ghen, Vơ-la-đi-mia I-lích Lê-nin, Mát-xcơ-va, I-ta-li-a, An-giê-ri, …

2 Qui tắc chính tả do một âm có nhiều cách viết (Trường hợp i/y)

- Có 3 trường hợp viết y:

+ Bắt buộc viết y đứng sau âm đệm như: huy, tuy, thúy,…

+ Đứng sau nguyên âm ngắn a như ây

+ Đứng trước ê khi chữ đó không có âm đầu như: yêu, yết, yếm

- Trường hợp bắt buộc viết i:

+ Sau các nguyên âm dài, trong đó các vần kết thúc bằng phụ âm mà không có âm đệm

Ví dụ : kim tim, tin, …

+ Trước a khi chữ đó không có âm đệm như: lía, kia, chia,…

- Trường hợp viết i/y đều đúng trong trường hợp có âm tiết mở (Khuyến khích học sinh viết i: Châu Mĩ/Châu Mỹ, Địa lí/Địa lý, Bác

sĩ/Bác sỹ,…)

- Phải viết i hoặc y bắt buộc do phân biệt nghĩa.

Ví dụ: bàn tay - lỗ tai; ngày mai - may mắn; khoái chí - cái khoáy âm dương

3 Qui tắc sử dụng âm đầu l/n; ch/tr; s/x; r/d/gi; c/k/q:

- Trong cấu tạo từ láy:

+ Láy âm: Cả l và n đều có từ láy âm Do đó nếu gặp từ láy âm thì ta có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm l hoặc n

Ví dụ: no nê, nợ nần, nao núng, nôn nao, nảy nở, nung nấu, lo lắng, lầm lì, lanh lảnh, lung linh, long lanh, len lỏi, lâm li,

+ Láy vần: trong các từ láy vần có tiếng có n hoặc l thì tiếng thứ nhất bao giờ cũng có âm đầu l, tiếng thứ hai có âm đầu n khi tiếng thứ nhất có âm đầu gi hoặc khuyết âm đầu và tiếng thứ hai có âm đầu l khi tiếng thứ nhất có âm đầu khác gi Do đó nếu gặp từ láy vần thì tiếng thứ nhất ta phải chọn âm đầu l còn nếu tiếng thứ nhầt có âm đầu gi hoặc khuyết âm đầu thì tiếng thứ hai ta chọn n, tiếng thứ nhất có âm đầu khác gi thì tiếng thứ hai ta chọn l (Trừ hai trường hợp đặc biệt: khúm núm, khệ nệ).

Ví dụ: la cà, lờ đờ, lò dò, lù đù, lơ mơ, lan man, lõm bõm, lạch bạch, gian nan, gieo neo, giãy nảy, áy náy, ảo não, ăn năn, cheo leo, chói lọi, lông bông, khét nẹt, khoác lác,

- Một số từ có thể thay thế âm đầu nh bằng âm đầu l.

Trang 3

Ví dụ: nhời - lời, nhẽ - lẽ, nhỡ - lỡ, nhát - lát, nhăm nhe - lăm le, nhấp nhánh - lấp lánh, nhố nhăng - lố lăng,

- Một số từ có thể thay âm đầu đ, c bằng âm đầu n

Ví dụ: đấy - nấy, cạo - nạo, kích – ních, cạy - nạy,

- Những từ dùng chỉ vị trí hoặc chỉ sự ẩn nấp thường viết bằng n

Ví dụ: này, nọ, ni, nớ, nào, nấp, náu, né, nép,

b) Trường hợp ch/tr

- Chữ tr không đứng đầu các tiếng có vần âm đệm (oa, oă, oe, uê) Do đó nếu gặp các dạng này ta chọn ch để viết, không chọn tr.

Ví dụ: sáng choang, áo choàng, choáng váng, chập choạng, loắt choắt, chích choè, chí chéo, chuệch choạc, chuếnh choáng,

- Những từ Hán Việt có thanh nặng hoặc thanh huyền thường có âm đầu tr Do đó nếu gặp các dạng này ta chọn tr để viết, không chọn ch.

Ví dụ: trọng, trường, trạng, trình tự, trừ phi, giá trị, trào lưu, trù bị,

- Những từ chỉ đồ vật trong nhà, chỉ tên các loại quả, chỉ tên các món ăn, chỉ tên các hoạt động, chỉ quan hệ giữa những người trong gia đình và những từ mang

ý nghĩa phủ định thường có âm đầu ch.

Ví dụ: chăn, chiếu, chai, chén, chổi, chum, chạn, chõng, chảo, chuối, chanh, chôm chôm, cháo, chè, chả, chạy, chặt, chắn, chẻ, cha, chú, chị, chồng, cháu, chắt, chẳng, chưa, chớ, chả,

- Một số từ có thể thay âm đầu tr bằng âm đầu gi.

Ví dụ: trồng - giồng, trầu - giầu, trời - giời, trăng - giăng,

- Trong cầu tạo từ láy:

+ Láy âm: Cả tr và ch đều có từ láy âm Do đó nếu gặp láy âm đầu thì ta có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm đầu ch hoặc tr.

Ví dụ: chông chênh, chen chúc, chăm chỉ, chân chất, chập chững, tròn trĩnh, trùng trục, trăn trở, tròng trành, trơ tráo, trập trùng,

+ Láy vần: Trong các từ láy vần chỉ có tiếng có âm đầu ch (trừ một số trường hợp đặc biệt: trét lẹt, trót lọt, trụi lủi)

Ví dụ: chơi vơi, lừng chừng, chàng màng, chênh vênh, chán ngán, chót vót

c) Trường hợp s/x

- Chữ s không đứng đầu các tiềng có âm đệm (oa, oă, oe, uê, uâ) ngoại trừ các trường hợp: soát, soạt, soạng, soạn, suất

Do đó nếu gặp các tiềng dạng này thì ta chọn x để viết không chọn s.

Ví dụ: xuề xoà, xoay xở, xoành xoạch, xuềnh xoàng, xoăn, xoe, xuân,

- Trong cấu tạo từ láy:

+ Láy âm: Cả s và x đều có từ láy âm Do đó nếu gặp từ láy âm đầu thì có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm đầu s hoặc x.

Ví dụ: sắc sảo, suy suyển, sờ soạng, sục sạo, sung sướng, sỗ sành, xao xuyến, xôn xao, xàm xỡ, xì xào, xí xoá, xấp xỉ, xoèn xoẹt,

+ Láy vần: Tiếng có x thường láy với tiềng có l, trừ một số trường hợp: lụp sụp, đồ sộ, sáng láng Do đó nếu gặp láy vần thì ta chọn tiếng chứa âm đầu x.

Ví dụ: liểng xiểng, loăn xoăn, loà xoà, lộn xộn, lao xao, xoi mói, xích mích, xa lạ,

- Một số từ ghép có một tiếng có âm đầu s và có một số tiếng có âm đầu x:

Ví dụ: xứ sở, sản xuất, xuất sắc, xác suất, xổ số, soi xét,

+ Các tiếng có thanh ngã hoặc thanh nặng thường viết với âm đầu d.

Ví dụ: diễn viên, hấp dẫn, bình dị, mậu dịch, kì diệu,

+ Các tiếng có thanh sắc hoặc thanh hỏi thường viết gi.

Ví dụ: giải thích, giảng giải, giá cả, giám sát, giới thiệu, tam giác,

+ Các tiếng có thanh huyền hoặc thanh ngang thường viết với âm đầu gi khi vần có âm đầu avà viết với âm đầu d khi vần có âm đầu khác a.

Ví dụ: gian xảo, giao chiến, giai nhân, tăng gia, gia nhân, du dương, do thám, dương liễu, dư dật, ung dung,

- Trong cấu tạo từ láy:

+ Láy âm: Cả gi, r, d đều có từ láy âm Nếu gặp từ láy âm thì có thể chọn cả hai tiếng cùng có âm đầu gi, r hoặc d.

Ví dụ: giành giật, giãy giụa, giục giã, già giặn, giấm giúi, dai dẳng, dào dạt, dằng dặc, dập dìu, dãi dầu, ríu rít, ra rả, rì rào, réo rắt, run rẩy, rung ring, rưng rức, rùng rợn, rón rén, rừng rực, rạng rỡ, rực rỡ,

+ Láy vần: Tiếng có d thường láy với tiếng có l, tiếng có r thường láy với tiếng có b hoặc c, tiếng có gi thường láy với tiếng có n.

Ví dụ: lim dim, lò dò, lai dai, bứt rứt, cập rập, bịn rịn, co ro, cò rò, bủn rủn, gian nan, gieo neo, giãy nảy

- Một số từ láy có các biến thể khác nhau: rào rạt - dào dạt, rập rờn - giập giờn, dân dấn - rân rấn, dun dủi - giun giủi, dấm dứt - rấm rứt, dở dói - giở giói, gióng giả - dóng dả, réo rắt - giéo giắt rậm rật - giậm giật,

- Trong cấu tạo từ ghép giữa r, d, và gi Chỉ có từ ghép có tiếng âm đầu gi và tiếng có âm đầu d, không có từ ghép có tiếng

Trang 4

âm đầu r và âm đầu d hay âm đầu r và âm đầu gi.

Ví dụ: già dặn, giáo dục, giao dịch, giả dối, giản dị, giao du, giảng dạy, giận dữ, gian dối, giận dỗi, giao duyên,

e) Trường hợp c/k/q

- Giúp cho học sinh nắm được các qui luật:

+ q luôn bao giờ cũng đi với âm đệm u để thành qu

+ c luôn đứng trước các nguyên âm: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư.

+ k luôn đứng trước các nguyên âm: i, e, ê.

Tác giả bài viết: Phan Thị Mỹ Hạnh GIÚP VIẾT ĐÚNG CHÍNH TẢ TIẾNG VIỆT

Một số quy tắc chính tả:

1 K, C, Q:

 K viết trước nguyên âm e, ê, i

 C viết trước nguyên âm đơn khác như a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

 Q viết trước nguyên âm u

2 G, GH - NG, NGH

 G - NG viết trước nguyên âm a, ă, â, o, ô ơ, u, ư

 GH - NGH viết trước nguyên âm e, ê, i

Một số biện pháp dạy chính tả:

1 Phát âm chuẩn

2 Chọn lựa lỗi chung của lớp để giải quyết dần

3 Phân tích cấu tạo ( âm, vần) và phân biệt từ loại

( danh từ, động từ, tính từ, từ láy, từ Hán Việt)

4 Giải nghĩa từ (lời, hình ảnh, tiếng động, vật thực )

5 Giới thiệu từ gần- đồng nghĩa, trái nghĩa

1 DẤU HỎI NGÃ

Điền vào chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã

Trang 5

Bà ơi cháu ve

Khuôn mặt cua bà

Đôi mắt thật to

Đê khi nhìn cháu

Chăng cần phai nheo

Bà ơi cháu ve

Cái vong bà nằm

Toàn làm bằng tơ

Đê khi bà ngu

Êm ái giấc mơ.

Bà ơi! Sao mà nhanh!

Phượng mơ nghìn mắt lưa

Ca day phố nhà mình Một trời hoa phượng đo Hay đêm qua không ngu?

Chị gió quạt cho cây?

Hay mặt trời u lưa

Cho hoa bừng hôm nay.

( Lê Huy Hòa)

TỪ LÁY 2 CHỮ

Mẹo này có nghĩa là gặp một chữ mà không phân biệt được dấu hỏi hay dấu ngã thì hãy tạo một từ láy âm.

Nếu chữ láy âm với nó là dấu không, dấu sắc, dấu hỏi thì nó sẽ là dấu hỏi ( VD: ngơ ngẩn, rẻ rúng, lỏng lẻo, kém cỏi, dở dang, thỉnh

thoảng, nguây nguẩy, ngang ngửa)

Trái lại chữ kia là dấu huyền, dấu ngã, dấu nặng thì nó sẽ là dấu ngã ( VD:rõ ràng, lõa xõa, nũng nịu,ngỡ ngàng; cần nhớ

"ngoan ngoãn, vỏn vẹn, khe khẽ, se sẽ")

cùng dấu không,sắc,hỏi

cùng dấu huyền, ngã, nặng

TỪ HÁN VIỆT

Áp dụng mẹo câu "mình (m) nên (n) nhớ (nh) viết (v) là (l) dấu (d) ngã (dấu ngã)" Nếu gặp một chữ Hán Việt bắt đầu bằng một trong

những âm đầu của những chữ trong câu trên thì viết là dấu ngã (VD: dưỡng (nuôi), lão (già), mỹ (đẹp), nữ (gái), vũ (mưa), nhĩ (tai)

 Còn gặp chữ Hán Việt bắt đầu bằng nguyên âm a, â, ê, i, y, o, ô, u, ư hay bắt đầu bằng những âm khác bảy âm trên như ch, gi, kh thì viết là dấu hỏi.(VD:giảm sút, khẳng khái, khởi sự, mãnh hổ, trí não, nhiễm độc, vũ lực, lãng phí, dũng cảm, ngôn ngữ, nhân ngãi =>

cứu).

 Ngoài 7 phụ âm đầu trên thì viết là dấu hỏi nhưng vẫn còn một số từ ngoại lệ cần nhớ được đặt thành bài thơ:

Trang 6

Kĩ tài, bãi bỏ, tĩnh yên

Tiễn đưa, xã xã, sĩ em học trò

Hữu phải, hữu có, cưỡng gò

Tiễn làm, hoãn chậm, quẫn lo vô cùng.

TỪ MỚI DỰA TRÊN TỪ CÓ CÁCH ĐỌC VÀ NGHĨA GẦN GIỐNG

Các tiếng có âm tiết cùng gốc hay có nghĩa gấn giống nhau sẽ mang dấu cùng hệ ( dấu không, sắc, hỏi) hay (huyền, ngã, nặng)

 lãi-lợi-lời:(lãi-lãi: ngẫm-gẫm, khe khẽ-sẽ, ruỗng-rỗng /lãi-lời: dẫu-dầu, cũng-cùng, mõm-mồm, đẫy-đầy, ngỡ-ngờ, cỗi-còi / lãi-lợi: lỗi-cội, mẹo, chữ-tự, cưỡng-gượng;

mão- tản-tán-tan:(tản-tản: bỏng-phỏng, nhỏ-rỏ /tản-tán: tấm phản-tấm ván/ tản-tan: chẳng-chăng, quẳng-quăng, vểnh mặt-vênh mặt )

mẹo "lãi, lợi, lời"

(theo Phạm Thanh Chương)

Điền vào chỗ trống: l hay n?

Bà tôi

Mẹ dẫn tôi sang thôn bên thăm bà ngoại đúng vào ngày hai mươi chín Tết Đêm ấy, bà giữ tôi ại xem bà uộc bánh chưng, rồi bà phần cho tôi đôi bánh con con Tôi ngồi trong òng bà, ngủ mất úc ào không biết Khi tỉnh dậy, vẫn thấy bà đang chất củi cho ồi bánh đỏ lửa, còn tôi thì được đắp chiếc áo bông của bà ấm sực

(theo Vũ Tú Nam)

CẤU TẠO: l đứng trước âm đệm, n không đứng trước âm đệm oa,oă,uâ,oe,uê,uy

TỪ LÁY

Vị trí thứ nhất

l láy với l và nhiều âm đầu khác trừ n

VD: lanh lẹn, lo lắng, lơ lửng, lắp bắp, lẩm nhẩm, luẩn quẩn, lởn vởn

n chỉ láy với n

Trang 7

nương náu, náo nức, nỗi niềm, nuôi nấng

viết l khi có từ đồng nghĩa bắt đầu viết với nh

VD: lể - nhể gai, lanh- nhanh, lem- nhem nhuốc, lỡ- nhỡ

viết n khi có từ gần nghĩa bắt đầu viết với đ

VD:này-đây, nấy-đấy, nào-đâu

3 PHÂN BIỆT ch VÀ tr

Điền vào chỗ trống ch hay tr?

Quả mùa thu

Quả gấc nào mà ín

Cũng gặp được mặt ời

Quả khế ắp bao cánh

Bay tới những vì sao

Còn bưởi cam ngọt ngào

Là vầng ăng em đấy

Có thêm cả ái thị

Cho đông đủ mùa thu.

(theo Nguyễn Đức Quang)

Đèo Hải Vân

Hải Vân là cửa ải ngăn ia giữa Thừa Thiên và Quảng Nam Mạch núi kéo lên cao ót vót đến mây ời, ân núi oãi ra tận biển Đường đi quanh co, uốn khúc Bước ân lên đèo Hải Vân, ta như đến với ời xanh Hai bên đèo cây cối xanh rì, rậm rạp

(theo Đoàn Minh Tuấn)

Bàn ân cô bước, cầu đừng rung lên Hình như cầu hiểu lời em

ắng tinh mây núi lặng yên che đầu.

Trang 8

( Vương Trọng)

tr không thể đứng trước chữ có vần bắt đầu bằng oa, oã, oe, uê

TỪ HÁN VIỆT: tr đi với dấu nặng, dấu huyền

VD:

 Dấu nặng: trụ sở, triệu phú, tương trợ, chiến trận

 Dấu huyền:trình độ, truyền thống, trần gian

TỪ LÁY: tr không láy âm đầu với ch và phụ âm khác trừ l

 Quan hệ gia đình: cha, chú, cháu, chồng, chị, chắt

 Đồ dùng gia đình, nhà nông: chạn, chum, chày, chăn, chiếu, chảo, chậu, chuồng gà, chày (giã)

 Vị trí: trên, trong, trước

Trang 9

(theo Nguyễn Phan Hách)

Tôi nói đúng

Vị bác ĩ khám bệnh nói với bệnh nhân:

- Ồ, bệnh của ông không ao đâu Ông không phải lo ợ như thế Ông có thể ống đến năm 80 tuổi!

- Vâng, tôi năm nay cũng đã 80 tuổi rồi.

x kết hợp với các vần bắt đầu bằng oa, oă, oe, uê

TỪ LÁY: láy với x và một số âm đầu khác

VD: xanh xao, xì xào, xấp xỉ, xoàng xĩnh, xoèn xoẹt

loăn xoăn, xoi mói, xích mích

Trang 10

TỪ VỰNG:

 thức ăn: xôi, xúc xích, xà lách, lạp xưởng,thịt xá xíu

 đồ dùng: cái xoong, cái xiên nướng thịt

 chỉ hơi đi ra: xì, xọp, xẹp, xỉu

Tên các thức ăn, đồ dùng

chỉ hơi đi ra

s không kết hợp với các vần bắt đầu bằng oa,oă,oe,uê

VD: xuề xòa, xoay xở, xoành xoạch, xoèn xoẹt (ngoại lệ:kiểm soát)

TỪ LÁY:chỉ láy với s, không láy với âm đầu khác

Trang 11

VD: sung sướng, sáng sủa, sừng sững, sang sảng,san sát

 ngoại lệ: lụp sụp, cục súc, đồ sộ, sáng láng

TỪ VỰNG:

 người:sư, sãi, sứ thần, nguyên soái

 cây: sen, sim, sung, sắn, si

Trang 12

 hiện tượng tự nhiên: sao, sương, suối, sông

 đồ vật: hòn sỏi, song cửa, cái sọt, sợi dây, cái siêu thuốc bắc, sườn xe

Ngày đăng: 31/05/2018, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w