a- Viết PTHH b- Tính khối lượng axit sufuric H2SO4 đã phản ứng c- Tính khối lượng muối đồng sunfat CuSO4 tạo thành Bài tập 2 : Cho 3,2 g CuO tác dụng với dung dịch axit sunfuric có chứa
Trang 1Tuần 1:
Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM Ngày soạn :3/09/2017
I/ MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: Ôn tập kiến thức cơ bản về hóa 8 như :
Các loại chất vô cơ
Phương trình hóa học
Tính theo PTHH
2/.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài tập hóa học
3/ Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
II./ Chuẩn bị:
III/.Phương pháp.
- Hoạt động nhóm,phân tích tổng hợp,thuyết trình.
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Ôn tập các loại chất vô cơ
Hỏi :
1- Kể tên các loại chất vô cơ ?
2- Cho biết thành phần hóa học của oxit ?
3- Kể tên các loại oxit ?
4- Cho VD về CTHH của oxit axit?
Lưu ý : Cách ghi nhớ một số oxit axit :
5- Cho VD về CTHH của oxit bazơ ?
Lưu í : Cách ghi nhớ một số oxit
Lưu í : Cách ghi nhớ một số oxit
bazơ không tan:
Áo Al 2 O 3
Záp ZnO
Sắt FeO , Fe2O3,Fe3O4.
Trả lời và ghi bài
I/ Các loại chất vô cơ :1- Oxit:
a- Oxit axit : Thành phần hóa học của
đa số oxit axit : ( phi kim – oxi)
Oxit axit tan: P2O5, SO2 , SO3, CO2
, N2O5
Oxit axit không tan : SiO2
b- Oxit bazơ : ( kim loại – oxi )
Oxit bazơ tan : K2O, Na2O,BaO, CaO, …
Oxit bazơ không tan : MgO Al 2 O 3 , ZnO
, FeO , Fe2O3, Fe3O4. , CuO, …
NTHH - OXI
Trang 2Phải PbO
6- Nêu thành phần hóa học của axit? Kể
tên các loại axit ? Nêu CTHH mỗi loại ?
7- Nêu thành phần hóa học của bazơ? Kể
tên các loại bazơ? Nêu CTHH mỗi loại ?
8- Nêu thành phần hóa học của muối? Kể
tên các loại muối? Nêu CTHH mỗi loại ?
2- Axit :
Trang 3Hoạt động 2: Vận dụng công thức vào giải bài tập định lượng:
? Cho biết công thức chuyển đổi giữa
khối lượng và lượng chất ?
? Viết công thức chuyển đổi giữa lượng
Gv : Yêu cầu 1 HS tóm tắt và viết PTHH
Hs : Đại diện cho 1 nhóm lên chữa phần
= 0,2(l) = 200(ml)
- Theo PTHH ta có:
nH2= nZn = 0,1 molvậy thể tích của H2 ( ở đktc) là :
Trang 4mH2 = 0,15 2 = 0,3 (g)
mdd sau phản ứng= 8,4 + 100 -0,3 = 108,1 (g) C% FeCl2 = 19108,05,1.100% = 17,6 %
BTVN; Bài tập định lượng : Tính theo PTHH
Bài tập 1 : Cho 1,6 g CuO tác dụng với dung dịch axit sufuanic dư
a- Viết PTHH
b- Tính khối lượng axit sufuric (H2SO4) đã phản ứng
c- Tính khối lượng muối đồng sunfat (CuSO4) tạo thành
Bài tập 2 : Cho 3,2 g CuO tác dụng với dung dịch axit sunfuric có chứa 20 g H2SO4
a- Viết PTHH
b- Tính khối lượng các chất trong dung dịch sau phản ứng
Chú ý : Học sinh về nhà học thật kĩ phần phân loại 4 loại hợp chất vô cơ
( Nhìn CTHH của chất phải nhận ra được chất đó thuộc loại hợp chất vô cơ nào )
4 Dặn dò:
- Chuẩn bị dụng cụ và sgk , sbt,môn hóa học lớp 9
-N/c bài mới : Tính chất hóa học của oxit.Khái quát về sự phân loại oxit
5 Rút kinh nghiệm:
Tuần 1:
Tiết 2:
CHƯƠNG I : CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT
- Quan sát TN và rút ra tính chất hóa học oxit axit và oxit bazơ
- Viết được pthh minh họa tính chất hóa học
- Phân biệt một số oxit cụ thể
- Vận dụng tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất
Trang 53 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
- Thí nghiệm thực hành,hoạt động nhóm,Trực quan
IV Tiến trình bài giảng.
1.Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Đọc tên và phân loại các oxit sau :CuO, SO 2 , P 2 O 5 , ZnO, Fe 2 O 3 , NO 2 ?
3 Bài mới:
Từ phần kiểm tra bài cũ gv nêu những hợp chất trên là oxit, vậy oxit có những tính chất hóa học như thế nào? Đó là nội dung của bài học hôm nay
Hoạt động 1:Tính chất hóa học của oxit
bazơ:
? Có phải tất cả các oxít bazơ đều tác dụng
với nước tạo thành dung dịch bazơ hay
không?
- Gv hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
+ Ống nghiệm 1: bột CuO màu đen
+ Ống nghiệm 2: bột CaO màu trắng
Cho vào cả 2 ống nghiệm 1-2ml H2O, lắc
nhẹ, hút ở mỗi ống nghiệm 1 giọt dung dịch
nhỏ vào giấy quỳ quan sát và nhận xét
- Gv giới thiệu phiếu học tập trong đó nêu rõ
cách tiến hành thí nghiệm, phần hiện
?Lấy vd về 1 số oxit bazơ tác dụng với nước
ở điều kiện thường?Viết phương trình hóa
học?
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm:
+ Ống nghiệm 1: bột CuO màu đen
+ Ống nghiệm 2: bột CaO màu trắng
Cho vào cả 2 ống nghiệm 1-2ml HCl, lắc
nhẹ, quan sát và nhận xét
- Học sinh: làm thí nghiệm và nêu hiện
tượng quan sát được, viết phương trình phản
ứng
I Tính chất hóa học của oxit
1 Oxit bazơ có những tính chất hóa học nào?
CaO + 2HCl CaCl2 + H2Otrắng không màu
Trang 6* Bài tập 1: Hoàn thành các phương trình
hóa học sau:
Fe2O3 + HCl FeCl3 + …
Al2O3 + H2SO4 … + H2O
? Em có kết luận gì về khả năng phản ứng
của oxit bazơ?
? Hãy kể 3 oxit bazơ có thể tác dụng với oxit
axit tạo thành muối và 3 oxit bazơ không tác
dụng với oxit axit?
* Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình
hóa học sau:
BaO + CO2 …
Na2O + SO3 …
- Gv yêu cầu hs phát biểu kết luận chung về
tính chất hóa học của oxit bazơ
- Gv bổ sung và kết luận
Hoạt động 2:Tính chất hóa học của oxit
axit.
- Gv làm thí nghiệm: đốt Pđỏ sau đó cho sản
phẩm vào nước và thử dung dịch bằng quỳ
tím
?Cho biết các hiện tượng xảy ra và giải
thích, rút ra kết luận?
- Gv bổ sung và kết luận
- Yêu cầu HS lấy thêm vd
- Gv tiến hành thí nghiệm điều chế CO2 từ
CaCO3 và dung dịch HCl bằng bình kíp cải
tiến, dẫn khí CO2 vào nước vôi trong cho
đến khi xuất hiện vẫn đục thì dừng lại
- Gv yêu cầu hs trình bày kết quả quan sát
được
- Từ tính chất( c) của mục (1) g/v yêu cầu hs
nêu t/c của oxit axit với oxit bazơ
- HS: nghiên cứu thông tin SGK
? Oxit được phân loại như thế nào?Cơ sở
Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
c.Tác dụng với oxit axit :
CO2 +BaO BaCO3
II Khái quát về sự phân loại oxit
Trang 7để phân loại?
- Gv bổ sung và kết luận
- Gv thông báo thêm oxit bazơ ,oxit axit sẽ
được học trong hoá học 9 Oxit lưỡng tính
và oxit trung tính sẽ được học các lớp sau
Dựa vào tính chất hóa học oxit được chia thành 4 loại:
* Bài tập 1: Hòa tan 13g hỗn hợp Mg và MgO cần vừa đủ 300ml dung dịch HCl CM
a Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất rắn trong hỗn hợp
Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
CANXI OXIT (CaO)
- Dự đoán, kiểm tra, và kết luận được về tính chất hóa học của CaO
- Viết được pthh minh hoạ tính chất hóa học
- Vận dụng tính thành phần % về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
Trang 8II Chuẩn bị:
-Tranh mẫu vật, phần mềm mô phỏng hoạt động của lò nung vôi
-Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm: Cốc thuỷ tinh 100ml, đèn cồn, dung dịch
phenolphtalein, nước, CaO
III Phương pháp
- Trực quan,Thí nghiệm kiểm chứng, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Nêu các tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết phương trình phản ứng minh họa.
?Bài tập 1 SGK/6?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất
- Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm:
Cho 1 mẩu nhỏ CaO vào ống nghiệm 1
nhỏ từ từ H2O vào, cho thêm vài giọt dd
phenolphtalein
?Nêu hiện tượng và viết phương trình phản
ứng?
- Giới thiệu: + Phản ứng trên được gọi là
phản ứng tôi vôi, phản ứng toả nhiệt mạnh,
sản phẩm tạo thành là Ca(OH)2
+ CaO có tính hút ẩm mạnh nên
dùng để làm khô một số chất ,gv nêu cách
bảo quản CaO (trong không khí )
- Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: nhỏ từ
từ dung dịch HCl vào ống nghiệm 2( đã có
? Vôi sống để lâu ngày trong không khí có
lợi hay có hại ?
? Muốn hạn chế phản ứng này thì phải xử lí
như thế nào?
I Canxi oxit có những tính chất nào?
1 Tính chất vật lí.
Chất rắn, màu trắng, to nóng chảykhoảng 25850C
c.Tác dụng với oxit axit
CaO + CO2 CaCO3
- CaO là một oxit bazơ
Trang 9luận gì về tính chất hóa học của CaO?
Hoạt động 2: Canxi oxit có những ứng
dụng gì?
? Các em đã biết những ứng dụng nào của
CaO?
? Tại sao CaO lại có những ứng dụng ấy?
Hoạt động 3: Sản xuất canxi oxit như thế
nào?
? Nguyên liệu và nhiên liệu của quá trình sản
xuất vôi?
- Gv yêu cầu h/s nghiên cứu sgk cho biết các
phản ứng xảy ra trong quá trình nung vôi,
III Sản xuất canxi oxit như thế nào?
Tiết 4: Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG(tt)
LƯU HUỲNH ĐIOXIT (SUNFURƠ) SO2
Ngày soạn :
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Biết được tính chất vật lí và hoá học của SO2 Cách điều chế SO2 trong phòng
TN và trong công nghiệp
- Biết các ứng dụng của SO2
2 Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra, và kết luận được về tính chất hoá học của SO2
- Viết được pthh minh hoạ tính chất hoá học
- Vận dụng tính nồng độ dd
3.Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
Trang 10- Hoá chất: Nước cất, quỳ tím, Na2SO3, dd H2SO4 , dd Ca(OH)2
- Dụng cụ: phễu, bình cầu, ống dẫn khí, cốc thuỷ tinh
III Phương pháp:
- Trực quan,Thí nghiệm kiểm chứng,hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nêu các tính chất hóa học của CaO? Viết phương trình phản ứng minh họa.
? Bài tập 4 SGK/9?(CMBa (OH) 2 = 0,5M; mBaCO3=19,7g)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :?Em hãy cho biết sản phẩm phản ứng cháy của lưu huỳnh trong
nghiên cứu kĩ hơn các tính chất và ứng dụng của lưu huỳnh đioxit
Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính
chất gì?
- Gv yêu cầu hs nghiên cứu sgk:
? Nêu tính chất vật lí của SO 2 ?
- Gv yêu cầu hs tái hiện lại các tính chất hóa học
của oxit axit
? Nếu SO 2 là 1 oxit axit SO 2 có những tính
chất hóa học nào?
- Gv tiến hành thí nghiệm như hình vẽ 1.6
?Nhận xét hiện tượng quan sát được và viết
phương trình phản ứng?
- Gv: SO2 là 1 trong những nguyên nhân gây ra
mưa axit
- Gv tiến hành thí nghiệm như hình 1.7
? Nhận xét hiện tượng quan sát được và viết
phương trình phản ứng?
- Dựa vào tính chất hóa học của oxit axit t/c
của SO2 ,gv yêu cầu hs nêu tính chất này
? Qua các tính chất trên, em rút ra kết luận gì?
Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng
- Gv yêu cầu hs phân biệt điều chế SO2 ở
phòng TN và điều chế SO2 trong công nghiệp về
quy mô, thiết bị, phản ứng
- GV giới thiệu cách điều chế SO2 trong phòng
I Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
c.Tác dụng với oxit bazơ
SO2 + Na2O Na2SO3
Natri sunfit
Kết luận : SO2 là một oxit axit
II Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
Sản xuất H2SO4 ,chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, chất diệt nấm mốc
III Điều chế Lưu huỳnh đioxit như thế nào?
1 Trong phòng thí nghiệm
a) Muối sunfit + dung dịch axit
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 +
SO2 � + H2O
Trang 112 Trong công nghiệp
-Đốt lưu huỳnh trong không khí
S + O2 SO2 �
- Đốt quặng pirit sắt FeS2
4FeS2 + 11O2 8SO2 � +2Fe2O3
4 Củng cố, đánh giá(7’)
* Bài tập 1:Điền từ có hoặc không vào các ô trống trong bảng sau :
T/d với nước T/d với khí CO2 T/dvới NaOH T/d với khí O2,có xúc tác CaO
SO2
CO2
* Bài tập 2: (Bài 2SGK/11)
* Bài tập 3: Cho 12,6 g Na2SO3 tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch H2SO4
a Viết phương trình hoá học của phản ứng
- Hs biết quan sát TN và rút ra kết luận về tính chất hóa học của axit
- Viết các pthh chứng minh tính chất cuả axit
- Tính nồng độ hoặc khối lượng dd axit
3 Thái độ: GD sự say mê, yêu thích môn học
Trang 12- Trực quan,Thí nghiệm kiểm chứng,hoạt động nhóm.
IV Tiến trình bài giảng.
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
? Bài tập 3 SGK/11?
3 Bài mới.
- Giới thiệu bài :?Dung dịch axit HCl có những tính chất hoá học nào?
Hs trả lời dựa vào phản ứng đã học như :CaO +2HCl CaCl2 +H2O
Ngoài tính chất trên ,dd axit HCl nói riêng và axit nói chung còn có những tính chấthoá học nào khác nữa, đó là nội dung n/c của bài hôm nay
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của axit.
- HS: làm thí nghiệm nhỏ 1 giọt dung dịch HCl
vào mẩu giấy quỳ tím
? Nhận xét hiện tượng quan sát được và kết luận?
* Bài tập: Trình bày phương pháp hoá học để
nhận biết các dung dịch không màu: HCl, NaOH,
NaCl
- GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm:
+ Cho 1 mẫu Zn vào ống nghiệm 1
+ Cho 1 mẫu Cu vào ống nghiệm 2
+ Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1- 2ml dd HCl
quan sát, nhận xét hiện tượng, kết luận và viết
phương trình phản ứng
- HS: Làm thí nghiệm và nêu hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1: có bọt khí
+ Ống nghiệm 2: không có hiện tượng gì
- GV: nhiều axit khác cũng phản ứng với kim loại
và giải phóng H2, hs viết phương trình phản ứng
+ Ống nghiệm 2: Cu(OH)2 + dung dịch H2SO4
? Quan sát và nhận xét hiện tượng?
I Tính chất hoá học của axit
1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị
Dung dịch axit làm đổi màuquỳ tím thành đỏ
2 Tác dụng với kim loại
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
KL:dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro
3 Tác dụng với bazơ
Trang 13- HS: nêu hiện tượng:
+ Ống nghiệm 1: dung dịch từ màu hồng chuyển
thành không màu
+ Ống nghiệm 2: kết tủa tan hết tạo thành dung
dịch màu xanh lam
- Gv bổ sung và kết luận
- GV thông báo thêm pứ của axit với bazơ được
gọi là pứ trung hoà
- GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm: cho 1 ít bột
CuO vào ống nghiệm và cho thêm 1-2ml dd HCl,
lắc nhẹ
?Quan sát, nhận xét, viết phương trình phản ứng
và kết luận?
- GV hướng dẫn hs làm thí nghiệm: cho BaCl2 tác
dụng với dung dịch H2SO4 loãng
?Quan sát, nhận xét, viết phương trình phản ứng
và kết luận?
Hoạt động 2: Axit mạnh và axit yếu
- Gv giới thiệu và lấy VD
2NaOH + H2SO4 Na2SO4
+ 2H2OCu(OH)2 + 2HCl CuCl2
+ 2H2O
KL: Axit tác dụng với bazơ tạo
thành muối và nước Phản ứngcủa axit với bazơ được gọi là
pứ trung hoà
4 Tác dụng với oxit bazơ
CuO + 2HCl CuCl2 + H2OAxit tác dụng với oxit bazơ tạothành muối và nước
- Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp
- Những ứng dụng quan trọng của H2SO4 trong sản xuất và trong đời sống 2.Kĩ năng:
-Dự đoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của H2SO4 loãng, tínhchất hoá học riêng của H2SO4 đặc
Trang 14-Viết được cỏc pthh chứng minh tớnh chất của H2SO4
-Nhận biết được dd H2SO4 và dd muối sunfat
-Viết được phương trỡnh phản ứng điều chế H2SO4
-Tớnh nồng độ hoặc khối lượng dd axit
- Cỏch sử dụng an toàn axit này trong quỏ trỡnh tiến hành thớ nghiệm
3 Thỏi độ: GD sự say mờ, yờu thớch mụn học
- Trực quan,Thớ nghiệm kiểm chứng,hoạt động nhúm
IV Tiến trỡnh bài giảng.
1.Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
? Nờu cỏc tớnh chất húa học của axit? Viết phương trỡnh phản ứng minh họa.
? Bài tập 3 SGK/14?
3 Bài mới.
.Hoạt động 1:
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại
những tính chất hoá học của
toả nhiệt của quá trình trên
(sờ tay vào thành ngoài của
ống nghiệm : thấy nóng)
Hoạt động 3:
loãng và đặc có một số tính
chất hoá học khác nhau.
A.Tính chất hoá học của axit:
1 Làm đổi màu chất chỉ thị màu.
2 Tác dụng với kim loại:
3 Tác dụng với bazơ:
4 Tác dụng với oxit bazơ:
5 Tác dụng với muối:
B Axit sunfuric: H 2 SO 4
I Tính chất vật lý:
- Chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp hai lần nớc, không bay hơi, dễ tan trong nớc và tỏa nhiều nhiệt.
II Tính chất hoá học:
1 H 2 SO 4 loãng có tính chất hóa học của axit:
a Làm quỳ tím chuyển thành
Trang 15- GV cho HS thao tác 2 thí
nghiệm thể hiện tính chất:
Axit tác dụng với quỳ tím và với
- Giáo viên thông báo: Tính
chất tác dụng với muối (học ở
bài sau)
màu đỏ.
H 2 2Al + 3H 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 + 3H 2
+ H 2 O.
H 2 SO 4 + 2NaOH Na 2 SO 4 + 2H 2 O
Bài tập 1: Trỡnh bày phương phỏp hoỏ học để phõn biệt cỏc dung dịch khụng
màu đựng trong cỏc lọ hoỏ chất bị mất nhón sau: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4
Bài tập 2: Cho cỏc chất sau: Ba(OH)2, SO3, Fe(OH)3, K2O, Mg, Cu, CaO, P2O5
a Gọi tờn và phõn loại cỏc chất trờn
b Viết phương trỡnh phản ứng của cỏc chất trờn với:
Trang 16- Học sinh biết H2SO4 đặc có những tính chất riêng : Tính oxihoá (Tác dụng với những kim loại kém hoạt động ), tính háo nớc Dẫn
ra đợc những phơng trình hoá học cho tính chất này
- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong sản xuất và
- Thực hành, nờu vấn đề giải quyết vấn đề
III Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
trình phản ứng hoá học minh hoạ tính chất này ?
- HS2 làm bài tập 6 (Sgk).
3 Dạy bài mới:
Hoạt động của thầy và
.Hoạt động 1:
- GV cho học sinh nhắc lại
tính chất hoá học của H2SO4
a Tác dụng với kim loại:
* Thí nghiệm:
* Nhận xét:
- ống 1 : Không có phản ứng xảy ra
- ống 2: Có khí không màu, mùi hắc thoát ra, đồng hòa tan cho dung dịch màu xanh lam
Trang 17tác dụng với đồng tạo thành
dung dịch CuSO4 và SO2
- HS viết phơng trình phản
ứng
- GV giới thiệu : Ngoài tác
dụng với Cu, H2SO4 đặc nóng
còn tác dụng với nhiều KL tạo
thành muối sunfat, không giải
+ Cho ít đờng (hoặc bông,
vải ) vào đáy cốc thuỷ tinh
biệt axit sunfuric và muối
sunfat bằng kim loại
H2SO4 đặc nóng tác dụng với Cu tạo thành dung dịch CuSO4và SO2
IV Sản xuất H2SO4:
* Nguyên liệu: Lu huỳnh hoặc quặng firit
Vậy: BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 là thuốc thử để nhận biết ra gốc (=SO4)
4 Củng cố:
Trang 18- Nêu tính chất hoá học riêng của H2SO4.
- Dùng phơng pháp hoá học để nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
- Trực quan,Thớ nghiệm kiểm chứng,hoạt động nhúm
IV Tiến trỡnh bài giảng:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: ? Tớnh chất hh của oxit bazơ và oxit axit?
? Tớnh chất hh của a xit?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tiến hành thớ nghiệm :
HS tiến hành thớ nghiệm theo hướng dẫn
I Tiến hành thớ nghiệm:
1 Tớnh chất húa học của oxit:
Trang 19SGK,Quan sát nhận xét, giải thích hiện
+ Nhúng 1 mẩu quì tím vào dung dịch đó
, quì tím hóa đỏ, chứng tỏ dung dịch thu
được có tính axit
+ GV hướng dẫn HS cách làm:
- Phân loại và gọi tên 3 chất
- Dựa vào tính chất hóa học khác nhau
Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
Hoạt động 2: Viết tường trình
a)Thí nghiệm1: Phản ứng của canxi oxit
với nước
-N/x:
+ Mẩu CaO nhão ra
+ P/ư tỏa nhiều nhiệt
+ Thử dung dịch sau phản ứng bằng giấy quì tím: Giấy quỳ tím chuyển xanh
-> dung dịch thu được có tính bazơCaO + H2O Ca(OH)2
=> CaO có tính chất hh của oxit bazơ
pentaoxit với nước
P2O5 có tính chất của oxit axit4P + 5O2 2P2O5
2P2O5 + H2O 2 H3PO4
2 Nhận biết các dung dịch
Thí nghiệm 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi
lọ đựng một trong 3 dung dịch là: H2SO4, HCl, Na2SO4 Hãy tiến hành những thí nghiệm nhận biết các lọ hóa chất đó
- Đánh giá, cho điểm nhóm làm tốt
- Phê bình nhóm làm chưa tốt(nếu có)
- HS vệ sinh phòng thực hành
5.Dặn dò:
- Chuẩn bị bài luyện tập giờ sau học.
V Rút kinh nghiệm:
Trang 20Ngày so¹n: 18/09/2016
Ngày giảng: 20-22/09/2016 9A-9B
Tiết 9 Bµi 5: LUYỆN TẬP
tÝnh chÊt hãa häc cña oxit vµ axit
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Học sinh biết
-Những tính chất hóa học của oxit bazơ ,oxit axit và mối quan hệ giữa oxit bazơ
và oxit axit
-Những tính chất hoá học của axit
-Dẫn ra những phản ứng hóa học minh họa cho tính chất của những hợp chấttrên bằng những chất cụ thể như :CaO, SO2, HCl, H2SO4
2 Kĩ năng:
Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán tính khối lượng, nồng độ dd, tính phầntrăm khối lượng hh
II Chuẩn bị:
- 2 sơ đồ trống và các mảnh ghép tạo sơ đồ hoàn chỉnh T20-SGK
- HS ôn tập lại các tính chất của oxit axit, oxit bazơ, axit
Trang 21Hoạt động 1: kiÕn thøc cÇn nhí
(20’)
- GV đính sơ đồ trống theo mẫuT-60 SBS
-HS thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ
-> Các nhóm nhân xét, sửa sai
- HS thảo luận chọn chất để viết PTPƯ
minh họa cho các chuyển hóa
- Tiến hành tương tự như phần 1
c) Tính CM của dung dÞch thu được
sau ph¶n øng (coi Vdd sau ph¶n øng
thay đổi kh«ng đáng kể so với Vdd HCl đã
dùng)
- Gọi 1 hs tóm tắt đầu bài
- 1 hs khác nêu các bước giải
- GV: gọi hs làm lần lượt các bước theo
yêu cầu của bài toán
I kiÕn thøc cÇn nhí
1 Tính chất hóa học của oxit:
2 Tính chất hóa học của axit.
nHCl(p) = 2 nMg = 2 0,05 = 0,1(mol)
� nHCl(d) = 0,15- 0,1 = 0,05 (mol)
VËy n H2= n MgCl2= nMg = 0,05 (mol)
2
H
V = 22,4 0,05 = 1,12 (l)+ Trong dung dịch sau phản ứng có 2 chất: HCl d vµ MgCl2
Trang 22Ngày giảng : 26-29/09/2016 9A-9B
TiÕt 10 : KiÓm tra 1 TIÕT
Trang 23Tính nồng độ hoặckhối lượng các chấttrong phản ứng.
- Viết phương trình hóa học nhận biết dung dich axit sunfuric
1 câu
2 điểm = 20%
½ câu 1,5 điểm
½ câu 0,5 điểm
4 câu
10 đ = 100% 3,5 điểm = 35 % 3,5 điểm = 35% 3 điểm = 30%
III Đề kiểm tra 1:
a Viết phương trình hoá học
b Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng
c Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
Trang 24IV Đáp án, biểu điểm:
1(2điểm)
- Hợp chất thuộc oxit axit: SO2, CO2, P2O5
- Hợp chất thuộc oxit bazơ: CaO, Fe2O3, Na2O
- Hợp chất thuộc oxit lưỡng tính: Al2O3
- Hợp chất thuộc oxit trung tính: N2O
0,750,750,250,25
đó là H2SO4
PTHH: H2SO4 + BaCl2 ��� BaSO4 � + 2HCl + Không kết tủa là HCl
0,50,5 0,50,5
4(4điểm)
a PTHH: Fe + 2HCl ��� FeCl2 + H2 (1)
b Theo đề ra ta có: n H2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 ( mol) Theo phản ứng (1): nFe = n H2 = 0,2 ( mol)
Vậy khối lượng sắt tham gia phản ứng là:
mFe = 0,2 x 56 = 11,2 (g)
c Theo phản ứng (1): nHCl = 2n H2 = 2 x 0,2 = 0,4 (mol) Nồng độ dung dịch HCl đã dùng là:
0,50,50,75
III Đề kiểm tra 2:
Trang 25Câu 4: (4 điểm)
Cho khối lượng Al dư vào 500 ml dung dịch H2SO4 Phản ứng xong thu được 4,48 lít khí (ở đktc)
a Viết phương trình hoá học
b Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia phản ứng
c Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng
IV Đáp án, biểu điểm:
1(2điểm)
- Hợp chất thuộc oxit axit: SO3, N2O5, P2O5
- Hợp chất thuộc oxit bazơ: MgO, Fe2O3, K2O
- Hợp chất thuộc oxit lưỡng tính: Al2O3
- Hợp chất thuộc oxit trung tính: N2O
0,750,750,250,25
đó là Na2SO4
PTHH: Na2SO4 + BaCl2 ��� BaSO4 � + 2NaCl + Không kết tủa là NaCl
0,50,5 0,50,5
4(4điểm)
a PTHH: 2Al + 3H2SO4 ��� Al2(SO4)3 + 3H2 (1)
b Theo đề ra ta có: n H2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 ( mol) Theo phản ứng (1): nAl = 2/3n H2 = 1/3 ( mol) Vậy khối lượng Al tham gia phản ứng là:
0,50,50,75Tæng kÕt ®iÓm:
Trang 26Ngày soạn:26/09/2016
Ngày giảng:27/09/2016 9A-01/10/2016 9B
Tiết 11 Bài 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS biết được những tính chất hoá học chung của bazơ (tác dụng với axit), tínhchất hoá học riêng của bazỏ tan (tác dụng với oxit axit và vớí dd muối), tính chất hoáhọc riêng của bazơ không tan trong nước (bị nhiệt phân huỷ)
2.Kĩ năng:
- Tra bảng tính tan để biết 1 bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan
- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất của bazơ, tính chất riêngcủa bazơ không tan
- Nhận biết môi trường dd bazơ bằng chỉ thị màu như quỳ tím, phenolphtalein
- Bài toán tính khối lượng, nồng độ dd
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
- Thí nghiệm trực quan,quan sát,phân tích,hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng.
1.Ổn định tổ chức(1’) 9A:…… 9B:……
2 Kiểm tra bài cũ(0’)
3 Bài mới(30’)
Hoạt động 1: Tác dụng của d/d ba zơ
với chất chỉ thị màu: (8’)
- HS làm thí nghiệm:
+ TN1: Nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH lên
mẩu giấy quỳ
Trang 27=> Đại diện các nhóm HS nêu nhận xét
Hoạt động 3: Tác dụng với axit (8’)
?Những bazơ nào tác dụng được với
+ Cho CuSO4 + NaOH� Cu(OH)2 rắn
+ Kẹp ống nghiệm và đun trên ngọn lửa
đèn cồn�qs và nhận xét màu của chất
rắn trước và sau khi đun
? Rút ra kết luận gì từ phản ứng trên?
2 Tác dụng với oxit axit
D/d bazơ tác dụng với oxit axit tạo muối
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy
Cu(OH)2 t0 CuO + H2O (xanh) (đen)
Nhận xét: Bazơ ko tan bị nhiệt phân hủytạo oxit và nước
Trang 28
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 12 Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG
NATRI HIĐROXIT (NaOH)
- Những ứng dụng quan trọng của NaOH trong đời sống, sản xuất
- Kiến thức trọng tâm: Tính chất hóa học của NaOH
2 Kĩ năng:
- Viết được các PTHH cho mỗi tính chất ,viết được phương trình điện phân,nhận biết được dung dịch NaOH
- Tính thể tích hoặc khối lượng dung dịch NaOH tham gia phản ứng
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học.
- Thí nghiệm trực quan,quan sát,phân tích,hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng:
1 æn định lớp(2’): 9A:…… 9B:……
2 Kiểm tra bài cũ(10’): ? Bài tập3(SGK/25)
? Nêu tính chất hóa học của bazơ? Viết phương trình phản ứng minh họa?
3 Bài mới(30’):
Hoạt động 1: Tính chất vật lí: (5’)
- HS làm thí nghiệm:
+ Lấy viên NaOH để ra đế sứ� quan sát
+ Cho viên NaOH vào ống nghiệm+ 2ml
H2O�lắc đều, sờ tay vào thành ống
nghiệm� nhận xét
=> Đại diện các nhóm HS nêu nhận xét
- Yêu cấu HS quan sát lại viên NaOH
trong đế sứ và giải thích hiện tượng
Trang 29-> Dự đoán tính chất hóa học của
NaOH? Viết PTPƯ minh họa.
Hoạt động 3: Ứng dụng (2’)
?Nêu các ứng dụng quan trọng của
NaOH?
Hoạt động 4: Sản xuất NaOH(5’)
- GV: giới thiệu NaOH được sx bằng
phương pháp điện phân dung dịch NaCl
có màng ngăn
- Lưu ý: nếu không có màng ngăn thì sản
phẩm thu được sẽ là nước Javen
NaOH + HNO3 �NaNO3 + H2O
3) Tác dụng với oxit axit
2NaOH + SO3 �Na2SO4 + H2O
4) Tác dụng với dung dịch muối
III Ứng dụng
SGK
IV Sản xuất natrihiđroxit:
Điện phân d/d NaCl bão hòa( có màng ngăn)
2NaCl + 2H2O điện phân có màng ngăn
2NaOH + Cl2 + H2
4 Luyện tập, củng cố (10’):
1 Gọi 1 HS nhắc lại nd chính của bài
2 Bài tập 1: Hoàn thành PTPƯ cho sơ đồ sau:
Trang 30Tuần 7:
CANXI HIĐROXIT- THANG pH
- Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống, sản xuất
- Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch
- Thí nghiệm trực quan,quan sát,phân tích,hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng.
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: ?Bài tập 4(SGK/27)?
?Nêu tính chất hoá học của NaOH? Viết phương trình phản ứng minh họa?
3 Bài mới:
Trang 31
Hoạt động 1: Nghiên cứu cách pha chế dung
dịch Ca(OH)2.
- Hoà tan một ít vôi tôi Ca(OH)2 trong nước ,ta
được một chất lỏng, màu trắng( vôi nước hay vôi
sữa)
- Lọc vôi nước ta được dung dịch trong suốt,
không màu là dd Ca(OH)2
-GV làm TN pha chế dd Ca(OH)2(như sgk đã
hướng dẫn
- GV bổ sung :Ca(OH)2 là chất ít tan ,ở t0 phòng 1
lít nước hoà tan gần 2g Ca(OH)2
? Tại sao nước vôi trong để lâu ngày trong không
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch Ca(OH)2 vào mẩu giấy
quỳ và 1 giọt vào giấy phenolphtalein quan sát
và nhận xét hiện tượng
+ Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm
chứa dung dịch Ca(OH)2 quan sát và nhận xét,
viết phương trình phản ứng
+ Thổi hơi thở vào dung dịch nước vôi trong
quan sát và nhận xét, viết phương trình phản ứng
Hoạt động 3: Ứng dụng
trong đời sống và sản xuất?
Hoạt động 4: Thang pH
- GV: giới thiệu
pH càng lớn thì độ bazơ của dung dịch càng lớn
pH càng nhỏ thì độ axit của dung dịch càng lớn
Ca(OH)2 là chất ít tan trong nước, phần tan được tạo thành dung dịch nước vôi trong
2 Tính chất hoá học
a Tác dụng với chất chỉ thị màu:
Dung dịch Ca(OH)2 làm đổi màu chất chỉ thị:
+ Quì tím �xanh
+ Phenoltalein ko màu �đỏ
b Tác dụng với axit
Ca(OH)2+ H2SO4 �CaSO4 + 2H2O
c Tác dụng với oxit axit
pH = 7: dung dịch trung tính
pH > 7: dung dịch có tính bazơ
pH < 7: dung dịch có tính axit
4 Củng cố, đánh giá
GV ghi bài tập vào bảng phụ và yêu cầu HS trả lời theo nhóm
*Bài tập1: Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1 Ca(OH)2 + ? CaCl2 + H2O 3 Ca(OH)2 + ? CaSO3 + H2O
Trang 322 Ca(OH)2 + ? CaSO4 + H2O 4 Ca(OH)2 + ? CaSO4 + Cu(OH)2
*Bài tập2: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất.
1.Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với chất nào sau đây
A Dung dịch NaOH B Dung dịch NaCl C Khí CO2 D Khí CO2.Hoà tan hết 5,6g CaO vào nước được dung dịch X, thể tích dd HCl 1M cần để phảnứng hết với dung dịch X là :
A 100ml , B.200ml , C 300ml , D 400ml 3.Nhận định nào sau đây không đúng ?
A.Nước cất có pH = 7 , B.Nước chanh ép có pH <7, C.Nước vôi trong có pH>7, D.Nước ruộng chua có pH>7
Ngày soạn :15/10/2017
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Học sinh biết
- Những tính chất hoá học của muối (kiến thức trọng tâm): tác dụng với kimloại, dd axit, dd bazơ, dd muối khác, nhiều muối bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao
- Khái niệm phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi (kiến thức trọng tâm)
2 Kĩ năng:
- Tiến hành một số thí nghiệm, quan sát giải thích hiện tượng rút ra được kếtluận về tính chất hoá học của muối
- Viết đựơc các PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất hoá học của muối
- Tính thể tích hoặc khối lượng dd muối trong phản ứng
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Dụng cụ :Giá ống nghiệm, 7 ống nghiệm ,kẹp gỗ ,ống hút, đèn cồn
- Hoá chất: Các dung dịch: AgNO3, NaCl, CuSO4, HCl, BaCl2, Na2SO4, NaOH,
Na2CO3, KMnO4 tinh thể, đinh Fe(hoặc Cu, Al)
III Phương pháp:
- Thí nghiệm trực quan,quan sát,phân tích,hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng.
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 33?Nêu tính chất hoá học của Ca(OH) 2 ? viết phương trình phản ứng minh họa?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài :GV yêu cầu HS viết CTHH của 1 số hợp chất có tên sau :Natri
clorua, kali cacbonat ,sắt(II) sunfat,canxi hiđro cacbonat
Các em có nhận xét gì về thành phần phân tử của hợp chất trên HS trả lời GV giới thiệu tên bài học và ghi đề mục lên bảng
Hoạt động 1: Tính chất hoá học của muối
quan sát hiện tượng
?Từ hiện tượng trên, em rút ra nhận xét gì?Viết
phương trình hoá học
- GV: phản ứng cũng xảy ra tương tự khi cho
Zn, Al vào dung dịch FeCl2, CuSO4
?Nêu hiện tượng quan sát được, rút ra nhận xét
và viết phương trình hoá học?
?Qua tính chất trên, em rút ra kết luận gì?
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: nhỏ vài
giọt dung dịch Na2SO4 vào ống nghiệm có sẵn
2ml dung dịch BaCl2(hoặc nhỏ vài giọt dung
dịch AgNO3 vào ống nghiệm có sẵn 2ml dung
dịch NaCl)
- HS tiến hành tn
?Từ hiện tượng trên, em rút ra nhận xét gì?Viết
phương trình hoá học
-GV: nhiều muối khác cũng phản ứng với nhau
tạo ra 2 muối mới
?Em rút ra kết luận gì?
- TN: (hs tiến hành tn) Nhỏ từng giọt dung dịch
CuSO4 vào ống nghiệm đựng dd NaOH
?Nêu hiện tượng quan sát được, rút ra nhận xét
và viết phương trình hoá học?
- Giới thiệu: nhiều muối khác cũng phản ứng
với dung dịch bazơ tạo ra muối mới và bazơ
I Tính chất hoá học của muối
1 Muối tác dụng với kim loại
Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 +Ag
Fe + CuSO4 FeSO4 +Cu
Dd muối có thể tác dụng với kimloại tạo thành muối mới và kimloại mới
2 Muối tác dụng với axit
BaCl2 +H2SO4BaSO4 +2HCl trắng
Muối có thể tác dụng được vớiaxit sản phẩm là muối mới vàaxit mới
3 Muối tác dụng với muối
BaCl2+Na2SO4BaSO4 +2NaCl trắng
NaCl+AgNO3 AgCl + NaNO3
trắng
2 dd muối có thể tác dụng vớinhau tạo thành 2muối mới
4 Muối tác dụng với kiềm:
CuSO4+2NaOHCu(OH)2
+Na2SO4
Dd muối tác dụng với dung dịch
Trang 34?Qua tính chất trên, em rút ra kết luận gì?
- Yêu cầu HS nhớ lại phản ứng nung vôi ,điều
chế oxi từ KClO3 hay KMnO4(Không yêu cầu
+ TN 2: Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 loãng
vào ống nghiệm có sẵn 1ml dung dịch Na2CO3
+ TN 3: Nhỏ vài giọt dung dịch BaCl2 vào ống
nghiệm có sẵn 1ml dung dịch Na2SO4
?quan sát hiện tượng và rút ra nhận xét?
?Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra?
?Vậy muốn phản ứng trao đổi xảy ra cần có
điều kiện gì?
- Lưu ý: phản ứng trung hoà cũng thuộc loại
phản ứng trao đổi và luôn xảy ra
bazơ sinh ra muối mới và bazơmới
5 Phản ứng phân huỷ muối
2KClO3 to 2KCl + 3O2
CaCO3 to
CaO + CO2 Muối dễ bị nhiệt phân huỷ ở nhiệt độ cao
II Phản ứng trao đổi trong dung dịch
1 Nhận xét về các phản ứng hoá học của muối
* Điều kiện: SGK/32
4 Củng cố, đánh giá
- GV treo bảng phụ có ghi nội dung bài tập
1 Cho các chất: CaCO3, HCl, NaOH, CuCl2, BaCl2, K2SO4.Có bao nhiêu cặp chất cóthể phản ứng với nhau :
A 2 , B 3 , C 4 , D 5
Viết PTHH xảy ra
2 Muối CuSO4 có thể phản ứng các chất nào trong dãy chất sau đây (chọn 1 trong 4chữ cái A,B,C,D)
A.CO2, NaOH, H2SO4; B H2SO4, AgNO3, Cu(OH)2
C NaOH, BaCl2, Fe, H2SO4 D NaOH, BaCl2, HCl, Al
Trang 35- Dựa vào bài tập vận dụng GV tổng kết bài
1.Kiến thức: Học sinh biết
- Một số tính chất của muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nước biển và dạngkết tinh trong mỏ muối
- Những ứng dụng của NaCl trong đời sống và trong công nghiệp
2.Kĩ năng:
- Phân biệt các muối bằng các phản ứng hoá học
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
III Chuẩn bị:
- Sơ đồ ứng dụng của muối NaCl
III Phương pháp:
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng.
1 Ổn định tổ chức: 1’ 9A: 9B:
2 Kiểm tra bài cũ : 5’
? Phản ứng trao đổi trong dung dịch là gì? Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi?VD.
3 Bài mới(35’)
- Giới thiệu bài :Chúng ta thử hình dung cuộc sống thiếu muối NaCl sẽ như thếnào? (HS có thể tự trả lời theo sự hiểu biết của mình ) GV : Thiếu muối nặng thì cóthể dẫn tới chuột rút, hoa mắt, chóng mặt, có thể dẫn tới hôn mê và tử vong Thiếumuối nặng thường gặp ở những người ra quá nhiều mồ hôi do tập thể thao hoặc bị tiêuchảy nặng mà không được bù nước và muối hợp lý
Trang 36mời đại diện nhóm lên
điền đầy đủ các thông
- Từ mỏ muối : Đào hầm hoặc giếng sâu đến mỏ muối
thu muối nghiền nhỏ tinh chế để có muối sạch
3 Ứng dụng
- Gia vị và bảo quản thực phẩm
- Điều chế một số hoá chất có nhiều ứng dụng trong cácngành công nghiệp như sản xuất thuỷ tinh, chất dẻo, chấtdiệt trùng, chế tạo xà phòng
(3) CuCl2 + 2KOH → Cu(OH)2 + 2KCl (4) Cu(OH)2 ��t0 � CuO + H2O
(5) CuO + H2 ��t0 � Cu + H2O
Trang 37GV : nhận xét và kết
luận
* Bài tập 2: Trộn 75
gam dung dịch KOH
5,6% với 50 gam dung
+ Tính theo yêu cầu đề
bài dựa vào PTHH và
Xét tỉ lệ : 0,05 0,075
1 2 → MgCl2 dư và KOH phản ưng hết
a Tính khối lượng kết tủa
Theo (1) → ( )2
1
0,0375 2
Theo (1) → nKCl = nKOH = 0,075 mol
nMgCl2 dư = nMgCl2ban đầu - nMgCl2 phản ứng
= 0,05 - 0,0375 = 0,0125 mol
m dung dịch sau phản ứng = 75 + 50 – 2,175 = 122,825 gNồng độ % các chất trong dung dịch sau phản ứng là:
m C
m C
m
4 Củng cố, đánh giá.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi
Nêu tính chất và ứng dụng :của NaCl
Trang 381 Kiến thức:Học sinh biết
- Tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số phân bón hoá học thôngdụng
- Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và công thức hoá học củamỗi loại phân bón
- Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được một số phân bón thông dụng
- Tính toán để tìm thành phần % theo khối lượng của nguyên tố dinh dưỡngtrong phân bón
3 Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- HS chuẩn bị mẫu các loại phân bón, công thức hóa học của chúng được dùng
ở địa phương và gia đình
- GV chuẩn bị một số mẫu phân bón có trong sgk
III Phương pháp:
- Thí nghiệm trực quan,quan sát,phân tích,hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng.
1 Ổn định tổ chức(1’) 9A: 9B:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’
Câu 1: Nêu tính chất hóa học của muối?Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất.
Câu 2: Thực hiện dãy chuyển hóa sau:
Fe2O3 �� 1 � FeCl3 �� 2 � FeCl2 �� 3 � Fe(OH)2 �� 4 � FeSO4 �� 5 � FeCl2
Câu 3: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: NaOH;H2SO4;Na2SO4
Trang 393 Bài mới(25’)
?Tại sao sau vụ thu hoạch đất trồng sẽ bạc màu hơn?
HS trả lời :Đất trồng bị bạc màu do thực vật đã lấy các nguyên tố dinh dưỡng từ đất
?Làm thế nào để năng suất vụ sau cao hơn vụ trước?
HS: Bằng cách bón phân
GV: Để tìm hiểu các thông tin về phân bón hoá học, công thức hoá học, chúng
ta cùng nghiên cứu bài 11-phân bón hoá học
Hoạt động 1: Phân bón đơn (10’ )
- GV thông báo phân bón hoá học có thể dùng ở
b Một số phân bón đơn thường dùng
tan nhiều trong nước
-Photphat tự nhiên: không tan trong nước
-Supehotphat: tan trong nước
tan nhiều trong nước
Hoạt động 2: Phân bón kép (8’ )
- GV yêu cầu HS tự đọc sgk ,tóm tắt ý chính và
trả lời câu hỏi:
? So sánh thành phần dinh dưỡng của phân bón
đơn và phân bón kép?
- GV bổ sung và kết luận
? Các cách tạo ra phân bón hoá học kép như
thế nào?
Hoạt động 3: Phân bón vi lượng (7’ )
- GV đặt vấn đề: hoa quả ở một số địa phương
như nhãn lồng hưng yên, bưởi năm roi chỉ
ngon khi trồng ở địa phương đó .Giống cây
trồng đó khi chuyển đến địa phương khác thì
không được ngon như trước Bởi vì điều khác
biệt ở đây là các nguyên tố vi lượng
2 Phân bón kép
- Phân bón kép có chứa 2 hoặc cả
3 nguyên tố dinh dưỡng N,P,K
- Cách tạo ra phân bón kép : Hỗnhợp những phân bón đơn đượctrộn với nhau theo một tỉ lệ lựachọn thích hợp với từng loại câytrồng hoặc tổng hợp trưc tiếpbằng phương pháp hoá học
3 Phân bón vi lượng
Phân bón vi lượng có chứa một
số nguyên tố hoá học mà cây cần
Trang 40- GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời:
? Phân vi lượng là gì?
? Vai trò của phân vi lượng?
rất ít nhưng lại cần thiết cho sự phát triển của cây trồng
Tiết 17 Bài 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA
CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ và muối
2.Kĩ năng:
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Viết được những PTHH biểu diễn cho sơ đồ chuyển hóa
- Phân biệt 1 số hợp chất vô cơ cụ thể
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn,hỗn hợp lỏng, hỗn hợp khí
3.Thái độ: GD lòng yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
- Các sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vô cơ và tính chất hoá học của các loạihợp chất vô cơ