1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

63 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế)Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế)Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế)Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế)Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế)Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế)Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế)Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế)Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế)Đề thi trắc nghiệm Thuế xuất nhập khẩu chuẩn ( ốn thi hết môn Thuế); QT 404 TOPICA; QT 404 TOPICA QT 404 TOPICAQT 404 TOPICAQT 404 TOPICAQT 404 TOPICAQT 404 TOPICAQT 404 TOPICAQT 404 TOPICA

Trang 1

Thuế - QT404 - Bài 2: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

1[Góp ý]

Điểm : 1

Hàng hoá do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế quan:

Chọn một câu trả lời

• A) Không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu

• B) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu

• C) Thuộc diện chịu thuế nhập khẩu

• D) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu

Sai Đáp án đúng là: Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.

Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế XK, có thì hàng hóa do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế

quan phải chịu thuế xuất khẩu

Tham khảo: Mục 2.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế

Trang 2

Sai Đáp án đúng là: 66.000.000 đồng

Vì: Thuế xuất khẩu phải nộp là: 40.000 x (50.000 + 5.000) x 3% = 66.000.000 đồng.

Tham khảo: Mục: 2.4.1 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp, bài 2.

• B) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu

• C) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định;

• D) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới Việt Nam

Sai Đáp án đúng là: Tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định;

Vì: Theo quy định thì tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định là đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu Tham khảo: Mục: 2.2 bài 2 hoặc Điều 3 NĐ 149

Chọn một câu trả lời

• A) Không phải nộp thuế xuất khẩu

Trang 3

• B) 15.750.000 đồng

• C) 13.650.000 đồng

• D) 17.850.000 đồng

Sai Đáp án đúng là: 13.650.000 đồng

Vì: Thuế xuất khẩu Công ty Long Thành phải nộp là: 3000 x (15 – 2) x 2% x 17.500 = 13.650.000 đồng đồng.

Giá tính thuế là 13USD/sp do không tính 2USD chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế

Tham khảo: 2.4.1 Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2

• A) Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan

• B) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng xuất nhập khẩu

• C) Hàng hóa nhập khẩu để tham dự triển lãm

• D) Hàng hóa nhập khẩu để tham gia cứu hộ, cứu nạn

Sai Đáp án đúng là: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan

Vì: Theo quy định về đối tượng không chịu thuế có: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan còn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công

hàng xuất nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu để tham dự triển lãm được miễn thuế nhập khẩu

Các hàng hóa trên đều không thuộc đối tượng chịu thuế NK

Tham khảo: Mục 2.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế; và Phụ lục 1 bài 2

Trang 4

Vì: Do hết thời hạn xuất hàng doanh nghiệp chưa trả hết hàng nên phải nộp thuế nhập khẩu số nguyên vật liệu tương ứng với số hàng chưa trả.Khi xuất

trả ở những đợt sau sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp

Thuế NK doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi đến hạn nộp là: 50.000/40.000 x (40.000 – 25.000) x 20% x 17.500 = 65.625.000 đồng

Tham khảo: 2.4.1 Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2

Trang 5

• C) 110.000.000 đồng

• D) 210.000.000 đồng

Sai Đáp án đúng là: 100.000.000 đồng

Vì: Thuế nhập khẩu Công ty Thiên Trang phải nộp là: 1 tỷ x 10% = 100 triệu đồng.

Tham khảo: Mục: 2.4.1 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp.

• C) Công ty Thanh Thảo

• D) Công ty Tuấn Thành và Công ty XNK Intimex

Sai Đáp án đúng là: Công ty XNK Intimex

Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế thì đối tượng nộp thuế xuất khẩu của lô hàng này là: Công ty nhận ủy thác Công ty XNK Intimex.

Tham khảo: Mục Điều 13 nghị định 149

Điểm: 0/1

Câu9[Góp ý]

Điểm : 1

Trang 6

Công ty TNHH Phong Phú nhập khẩu uỷ thác 500 bộ điều hòa, giá bán tại cửa khẩu xuất là: 160USD/bộ, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên cho cả lô hàng: 7.000USD, hoa hồng uỷ thác doanh nghiệp được hưởng

là 3% tính trên giá tính thuế nhập khẩu Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa 30% Tỷ giá do NHNN công bố là 1USD = 17.500 VNĐ Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là:

Vì: Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là: (500 x 160 + 7000) x 30% x 17.500 = 456.750.000 đồng.

Tham khảo: 2.4.1 Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2

Trang 7

Vì: Thuế nhập khẩu phải nộp là: (125.000 – 25.000) x 10% x 17.500 = 175 triệu đồng.

Tham khảo: Mục: 2.4.1 Đối với các hang hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm

Sai Đáp án đúng là: Không phải nộp thuế nhập khẩu

Vì: Theo quy định thì nguyên vật liệu để gia công hàng xuất khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu

Tham khảo: Mục: 2.5.1 Miễn thuế, bài 2

• A) Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

• B) Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam;

Trang 8

• C) Hàng hoá từ khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác;

• D) Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam; Hàng hoá từ khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác;

Sai Đáp án đúng là: Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam; Hàng hoá từ

khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác

Vì: Theo quy định đối tượng không chịu thuế bao gồm các hàng hóa sau:

- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

- Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam;

- Hàng hoá từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

Tất cả các hàng hóa trên đều không thuộc đối tượng chịu thuế

Tham khảo: Mục 2.3 bài 2 hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế

• A) Hàng hoá viện trợ không hoàn trả lại

• B) Hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm

• C) Hàng hoá từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi tặng cho tổ chức, cá nhân trong nước hoặc ngược lại

• D) Hàng hóa nhập vào khu phi thuế quan

Trang 9

Sai Đáp án đúng là: Hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm.

Vì: Theo quy định thì hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm là những hàng hóa thuộc diễn miễn thuế XK, NK

còn hàng hoá viện trợ không hoàn trả lại; hang hóa là quà biếu tặng phải nộp thuế chỉ được xét miễn, giảm thuế

Tham khảo: Mục 2.3.bài 2 Điều 16; NĐ 149 Luật quản lý thuế hoặc phụ lục 01 Các trường hợp được miễn thuế XK, NK.

Vì: Thuế xuất khẩu công ty Thuần Châu phải nộp là: 200 triệu x 1% = 2 triệu đồng.

Tham khảo: Mục: 2.4.1 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp.

Trang 10

• B) Giá CIF (bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) và bảo hiểm quốc tế (I))

• C) Giá bán tại cửa khẩu nhập không bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế

• D) Giá bán tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế

Sai Đáp án đúng là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế (I))

Vì: Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế

• B) Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức,

cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại trong định mức do Chính phủ quy định

• C) Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị

hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận

• D) Hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo; hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ nghiên cứu khoa học

Sai Đáp án đúng là: Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng

trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác

Vì: Theo quy định điều 3 của luật thuế xuất nhập khẩu về hang hóa không chịu thuế xuất khẩu nhập khẩu.

Tham khảo: 2.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế (Bài giảng – Bài 2)

Điểm: 0/1

Trang 11

Câu17[Góp ý]

Điểm : 1

Thuế đánh vào:

Chọn một câu trả lời

• A) Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam

• B) Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới

• C) Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại

• D) Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại

Sai Đáp án đúng là: Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và

ngược lại

Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuế đánh vào: Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt

Nam; hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại; hang hóa trao đổi mua bán khác được coi là xuất khẩu, nhập khẩunhư hàng xuất khẩu tại chỗ, hang gia công chuyển tiếp

Tham khảo: Mục 2.3.Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế

• A) Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế

• B) Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp

• C) Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định

Trang 12

• D) Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định

Sai Đáp án đúng là: Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho

đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định

Vì: Theo quy định về hoàn thuế XNK thì nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu

để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạnquy định là những trường hợp doanh nghiệp trong nước hoàn thuế nhập khẩu

Tham khảo: Mục: 2.5.4 bài 2 hoặc Điều 19 NĐ 149

Sai Đáp án đúng là: Không phải nộp thuế xuất khẩu

Vì: Theo quy định thì hàng xuất khẩu là sản phẩm gia công từ nguyên vật liệu nhập khẩu là đối tượng được miễn thuế xuất khẩu nên không phải nộp thuế

xuất khẩu

Tham khảo: Mục: 2.5.1 Miễn thuế

Trang 13

• A) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn

• B) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp

• C) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu

• D) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp; hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu

Sai Đáp án đúng là: Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế

xuất khẩu phải nộp; hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu

Vì: Theo quy định về hoàn thuế XNK thì hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so

với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp; Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu là các trường hợp được hoàn thuế xuấtnhập khẩu

Tham khảo: Mục: 2.4.1.3 Tỷ giá tính thuế bài 2 hoặc theo Điều 19 nghị định 149

Câu1[Góp ý]

Điểm : 1

Thuế đánh vào:

Chọn một câu trả lời

• A) Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam

• B) Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới

• C) Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại

• D) Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại

Trang 14

Sai Đáp án đúng là: Các mặt hàng xuất khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam; Các mặt hàng đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và

ngược lại

Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu thuế đánh vào: Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt

Nam; hàng hóa đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và ngược lại; hang hóa trao đổi mua bán khác được coi là xuất khẩu, nhập khẩunhư hàng xuất khẩu tại chỗ, hang gia công chuyển tiếp

Tham khảo: Mục 2.3.Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế

• A) Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

• B) Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam;

• C) Hàng hoá từ khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác;

• D) Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam; Hàng hoá từ khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác;

Sai Đáp án đúng là: Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam; Hàng hoá từ

khu phi thuế quan này chuyển sang khu phi thuế quan khác

Vì: Theo quy định đối tượng không chịu thuế bao gồm các hàng hóa sau:

- Hàng hoá viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại;

- Hàng hoá chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ Việt Nam;

- Hàng hoá từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

Tất cả các hàng hóa trên đều không thuộc đối tượng chịu thuế

Trang 15

Tham khảo: Mục 2.3 bài 2 hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế

Sai Đáp án đúng là: Không phải nộp thuế nhập khẩu

Vì: Theo quy định thì nguyên vật liệu để gia công hàng xuất khẩu thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu

Tham khảo: Mục: 2.5.1 Miễn thuế, bài 2

Trang 16

• C) Công ty Thanh Thảo

• D) Công ty Tuấn Thành và Công ty XNK Intimex

Sai Đáp án đúng là: Công ty XNK Intimex

Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế thì đối tượng nộp thuế xuất khẩu của lô hàng này là: Công ty nhận ủy thác Công ty XNK Intimex.

Tham khảo: Mục Điều 13 nghị định 149

• B) Ngày ký hợp đồng mua bán của doanh nghiệp với nước ngoài

• C) Ngày đối tượng nộp thuế nhận được hàng đối với trường hợp nhập khẩu, hoặc đưa hàng

ra khỏi cảng, cửa khẩu đối với trường hợp xuất khẩu

• D) Ngày hàng hoá nhập khẩu cập cảng hoặc hàng hoá xuất khẩu đưa ra khỏi cảng

Sai Đáp án đúng là: Ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan Vì: Theo quy định thì thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là: Ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với cơ

quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan

Tham khảo: Mục: 2.6.2 Thời điểm tính và thông báo thuế hoặc Điều 13 NĐ 149

Điểm: 0/1

Câu6[Góp ý]

Trang 17

Điểm : 1

Hàng hoá nào sau đây thuộc diện miễn thuế XNK:

Chọn một câu trả lời

• A) Hàng đưa từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khác

• B) Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài

• C) Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

• D) Hàng đưa từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khá; Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài; Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Sai Đáp án đúng là: Hàng đưa từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khá; Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài; Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản

xuất hàng xuất khẩu

Vì: Theo quy định về đối tượng miễn thuế XNK thì nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế còn hàng hóa đưa từ khu chế

xuất này sang khu chế xuất khác, hàng từ khu chế xuất ra nước ngoài là đối tượng không chịu thuế XNK

Tham khảo: Mục 2.3 Bài 2 Hoặc Điều 16; NĐ 149 Luật quản lý thuế hoặc phụ lục 01 Các trường hợp được miễn thuế XK, NK.

• A) Hàng hoá viện trợ không hoàn trả lại

• B) Hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm

• C) Hàng hoá từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi tặng cho tổ chức, cá nhân trong nước hoặc ngược lại

• D) Hàng hóa nhập vào khu phi thuế quan

Sai Đáp án đúng là: Hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm.

Trang 18

Vì: Theo quy định thì hàng hoá tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập để tham dự hội trợ, triển lãm là những hàng hóa thuộc diễn miễn thuế XK, NK

còn hàng hoá viện trợ không hoàn trả lại; hang hóa là quà biếu tặng phải nộp thuế chỉ được xét miễn, giảm thuế

Tham khảo: Mục 2.3.bài 2 Điều 16; NĐ 149 Luật quản lý thuế hoặc phụ lục 01 Các trường hợp được miễn thuế XK, NK.

• A) Không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu

• B) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu

• C) Thuộc diện chịu thuế nhập khẩu

• D) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu

Sai Đáp án đúng là: Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.

Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế XK, có thì hàng hóa do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế

quan phải chịu thuế xuất khẩu

Tham khảo: Mục 2.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế

Chọn một câu trả lời

• A) 109.375.000 đồng

Trang 19

• B) 175.000.000 đồng

• C) 65.625.000 đồng

• D) Không phải nộp thuế nhập khẩu

Sai Đáp án đúng là: 65.625.000 đồng

Vì: Do hết thời hạn xuất hàng doanh nghiệp chưa trả hết hàng nên phải nộp thuế nhập khẩu số nguyên vật liệu tương ứng với số hàng chưa trả.Khi xuất

trả ở những đợt sau sẽ được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp

Thuế NK doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan khi đến hạn nộp là: 50.000/40.000 x (40.000 – 25.000) x 20% x 17.500 = 65.625.000 đồng

Tham khảo: 2.4.1 Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2

• A) Ngày được cấp giấy phép nhập khẩu

• B) Ngày hàng về tới cảng

• C) Ngày hàng được bốc dỡ lên bờ

• D) Ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan hải quan

Sai Đáp án đúng là: Ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan hải quan

Vì: Theo quy định về thời điểm tính thuế thì thời điểm tính thuế nhập khẩu là: Ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

Tham khảo: Mục: 2.6.2.Thời điểm tính thuế và thông báo thuế hoặc Điều 13 nghị định 149

Điểm: 0/1

Trang 20

Câu11[Góp ý]

Điểm : 1

Công ty cổ phần Long Thành nhận xuất khẩu uỷ thác 3.000 sản phẩm A theo điều kiện CIF là 15 USD/sản phẩm, chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 2 USD/sản phẩm Tỷ giá do NHNN công bố là 1USD = 17.500 VNĐ Thuế suất thuế xuất khẩu của sản phẩm là 2% Xác định thuế xuất khẩu Công ty Long Thành phải nộp.

Vì: Thuế xuất khẩu Công ty Long Thành phải nộp là: 3000 x (15 – 2) x 2% x 17.500 = 13.650.000 đồng đồng.

Giá tính thuế là 13USD/sp do không tính 2USD chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế

Tham khảo: 2.4.1 Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2

• A) Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế

• B) Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp

• C) Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định

Trang 21

• D) Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định

Sai Đáp án đúng là: Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu để gia công cho

đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định

Vì: Theo quy định về hoàn thuế XNK thì nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế; Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên vật liệu

để gia công cho đối tượng đưa gia công cung cấp; Xuất trả hàng của nước ngoài đưa vào Việt Nam để tham dự hội trợ hội chợ triển lãm trong thời hạnquy định là những trường hợp doanh nghiệp trong nước hoàn thuế nhập khẩu

Tham khảo: Mục: 2.5.4 bài 2 hoặc Điều 19 NĐ 149

• A) Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan

• B) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công hàng xuất nhập khẩu

• C) Hàng hóa nhập khẩu để tham dự triển lãm

• D) Hàng hóa nhập khẩu để tham gia cứu hộ, cứu nạn

Sai Đáp án đúng là: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan

Vì: Theo quy định về đối tượng không chịu thuế có: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan còn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công

hàng xuất nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu để tham dự triển lãm được miễn thuế nhập khẩu

Các hàng hóa trên đều không thuộc đối tượng chịu thuế NK

Tham khảo: Mục 2.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế; và Phụ lục 1 bài 2

Trang 22

Vì: Thuế nhập khẩu Công ty Thiên Trang phải nộp là: 1 tỷ x 10% = 100 triệu đồng.

Tham khảo: Mục: 2.4.1 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp.

Điểm: 0/1

Câu15[Góp ý]

Điểm : 1

Công ty Tuấn Thành nhập khẩu 1.000 kg nguyên liệu X giá mua trên hóa đơn thương mại là 2USD/kg, chi phí vận chuyển

và bảo hiểm quốc tế cho cả lô hàng là 250USD; thuế xuất thuế nhập khẩu của nguyên liệu X là 20% Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do NHNN công bố là 1USD = 17.500 VNĐ Thuế nhập khẩu phải nộp là:

Trang 23

Sai Đáp án đúng là: 7.875.000 đồng

Vì: Thuế nhập khẩu phải nộp là: (1.000 x 2 + 250) x 20% x 17.500 = 7.875.000 đồng.

Tham khảo: Mục: 2.4.1 Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm bài 2

• A) Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế (I))

• B) Giá CIF (bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) và bảo hiểm quốc tế (I))

• C) Giá bán tại cửa khẩu nhập không bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế

• D) Giá bán tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế

Sai Đáp án đúng là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế (I))

Vì: Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế

Trang 24

Vì: Thuế NK doanh nghiệp phải nộp là: (500 x 160 + 7000) x 30% x 17.500 = 456.750.000 đồng.

Tham khảo: 2.4.1 Đối với các hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm, bài 2

• B) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu

• C) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định;

• D) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới Việt Nam

Sai Đáp án đúng là: Tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định;

Vì: Theo quy định thì tất cả các tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định là đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu Tham khảo: Mục: 2.2 bài 2 hoặc Điều 3 NĐ 149

Điểm: 0/1

Trang 25

Câu19[Góp ý]

Điểm : 1

Công ty Hưng Long xuất khẩu 40.000kg sản phẩm A, giá bán tại kho Công ty là 50.000đ/kg, chi phí vận chuyển từ kho đến cảng xuất khẩu do bên mua chịu là 5.000đ/kg, thuế suất thuế xuất khẩu của sản phẩm A là 3% Thuế xuất khẩu phải nộp là

Vì: Thuế xuất khẩu phải nộp là: 40.000 x (50.000 + 5.000) x 3% = 66.000.000 đồng.

Tham khảo: Mục: 2.4.1 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp, bài 2.

• A) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn

• B) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp

• C) Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu

• D) Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp; hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu

Trang 26

Sai Đáp án đúng là: Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so với thực tế thuế

xuất khẩu phải nộp; hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu

Vì: Theo quy định về hoàn thuế XNK thì hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhưng thực tế xuất khẩu ít hơn; Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu nhiều hơn so

với thực tế thuế xuất khẩu phải nộp; Hàng hoá là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu là các trường hợp được hoàn thuế xuấtnhập khẩu

Tham khảo: Mục: 2.4.1.3 Tỷ giá tính thuế bài 2 hoặc theo Điều 19 nghị định 149

• C) Công ty Thanh Thảo

• D) Công ty Tuấn Thành và Công ty XNK Intimex

Sai Đáp án đúng là: Công ty XNK Intimex

Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế thì đối tượng nộp thuế xuất khẩu của lô hàng này là: Công ty nhận ủy thác Công ty XNK Intimex.

Tham khảo: Mục Điều 13 nghị định 149

Trang 27

• B) 2.000.000 đồng

• C) 202.000.000 đồng

• D) 222.000.000 đồng

Sai Đáp án đúng là: 2.000.000 đồng

Vì: Thuế xuất khẩu công ty Thuần Châu phải nộp là: 200 triệu x 1% = 2 triệu đồng.

Tham khảo: Mục: 2.4.1 Phương pháp tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp.

• A) Tỷ giá do cơ quan Hải quan xác định

• B) Tỷ giá mua, bán thực tế do Ngân hàng thương mại nơi người chủ thể xuất, nhập khẩu mở tài khoản công bố

• C) Tỷ giá mua, bán do Bộ Tài chính công bố

• D) Tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

Sai Đáp án đúng là: Tỷ giá mua, bán thực tế bình quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

Vì: Theo quy định về tỷ giá tính thuế thì tỷ giá làm cơ sở để xác định giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu là: Tỷ giá mua, bán thực tế bình

quân trên thị trường ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

Tham khảo: Mục: 2.4.1.3 bài 2 hoặc theo Điều 7 nghị định 149

Trang 28

• B) Ngày ký hợp đồng mua bán của doanh nghiệp với nước ngoài

• C) Ngày đối tượng nộp thuế nhận được hàng đối với trường hợp nhập khẩu, hoặc đưa hàng

ra khỏi cảng, cửa khẩu đối với trường hợp xuất khẩu

• D) Ngày hàng hoá nhập khẩu cập cảng hoặc hàng hoá xuất khẩu đưa ra khỏi cảng

Sai Đáp án đúng là: Ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan.

Vì: Theo quy định thì thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là: Ngày đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với cơ

quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan

Tham khảo: Mục: 2.6.2 Thời điểm tính và thông báo thuế hoặc Điều 13 NĐ 149

• A) Ngày được cấp giấy phép nhập khẩu

• B) Ngày hàng về tới cảng

• C) Ngày hàng được bốc dỡ lên bờ

• D) Ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan hải quan

Trang 29

Sai Đáp án đúng là: Ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu với cơ quan hải quan

Vì: Theo quy định về thời điểm tính thuế thì thời điểm tính thuế nhập khẩu là: Ngày đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu.

Tham khảo: Mục: 2.6.2.Thời điểm tính thuế và thông báo thuế hoặc Điều 13 nghị định 149

• A) Không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu

• B) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu

• C) Thuộc diện chịu thuế nhập khẩu

• D) Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu

Sai Đáp án đúng là: Thuộc diện chịu thuế xuất khẩu.

Vì: Theo quy định về đối tượng nộp thuế XK, có thì hàng hóa do các doanh nghiệp trong nước bán cho các doanh nghiệp chế xuất trong khu phi thuế

quan phải chịu thuế xuất khẩu

Tham khảo: Mục 2.3 Đối tượng chịu thuế và không chịu thuế hoặc Điều 2, NĐ 149 Luật Quản lý thuế

• A) Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế (I))

• B) Giá CIF (bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) và bảo hiểm quốc tế (I))

Trang 30

• C) Giá bán tại cửa khẩu nhập không bao gồm chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế

• D) Giá bán tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế

Sai Đáp án đúng là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế (I))

Vì: Giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá là: Giá FOB (không bao gồm phí vận chuyển quốc tế (F) bảo hiểm quốc tế

Sai Đáp án đúng là: Không phải nộp thuế xuất khẩu

Vì: Theo quy định thì hàng xuất khẩu là sản phẩm gia công từ nguyên vật liệu nhập khẩu là đối tượng được miễn thuế xuất khẩu nên không phải nộp thuế

xuất khẩu

Tham khảo: Mục: 2.5.1 Miễn thuế

Điểm: 0/1

Trang 31

Câu9[Góp ý]

Điểm : 1

Hàng hoá nào sau đây thuộc diện miễn thuế XNK:

Chọn một câu trả lời

• A) Hàng đưa từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khác

• B) Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài

• C) Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

• D) Hàng đưa từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khá; Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài; Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

Sai Đáp án đúng là: Hàng đưa từ khu chế xuất này sang khu chế xuất khá; Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài; Nguyên vật liệu nhập khẩu để sản

xuất hàng xuất khẩu

Vì: Theo quy định về đối tượng miễn thuế XNK thì nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế còn hàng hóa đưa từ khu chế

xuất này sang khu chế xuất khác, hàng từ khu chế xuất ra nước ngoài là đối tượng không chịu thuế XNK

Tham khảo: Mục 2.3 Bài 2 Hoặc Điều 16; NĐ 149 Luật quản lý thuế hoặc phụ lục 01 Các trường hợp được miễn thuế XK, NK.

• B) Tất cả các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá xuất nhập khẩu

• C) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định;

• D) Tất cả các tổ chức xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới Việt Nam

Ngày đăng: 24/05/2018, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w