Đối tượng chịu thuế1/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam 2/ Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị t
Trang 1CHƯƠNG 4 THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Trang 2CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
8/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 hướng dẫn thi hành thuế xuất
Trang 3NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
bảo lãnh và nộp thay thuế
Trang 4I Khái niệm và vai trò thuế XNK
1 Khái niệm
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là một loại thuế gián thu,
đánh vào các hàng hóa được giao thương qua biên giới các quốc gia hoặc một nhóm các quốc
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mậu dịch: Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thông qua hợp đồng ngoại thương(HĐNT)ø.
- Hàng hóa từ KCX, DN chế xuất vào thị trường trong nước
được xem là hàng hóa nhập khẩu.
- Khu phi thuế quan (PTQ) bao gồm: khu chế xuất, doanh
nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các
Trang 5I Khái niệm và vai trò thuế XNK
2 Vai trò của thuế XNK
- Thuế XNK được tất cả các nước sử dụng làm công cụ bảo hộ sản xuất trong nước
- Thuế XNK góp phần bảo vệ nguồn nguyên liệu thô, hạn chế xuất khẩu khoáng sản thô đồng thời thực hiện định hướng khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến.
- Cùng với các công cụ hành chính như giấy phép, hạn ngạch; các rào cản kỹ thuật như điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn chất lượng…thuế XNK chính là hàng rào thuế quan để cản trở hoạt động mậu dịch quốc tế
- Thuế XNK thể hiện rõ mối quan hệ xung đột lợi ích giữa nhà xản xuất và nhà nhập khẩu mặt hàng thuộc diện chịu thuế
Trang 6II Đối tượng chịu thuế
1/ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
2/ Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
3/ Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 7III Đối tượng không chịu thuế
1/ Hàng hoá vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan
2/ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế,…
3/ Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
4/ Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu.
Trang 8IV/ Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
1/ Đối tượng nộp thuế
- Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
- Cá nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh;gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
Trang 9IV/ Đối tượng nộp thuế; đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
2/ Đối tượng được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế
- Đại lý làm thủ tục hải quan
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng
Trang 10V PP tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Công thức tính:
Số thuế
XK hay
NK phải
nộp
= từng mặt Số lượng
hàng XK hay NK
x tính Giá
thuế x
Thuế suất của từng mặt hàng ghi trong biểu
thuế
Trang 111 Số lượng từng mặt hàng XNK: Căn cứ vào tờ khai hàng
hóa XNK
2 Giá tính thuế( * )
+ Đối với hàng hóa XK là giá bán tại cửa khẩu xuất
theo hợp đồng(giá FOB, giá DAF) được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hóa XK.
+ Đối với hàng hóa NK là giá thực tế phải trả tính
đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng(giá CIF),được xác định theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hóa NK.
+ Tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế
V PP thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trang 12V Cách tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
3 Thuế suất: (*)
+ Đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất
khẩu(*)
+ Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu được
quy định cụ thể cho từng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuế suất thông thường(*)(*)
Trang 13V Cách tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ với Việt Nam theo thể chế khu vực thương mại tự
Trang 14VI Miễn-giảm thuế XNK, hoàn lại thuế XNK
1 Các trường hợp được miễn thuế
- Hàng viện trợ không hoàn lại
- Hàng tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất
- Hàng là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam đưa ra nước ngoài trong mức quy định của nhà nước và ngược lại
- Hàng xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao.
Trang 15VI Miễn-giảm thuế XNK, hoàn lại thuế XNK
2 Giảm thuế: Hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được xét giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá
Trang 16VI Miễn-giảm thuế XNK, hoàn lại thuế XNK
3 Hoàn lại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
• Hàng NK đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi ở cửa khẩu nhưng được bộ Thương mại cho phép tái xuất.
• Hàng đã nộp thuế XK nhưng sau đó lại không được Bộ thương mại cho xuất khẩu
• Hàng đã nộp thuế theo tờ khai hàng hóa XNK nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn
• Hàng hóa NK, nhưng chưa phù hợp về chất lượng so với hợp đồng, giấy phép nhập khẩu Sau khi điều chỉnh
Trang 173 Hoàn lại thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
• Hàng là vật tư, nguyên liệu NK để sản xuất hàng XK
• Hàng tạm nhập để tái xuất, hoặc tạm xuất để tái nhập
• Hàng NK của một số doanh nghiệp VN, được phép nhập để làm đại lí, giao bán hàng cho nuớc ngoài có đăng ký trước vớ Bộ Tài chính VN thì đựoc hoàn thuế NK đối với số hàng thực bán để đưa ra khỏi VN
VI Miễn-giảm thuế XNK, hoàn lại thuế XNK
Trang 18¾Mỗi lần có hàng hóa được phép XK hay NK đều phải lập tờ khai Hải quan và nộp thuế (*)
¾ Thời điểm tính thuế XNK là ngày đăng ký tờ khai hàng hóa XNK
¾ Thời hạn nộp thuế là 30 ngày đối với hàng xuất khẩu mậu dịch
¾ Thời hạn nộp thuế là 30 ngày đối với hàng NK mậu dịch phục vụ trực tiếp cho sản xuất của doanh nghiệp
¾Nộp ngay khi XK ra nước ngoài hoặc NK vào Việt
VII Khai báo thuế XNK và nộp thuế
Trang 19¾Đối với hàng tiêu dùng phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng Nếu có bảo lãnh của
cơ quan tín dụng thì thời hạn nộp thuế là
30 ngày
hàng hóa là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
VII Khai báo thuế XNK và nộp thuế
Trang 20Câu hỏi ôn tập
Vì sao nói chính sách thuế xuất khẩu-nhập khẩu của một quốc gia thể hiện một phần chính sách đối ngoại của quốc gia đó?Hãy giải thích