LỜI MỞ ĐẦUĐể đánh giá sự phát triển của một quốc gia, người ta thường căn cứ vào các tiêu chí chủ yếu như: sự ổn định, tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội… Trong đó, tiêu chí tăng trưở
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để đánh giá sự phát triển của một quốc gia, người ta thường căn cứ vào các tiêu chí chủ yếu như: sự ổn định, tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội… Trong
đó, tiêu chí tăng trưởng kinh tế là tiêu chí quan trọng hơn cả vì tăng trưởng kinh
tế có liên quan đến nhiều khía cạnh của đất nước
- Trước hết, tăng trưởng kinh tế thể hiện bằng sự tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ và các yếu tố sản xuất ra nó, do đó tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất để giảm bớt tình trạng đói nghèo Tăng trưởng kinh tế nhanh là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối với mọi quốc gia trên con đường vượt lên khắc phục sự lạc hậu, hướng tới giàu có, thịnh vượng
- Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm thất nghiệp, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, phúc lợi xã hội Tăng trưởng kinh tế tạo tiền đề vật chất để củng cố an ninh quốc phòng, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia
- Đối với các nước chậm phát triển như nước ta, tăng trưởng kinh tế còn là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước đang phát triển
Như vậy, tăng trưởng kinh tế nhanh là mục tiêu thường xuyên của các quốc gia, nhưng sẽ là không đúng nếu theo đuổi tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá Thực tế cho thấy, không phải sự tăng trưởng nào cũng mang lại hiệu quả kinh tế
-xã hội như mong muốn, đôi khi quá trình tăng trưởng mang tính hai mặt Chẳng hạn, tăng trưởng kinh tế quá mức có thể dẫn đến tình trạng nền kinh tế “quá nóng”, gây ra lạm phát hoặc tăng trưởng kinh tế cao làm cho dân cư giàu lên, nhưng đồng thời cũng có thể làm cho sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội tăng lên Vì vậy, đòi hỏi mỗi quốc gia trong từng thời kỳ phải tìm ra những biện pháp tích cực để đạt được sự tăng trưởng hợp lý, bền vững
- Tăng trưởng kinh tế bền vững là tăng trưởng kinh tế đạt mức tương đối cao, ổn định trong thời gian tương đối dài và giải quyết tốt vấn đề tiến bộ xã hội
gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế người ta thường đánh giá qua chỉ tiêu Tổng sản phẩm quốc nội (viết tắt là GDP) trong một năm hoặc một thời kỳ, chính xác hơn là GDP thực tế Nếu GDP thực tế của năm sau cao hơn năm trước, chứng
tỏ nền kinh tế có sự tăng trưởng, phát triển Nếu GDP thực tế của năm sau thấp hơn năm trước, chứng tỏ nền kinh tế không có sự tăng trưởng, phát triển Qua tìm hiểu, GDP của Việt Nam từ năm 2000 đến nay luôn tăng chứng tỏ nên kinh tế Việt Nam luôn có bước phát triển Vậy, những yếu tố nào đã làm nên sự phát triển đó? Những hoạt động gì đã làm cho GDP của nước ta tăng lên qua các năm? Với mục đích tìm câu trả lời cho những câu hỏi trên tôi đã chọn đề tài
“Phân tích quan hệ giữa các yếu tố Xuất khẩu, nhập khẩu và đầu tư trực tiếp
Trang 2PHẦN I :
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP)
1 Tổng sản phẩm quốc nội
1.1 Khái niệm
Trong kinh tế học, tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc
nội hay GDP (viết tắt của Gross Domestic Product) là giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ nhất định (thường là quốc gia) trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).
1.2 Phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội GDP
Để tính GDP, người ta sử dụng rất nhiều các dữ liệu sơ cấp, được tập hợp
từ các nguồn thống kê ổn định khác nhau Mục tiêu của việc tính GDP là tập hợp các thông tin rời rạc lại thành một con số bằng thước đo tiền tệ, ví dụ Đồng Việt Nam (VNĐ) hay đô-la Mỹ (US Dollar), con số nói lên giá trị của tổng thể các hoạt động kinh tế của nền kinh tế trong một giai đoạn đã cho nào đó (quý, nửa năm hay một năm) Đây là các công việc vất vả và cần sự phối hợp nguồn lực xã hội lớn, dưới sự điều hành của cơ quan chuyên trách Các số liệu GDP cũng đôi lúc không nhất quán, và trong nhiều trường hợp phải hiệu chỉnh
Có 3 phương pháp tính GDP,cụ thể như sau:
Phương pháp chi tiêu
Theo phương pháp chi tiêu, tổng sản phẩm quốc nội của một quốc gia là tổng số tiền mà các hộ gia đình trong quốc gia đó chi mua các hàng hóa cuối cùng Như vậy trong một nền kinh tế giản đơn ta có thể dễ dàng tính tổng sản phẩm quốc nội như là tổng chi tiêu hàng hóa và dịch vụ cuối cùng hàng năm
GDP=C+G+I+NX
Trong đó:
• C là tiêu dùng của hộ gia đình
• G là tiêu dùng của chính phủ
• I là tổng đầu tư trong đó có đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
I=De+In
De - depreciation là khấu hao
In - net investment là đầu tư ròng (khoản chi tiêu mở rộng quy mô của tư bản hiện vật)
NX là cán cân thương mại
Trang 3X (export) là xuất khẩu
M (import) là nhập khẩu
TIÊU DÙNG - consumption (C) bao gồm những khoản chi cho tiêu dùng
cá nhân của các hộ gia đình về hàng hóa và dịch vụ (xây nhà và mua nhà không được tính vào TIÊU DÙNG mà được tính vào ĐẦU TƯ TƯ NHÂN)
ĐẦU TƯ - investment (I) là tổng đầu tư ở trong nước của tư nhân Nó bao gồm các khoản chi tiêu của doanh nghiệp về trang thiết bị và nhà xưởng hay sự xây dựng, mua nhà mới của hộ gia đình (lưu ý hàng hóa tồn kho khi được đưa vào kho mà chưa đem đi bán thì vẫn được tính vào GDP)
CHI TIÊU CHÍNH PHỦ - government purchases (G) bao gồm các khoản chi tiêu của chính phủ cho các cấp chính quyền từ TW đến địa phương như chi cho quốc phòng, luật pháp, đường xá, cầu cống, giáo dục, y tế, Chi tiêu chính phủ không bao gồm các khoản CHUYỂN GIAO THU NHẬP như các khoản trợ cấp cho người tàn tật, người nghèo,
XUẤT KHẨU RÒNG - net exports (NX)= Giá trị xuất khẩu (X)- Giá trị nhập khẩu(M)
Phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí
Theo phương pháp thu nhập hay phương pháp chi phí, tổng sản phẩm quốc nội bằng tổng thu nhập từ các yếu tố tiền lương (wage), tiền lãi (interest), lợi nhuận (profit) và tiền thuê (rent); đó cũng chính là tổng chi phí sản xuất các sản phẩm cuối cùng của xã hội
GDP=W+R+i+Pr+Ti+De
Trong đó
W là tiền lương
R là tiền thuê
i là tiền lãi
Pr là lợi nhuận
Ti là thuế gián thu ròng
De là phần hao mòn (khấu hao) tài sản cố định
Phương pháp giá trị gia tăng
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp ký hiệu là (VA), giá trị tăng thêm của một ngành (GO), giá trị tăng thêm của nền kinh tế là GDP
VA = Giá trị thị trường sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp - Giá trị đầu vào được chuyển hết vào giá trị sản phẩm trong quá trình sản xuất
Giá trị gia tăng của một ngành (GO)
GO =∑ VAi (i=1,2,3, ,n)
Trang 4Trong đó:
• VAi là giá trị tăng thêm của doanh nghiệp i trong ngành
• n là số lượng doanh nghiệp trong ngành
Giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP
GDP =∑ GOj (j=1,2,3, ,m)
Trong đó:
• GOj là giá trị gia tăng của ngành j
• m là số ngành trong nền kinh tế
(Lưu ý là kết quả tính GDP sẽ là như nhau với cả 3 cách trên.)
2 Nghiên cứu về giá trị xuất, nhập khẩu và đầu tư
2.2 Giá trị xuất khẩu
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia
Các nhân tố tác động: Khi các nhân tố liên quan đến chi phí sản xuất hàng xuất khẩu ở trong nước không thay đổi, giá trị xuất khẩu phụ thuộc vào thu nhập của nước ngoài và vào tỷ giá hối đoái Thu nhập của nước ngoài tăng (cũng có nghĩa là khi tăng trưởng kinh tế của nước ngoài tăng tốc), thì giá trị xuất khẩu có
cơ hội tăng lên Tỷ giá hối đoái tăng (tức là tiền tệ trong nước mất giá so với ngoại tệ), thì giá trị xuất khẩu cũng có thể tăng nhờ giá hàng tính bằng ngoại tệ trở nên thấp đi
Xuất khẩu với tăng trưởng kinh tế: Trong tính toán tổng cầu, xuất khẩu được coi là nhu cầu từ bên ngoài (ngoại nhu) Mức độ phụ thuộc của một nền kinh tế vào xuất khẩu được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị nhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân Đối với những nền kinh tế mà cầu nội địa yếu, thì xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Chính vì thế, nhiều nước đang phát triển theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu Tuy nhiên, vì xuất khẩu phụ thuộc vào yếu tố nước ngoài, nên để đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững, IMF thường khuyến nghị các nước phải dựa nhiều hơn nữa vào cầu nội địa so với cầu nước ngoài
2.2 Giá trị nhập khẩu
Là một trong hai lĩnh vực của hoạt động ngoại thương Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia khác Nói cách khác, đây chính là việc nhà sản xuất nước ngoài cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho người cư trú trong nước
Trang 5Đơn vị tính khi thống kê về nhập khẩu thường là đơn vị tiền tệ và thường tính trong một khoảng thời gian nhất định Đôi khi, nếu chỉ xét tới một mặt hàng
cụ thể, đơn vị tính có thể là đơn vị số lượng hoặc trọng lượng (cái, tấn, v.v )
Nhập khẩu phụ thuộc vào thu nhập của người cư trú trong nước, vào tỷ giá hối đoái Thu nhập của người dân trong nước càng cao, thì nhu cầu của hàng đối với hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu càng cao Tỷ giá hối đoái tăng, thì giá hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ trở nên cao hơn; do đó, nhu cầu nhập khẩu giảm đi
Hàm nhập khẩu: M = γ.Y + δ
Ký hiệu
M: kim ngạch (giá trị) nhập khẩu
Y: tổng thu nhập quốc dân
δ: giá trị nhập khẩu cơ bản không phụ thuộc vào thu nhập
γ: khuynh hướng nhập khẩu biên
Mức độ phụ thuộc vào nhập khẩu: Mực độ phụ thuộc vào nhập khẩu của một quốc gia được đo bằng tỷ lệ giữa giá trị nhập khẩu và tổng thu nhập quốc dân
2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
"Đầu tư trực tiếp nước ngoài" là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để tiến hành các hoạt động đầu tư
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, viết
tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào
nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
Trang 6PHẦN II :
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Mô hình nghiên cứu
- Biến phụ thuộc
Y : Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia từ năm 2000 – 2014 (đơn
vị tính: tỷ VND)
- Biến độc lập
X2 : Xuất khẩu của Việt Nam (EX) (đơn vị tính triệu USD)
X3 : Nhập khẩu của Việt Nam (IM) (đơn vị tính triệu USD)
X4 : Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) (đơn vị tính triệu USD)
- Mô hình tổng thể
Y = β 1 + β 2X2i + β 3X3i + β4X4i + Ui
- Kỳ vọng dấu các hệ số hồi quy
β2 dương: Khi giá trị Xuất khẩu tăng thì sẽ dẫn đến GDP tăng
β3 âm: Khi giá trị Nhập khẩu tăng thì sẽ dẫn đến GDP giảm
β4 dương: Khi đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng thì GDP tăng
2 Nguồn dữ liệu và cách thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu:
- Nguồn số liệu từ Niên giám Thống Kê 2014, Tổng cục thống kê, NXB Thống Kê www.gso.gov.vn
- Số liệu từ trang web của Ngân Hàng phát triển châu á www.adb.org
Không gian mẫu: Khảo sát trên 15 năm được lựa chọn trong niên giám thông kê Nhận thấy không gian mẫu đủ lớn và đủ mức độ tin cậy để xây dựng các mô hình thống kê
Bảng số liệu GDP, nhập khẩu, xuất khẩu, đầu tư trực tiếp của Nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn (2001 – 2014)
Trang 7BẢNG SỐ LIỆU:
Trang 8PHẦN III:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sử dụng các số liệu trên, ước lượng mô hình hồi quy bằng Eviews ta có kết quả sau:
Trang 91 Trình bày kết quả ước lượng mô hình hồi quy
Từ kết quả ước lượng trên, ta thu được hàm hồi quy sau:
Y=1400734,4 + 53,41 X 2i – 34,20 X 3i + 75,47 X 4i +U i
2 Đọc ý nghĩa và kiểm tra ý nghĩa của các hệ số hồi quy
2.1 Đọc ý nghĩa của các hệ số hồi quy
Đối với β1: khi giá trị xuất khẩu, nhập khẩu và FDI bằng 0 thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP đạt giá trị nhỏ nhất là 140734,4 TỶ VND/NĂM
Đối với β2: khi giá trị xuất khẩu tăng (giảm) 1 triệu USD và giá trị nhập khẩu, FDI không đổi thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP sẽ tăng (giảm) 53,41 tỷ VND
Đối với β3: khi giá trị nhập khẩu NK tăng (giảm) 1 triệu USD và giá trị xuất khẩu, FDI không đổi thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP sẽ giảm (tăng) 34,20 tỷ VND
Đối với β4: khi FDI tăng (giảm) 1 triệu USD và giá trị xuất khẩu, nhập khẩu không đổi thì giá trị tổng thu nhập trong nước GDP sẽ tăng (giảm) 75,47 tỷ VND
2.2 Kiểm tra ý nghĩa của các hệ số hồi quy
* Kiểm định β1:
Giả thiết H0: β1 = 0
H1: β1 ≠ 0 Với mức ý nghĩa 5%, ta có:
( )β∧ = 0 17
P >α=0.05
47
,
75
20
,
34
41
,
53
4
,
140734
4
3
2
1
=
−
=
=
=
∧
∧
∧
∧
β
β
β
β
10 88 , 5
37 , 76679 ˆ
996 , 0
996774 ,
0
2 2
+
=
=
=
=
E RSS
R R
δ
( ) ( ) ( ) ( ) 28 , 98
98 , 9
48 , 7
15 , 49325
4 3 2 1
=
=
=
=
∧
∧
∧
∧
β β β β
SE SE SE
( ) ( ) ( ) 2 , 60
43 , 3
14 , 7
85 , 2
4 3 2 1
=
−
=
=
=
∧
∧
∧
∧
β β β β
t t t
( ) ( ) ( ) 0 , 026
00 , 0
00 , 0
017 , 0
4 3 2 1
=
=
=
=
∧
∧
∧
∧
β β β β
P P P P
Trang 10Suy ra không bác bỏ giả thiết H0 Kết quả không có ý nghĩa thống kê
* Kiểm định β2:
Giả thiết H0: β2 = 0
H1: β2 ≠ 0 Với mức ý nghĩa 5%, ta có:
( )β∧2 = 0 0000
P <α=0.05
Suy ra bác bỏ giả thiết H0 Kết quả có ý nghĩa thống kê Nghĩa là xuất khẩu thực sự tác động đến GDP
* Kiểm định β3:
Giả thiết H0: β3 = 0
H1: β3 ≠ 0 Với mức ý nghĩa 5%, ta có:
( )β∧3 = 0 0000
P <α=0.05
Suy ra bác bỏ giả thiết H0 Kết quả có ý nghĩa thống kê Nghĩa là nhập khẩu thực sự tác động đến GDP
*Kiểm định β4:
Giả thiết H0: β4 = 0
H1: β4 ≠ 0 Với mức ý nghĩa 5%, ta có:
( )β∧4 = 0 0026
P <α=0.05
Suy ra bác bỏ giả thiết H0 Kết quả có ý nghĩa thống kê Nghĩa là FDI thực sự tác động đến GDP
3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình (kiểm định F)
R 2 =0.996774
+ Mô hình có phù hợp không ?
Kiểm định giả thiết : với mức ý nghĩa α=5%
(H0 : Mô hình không phù hợp ; H1 : Mô hình phù hợp )
Tiêu chuẩn kiểm định:
≠
= 0 :
0 :
2 1
2 0
R H
R H
2
2
1
R k
k n F
−
×
−
−
=
Trang 11 ((14-4)/(4-1))* (0.996774/(1-0.996774)) = 1020,418
Fα(k – 1; n - k) = F0,05 (3;10) = 3,708
Vì : F > Fα (k – 1; n - k)
→ Bác bỏ H0, tức là mô hình hồi quy là phù hợp
4 Kiểm định và khắc phục các hiện tượng trong mô hình
4.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến
* Phát hiện:
- Mô hình hồi quy mẫu : Y = β 1 + β 2X2i + β 3X3i + β4X4i + Ui
- Xét mô hình hồi quy phụ: X2i = α1 + α3X3i + α4X4i + Vi
Hồi quy mô hình hồi quy phụ ta được:
Giả thiết: H0: α3=α4=0
Ta có: P(F)=0.00000<0.01-> bác bỏ giả thiết α3=α4=0 ở mức ý nghĩa 1% -> nên
mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra
* Khắc phục: loại trừ một biến giải thích ra khỏi mô hình
Trang 12- Hồi quy lại mô hình đã bỏ biến FDI (X4) ta được:
Mô hình hồi quy mới: Y = 106877,0 + 35,99979X2i – 9,817100X3i + Ui
Ta có: R2(bỏ FDI) = 0.994586
Trang 13- Hồi quy lại mô hình đã bỏ biến xuất khẩu (X2) ta được:
Hình 4 trong tệp anh gửi
Mô hình hồi quy mới: Y = - 24771,69 + 36,53573X3i - 109,5298X4i + Ui
Ta có: R2(bỏ xuất khẩu) = 0.980319