* Giả định : Là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên những hoàn cảnh , điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và cá nhân hay tổ chức nào ở vào những hoàn cảnh, điều kiện
Trang 1Phần I :
Câu 2 : Cấu trúc của quy phạm pháp luật là cơ cấu bên trong, là các bộ phận hợp
thành của quy phạm pháp luật
* Giả định : Là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên những hoàn cảnh , điều kiện có thể xảy ra trong cuộc sống và cá nhân hay tổ chức nào ở vào những hoàn cảnh, điều kiện đó phải chịu sự tác động của quy phạm pháp luật đó
- Nội dung của bộ phận giả định của quy phạm pháp luật thường là:
+ Chủ thể (cá nhân, tổ chức)
+ Phạm vi thời gian, không gian, những tình huống điều kiện nhất định của đời sống
xã hội mà chủ thể đó gặp phải
Trong giả định của quy phạm pháp luật cũng nêu lên chủ thể nào ở vào những
điều kiện, hoàn cảnh đó
Ví dụ: “người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gật thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm” (khoản 1, Điều 202 Bộ luật hình sự 1999), bộ phận giả định của quy phạm là: “người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm về
an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gật thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác”
Quy định: là một bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu cách xử sự mà tổ
chức hay cá nhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định
của quy phạm pháp luật được phép hoặc buộc phải thực hiện.
Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật trả lời câu hỏi: Phải làm gì? Được làm gì? Không được làm gì? Làm như thế nào?
Ví dụ: Điều 1 Pháp lệnh thuế nông nghiệp: “Mọi tổ chức và cá nhân sử dụng đất nông nghiệp và các loại đất khác vào sản xuất nông nghiệp thì phải nộp thuế nông nghiệp” - Trả lời câu hỏi phải làm gì
Ví dụ: Điều 68 Hiến pháp năm 1992: “Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật” Trả lời câu hỏi được làm gì
Ví dụ: Điều 51 Luật tổ chức Quốc hội: “Không có sự đồng ý của Quốc hội và trong htời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thì không được bắt giam, truy tố Đại biểu Quốc hội và không được khám xét nơi ở và nơi làm việc của Quốc hội…” Trả lời câu hỏi không được làm gì
Ví dụ: Điều 14 Bộ luật Dân sự: Nguyên tắc áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật có quy định:“ Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thoả thuận, thì có thể áp dụng tập quán hoặc quy định tương tự của pháp luật nhưng không được trái với những quy định của Bộ luật này” Trả lời câu hỏi làm như thế nào
Trang 2 Chế tài : là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác
động mà nhà nước dự kiến để đảm bảo cho pháp luật được thực hiện nghiêm minh
Ví dụ: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến
2 năm” (khoản 1, Điều 121 Bộ luật hình sự 1999, bộ phận chế tài của quy phạm là: thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến
2 năm)
Bộ phận chế tài của quy phạm pháp luật trả lời cho câu hỏi: Hậu quả sẽ như thế nào nếu vi phạm pháp luật, không thực hiện đúng mệnh lệnh của nhà nước đã nêu
ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật
Các biện pháp tác động mà nhà nước nêu ra trong chế tài pháp luật rất đa dạng, đó
có thể là:
Thứ nhất, những biện pháp cưỡng chế nhà nước mang tính trừng phạt có liên quan tới trách nhiệm pháp lý Loại chế tài này gồm có:
Chế tài hình sự: Áp dụng các hình phạt (tù có thời hạn, tử hình,…)
Chế tài hành chính: Phạt vi phạm (tước giấy phép lái xe, phạt tiền, )
Chế tài dân sự: Phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại,…
Chế tài kỷ luật: khiển trách, buộc thôi việc,…
Thứ hai, chế tài có thể chỉ là những biện pháp chỉ gây ra cho chủ thể những hậu quả bất lợi như đình chỉ, bãi bỏ các văn bản sai trái của cơ quan cấp dưới, tuyên bố hợp đồng vô hiệu và các biện pháp khác (tuyên bố hợp đồng mua bán đất vô hiệu buộc các bên phải trả cho nhau tình trạng ban đầu, tuyên bố văn bản dưới luật trái với luật,…)
Câu 3 : Quan hệ pháp luật
-Chủ thể qhpl (Chủ thể là pháp nhân, pháp nhân, nhà nước)
Cá nhân Cá nhân (thể nhân) được hiểu là con người cụ thể, là thành viên của xã hội loài người Về mặt vật chất, con người là một thực thể sống, có hình hài cụ thể
và có mối quan hệ mật thiết với các cá thể người khác Trong xã hội, cá nhân là chủ thể của các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt động, phát triển của mình
Đó là hoạt động mang tính ý thức của con người trong khuôn khổ đời sống xã hội
Pháp nhân Pháp nhân là tổ chức được thừa nhận là chủ thể quan hệ pháp luật Sự xuất hiện của pháp nhân là sự tuân theo xu hướng nhân hóa những đoàn thể cá nhân hay các tập hợp tài sản này với những người thường và công nhận cho các thực thể ấy một nhân cách pháp lý gọi là pháp nhân
Hộ gia đình 6 Pháp luật Việt Nam định nghĩa Hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp
Trang 3luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh vực này (điều 106)
Câu 4 : Luật dân sự
Chia di sản thừa kế (Chia theo pl va chia theo di chúc)
-Phân chia di sản theo di chúc điều 659
1 Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
2 Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
3 Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản
Về nguyên tắc, di sản thừa kế sẽ được phân chia theo ý chí của người để lại di chúc, trừ trường hợp quy định tại
Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc Điều 644 BLDS 2015
1 Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp
họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản
ít hơn hai phần ba suất đó :
a) Con chưa thành niên, cha, me, vợ chồng
Trang 4b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2 Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này
-Chia thừa kế theo pháp luật:
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định
Những trường hợp thừa kế theo pháp luật Điều 650 BLDS 2015
1 Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:
2 a) Không có di chúc;
3 b) Di chúc không hợp pháp;
4 c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
5 d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản
6 Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:
7 a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
8 b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
9 c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng
Trang 5thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
Phân chia di sản theo pháp luật Điều 660 BLDS 2015.
1 Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng
2 Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia
Câu 5 : Luật hiến pháp
- Các qui định về chế độ kinh tế :
1 Có một mô hình kinh tế phù hợp
2 Nền kt đươc tự do cạnh tranh
3 Các chủ thể của nền kinh tế được tự do đưa ra các quyết định kinh doanh mà không chịu sự chi phối của bất kỳ thế lực nào, kể cả nhà nước, trừ trường hợp vì lợi ích công cộng
4 Nền KTTT phải hình thành đồng bộ các bộ phận của thị trường trên cơ sởthực hiện đầy đủ các nguyên tắc cơ bản của thị trường (chủ thể sở hữu độc lập, mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp, cơ chế phân bổ nguồn lực do các lực lượng thị trường quyết định là chính, thông qua cạnh tranh tự do, )
5 Hệ thống luật pháp đầy đủ và sự can thiệp kịp thời của nhà nước Đối với các quốc gia không quy định chế độ kinh tế trong Hiến pháp thì Hiến pháp của các quốc gia này vẫn can thiệp một cách gián tiếp bằng cách quy định các quyền cơ bản, quyền con người làm nền tảng cho chế độ kinh tế: quyềntư hữu tài sản, trong đó có quyền
tư hữu đất đai, quyền lao động, quyền tự do nghề nghiệp, quyền lập hội, quyền tham gia công đoàn, hội họp, quyền tự do kinh doanh, quyền bình đẳng trong các quan hệ kinh tế; bình đẳng giữa các thành phần kinh tế
- Địa vị pháp lý của ĐCSVN :
Trang 61 Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam
2 Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội; Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là bộ phận của hệ thống chính trị đó
3 Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, đảm bảo phát huy quyền làm chủ của nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng và chịu sự giám sát của nhân dân Đảng
và các tổ chức của Đảng và đảng viên hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật
Câu 6 : NN CHXHCNVN là nhà nước theo hình thức chủ thể gì? Vì sao? Ví dụ?
Có 2 loại:
a)Chính thể quân chủ: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc 1 phần vào người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc kế vị
Gồm 2 loại:
_Chính thể quân chủ tuyệt đối: là hình thức trong đó quyền lực nhà nước tập trung toàn
bộ vào người đứng đầu nhà nước
VD: Nhà vua trong nhà nước phong kiến VN
_Chính thể quân chủ hạn chế: là hình thức trong đó người đứng đầu chỉ nắm 1 phần quyền lực, bên cạnh đó còn có cơ quan quyền lực khác, cơ quan quyền lực này được bầu
ra trong 1 thời hạn nhất định
VD: Nhà nước Bruney
b)Chính thể cộng hòa: là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung vào
1 cơ quan được bầu ra trong 1 thời hạn nhất định
Gồm 2 loại:
_Chính thể CH quý tộc: là hình thức chính thể trong đó quyền bầu cử ra cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước chỉ áp dụng với giai cấp quý tộc Chế độ này ở nhà nước chủ nô, phong kiến
VD: nhà nước Aten
Trang 7_Chính thể CH dân chủ: là hình thức trong đó mà quyền bầu cử ra cơ quan quyền lực tối cao của nhà nước được quy định với đại đa số nhân dân lao động trong xã hội
VD: Nhà nước VN
Câu 7 : Phân biệt các hình thức pháp luật? Ví dụ?
Tuân thủ pháp luật là việc các chủ thể thực hiện pháp luật không thực hiện các hành vi
xử sự mà pháp luật cấm
Ví dụ: Pháp luật cấm vượt đèn đỏ là không vượt là tuân thủ pháp luật
Thi hành pháp luật là việc các chủ thể thực hiện pháp luật chủ động thực hiện các nghĩa
vụ mà pháp luật quy định
Ví dụ: Pháp luật quy định đến tuổi phải thực hiện nghĩa vụ quân sự là đi nghĩa vụ là thi
hành pháp luật
Sử dụng pháp luật là việc các chủ thể thực hiện pháp luật thực hiện các quyền của mình
do pháp luật quy định
Ví dụ: Pháp luật quy định công dân có quyền kết hôn là đi đăng ký kết hôn là sử dụng
pháp luật
Áp dụng pháp luật là việc các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm
quyền thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định
Ví dụ: Công dân đến UBND để đăng ký kết hôn là cán bộ UBND xem xét cấp giấy
chứng nhận đăng ký kết hôn là áp dụng pháp luật
Phần II :
1 “ Văn bản quy phạm pháp luật phải được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm
quyền để giám sát, kiểm tra” (Điều 10, Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008)
* Đáp án: - QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+Giả định: “văn bản quy phạm pháp luật”
+Quy định: “phải được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giám sát, kiểm tra”
2 “Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt Nhà nước có chính sách đảm bảo
quyền và cơ hội bình đẳng giới” (Điều 26 Hiến pháp 1992, sửa đổi 2013)
*Đáp án: -QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+Giả định: “Công dân nam, nữ”; “Nhà nước”
+Quy định: “bình đẳng về mọi mặt”; “có chính sách đảm bảo quyền và cơ hội bình đẳng giới”
3 “Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định
Trang 8hoặc phê chuẩn của Viện kiểm soát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam, giữ người do luật định” (Điều 20, Hiến pháp 1992, sửa đổi 2013)
*Đáp án: -QPPL trên gồm 3 bộ phận: giả định, quy định, chế tài.
-Giả định: “Không ai”; “Việc bắt, giam, giữ người”
+Quy định: “nếu không có quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm soát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang”; “do luật định”
+Chế tài: “bị bắt”
4 “Việc cầm cố bị hủy bỏ, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý” (Điều 304 Bộ luật
Dân sự)
*Đáp án: -QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+Giả định: “Việc cầm cố”
+Quy định: “hủy bỏ, nếu được bên nhận cầm cố đồng ý”
5 “Việc thay đổi họ, tên, quốc tịch phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về hộ tịch” (Điều 65 Bộ luật Dân sự)
*Đáp án: -QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+Giả định: “Việc thay đổi họ, tên, quốc tịch”
+Quy định: “phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hộ tịch”
6 “Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính
đáng, thì phải bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến ba năm” (Điều 102 Bộ luật Hình sự 1992)
*Đáp án: -QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
+Giả định: “Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng”
+Chế tài: “thì phải bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc bị phạt tù từ
ba tháng đến ba năm”
7 “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhà đầu tư có hành
vi đầu tư kinh doanh vốn nhà nước khi chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư” (Khoản 1, điều 23 nghị định 53/2007/NĐ-CP)
*Đáp án: -QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
+Giả định: “đối với nhà đầu tư có hành vi đầu tư kinh doanh vốn nhà nước khi chưa được cơ quan có thẩm quyền thẩm định chấp thuận sử dụng vốn nhà nước để đầu tư”
+Chế tài: “Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000”
8 “Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển, người
ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ” (Điều 9, Nghị định
Trang 971/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 34/2010/NĐ-CP về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ)
*Đáp án: -QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
+Giả định: “đối với người điều khiển, người ngồi trên xe máy không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ”
+Chế tài: “Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng”
9 “Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma
túy, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm” (Điều 194, Bộ luật Hình sự)
*Đáp án: -QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
+Giả định: “Người nào tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy”
+Chế tài: “thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm”
10 “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không
thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm” (Điều 111, Bộ luật Hình sự)
*Đáp án: -QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và chế tài, khuyết (ẩn) quy định.
+Giả định: “Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn của họ”
+Chế tài: “thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm”
11 “Người bị tuyên bố mất tích trở về được nhận lại tài sản do người quản lý tài
sản chuyển giao, sau khi đã thanh toán chi phí quản lý” (Điều 90, Bộ luật Dân sự 2005)
* Đáp án: - QPPL trên gồm 2 bộ phận: giả định và quy định, khuyết (ẩn) chế tài.
+Giả định: “Người bị tuyên bố mất tích trở về”; “sau khi đã thanh toán chi phí quản lý”
+Quy định: “được nhận lại tài sản do người quản lý tài sản chuyển giao”
Phần III : Giải quyết tình huống sau:
Năm 1989, Ông A và bà B kết hôn với nhau Họ có hai người con là C (1990) và D (1996) Tài sản của chung của A và B gồm có: 1 căn nhà mang tên 2 vợ chồng (có giá 1,2
tỉ đồng) và một mảnh đất do bố ông A cho ông A năm 1987 (mảnh đất này do ông A đứng tên có giá trị là 900 triệu đồng), một sổ tiết kiệm mang tên ông A được mở năm 2009, trong tài khoản có 300 triệu đồng
a Năm 2012, ông A bị tòa án tuyên bố đã chết và không để lại di chúc Hãy chia di sản của ông A
b Giả sử trước đó ông A để lại di chúc cho toàn bộ tài sản của mình cho cháu nội là K D cho rằng mình là con dù không có tên vẫn được hưởng thừa kế Bố mẹ K thì bảo ông A
Trang 10cho ai thì người đó hưởng Hãy giải quyết tranh chấp trên.
Đáp án:
a Chia di sản thừa kế của A:
Thời điểm mở thừa kế của A: năm 2012
Di sản thừa kế của A:
Xác định di sản thừa kế của A là:
Theo đề bài thì tài sản chung của A và B bao gồm: căn nhà 1,2 tỷ, mảnh đất 900 triệu, sổ tiết kiệm 300 triệu Đây là tài sản chung của A và B do vậy để xác định di sản thừa kế của
A thì trong trường hợp trên ta phải chia đôi khối tài sản chung đó (phần này sinh viên xác định không đúng phần di sản thì vẫn cho điểm nếu việc chia di sản thừa kế thực hiện đúng, nhưng không đạt điểm tuyệt đối)
Do vậy di sản thừa kế của A là: (1,2 tỷ + 900 triệu + 300 triệu)/2 = 1,2 tỷ đồng
Trong trường hợp A không để lại di chúc thì di sản thừa kế của A được chia theo pháp luật như sau:
Áp dụng điều 676 BLDS 2005 ta có:
Hàng thừa kế thứ nhất của A là (tổng cộng có 3 người): vợ của A là B và 2 (là C và D) con, mỗi người nhận được:
1,2 tỷ đồng/3 = 400 triệu đồng
b Trong trường hợp trên ông A có để lại di chúc Tuy nhiên có con (là D) của A là chưa thành niên và vợ của A được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc cụ thể như sau:
Thời điểm mở thừa kế của A năm 2012:
Di sản thừa kế của A là 1,2 tỷ đồng:
Áp dụng điều 669 BLDS ta có:
1 suất thừa kế theo pháp luật của A nếu di sản của A được chia theo pháp luật là
1,2 tỷ đồng/3 = 400 triệu đồng
áp dụng điều 669 thì B được hưởng di sản của A như sau: 2/3 x 400 triệu = 266,7 triệu đồng
Con của A là D được hưởng như sau: 2/3 x 400 triệu = 266,7 triệu đồng
Còn lại chia theo di chúc cho K là: 1,2 tỷ đồng – (266,7 triệu + 266,7 triệu) = 666,6 triệu đồng./