- Tính giai cấp và tính xã hội là những thuộc tính thể hiện bản chất của nhà nước - Tính giai cấp và tính xã hội là những thuộc tính thể hiện chức năng của nhà nước... - Chức năng nhà nư
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT KINH TẾ
GV BIÊN SOẠN: VÕ PHƯỚC LONG
HỆ THỐNG CÂU HỎI
ÔN TẬP MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Những nhận định dưới đây là đúng hay sai? Giải thích tại sao?
1 BÀI - LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC.
- Theo quan điểm của học thuyết Mác –Lênin, nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
- Nhà nước là sản phẩm của xã hội có giai cấp.
- Mọi quan điểm đều cho rằng: nhà nước là sản phẩm của xã hội có
sự phân hóa giai gấp.
- Mục đích của các quan điểm phi mácxít giải thích nguồn gốc ra đời của nhà nước nhằm mục đích che đậy tính giai cấp của nhà nước.
- Kinh tế là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện nhà nước.
- Kinh tế không phải là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện nhà nước.
- Nguyên nhân ra đời của nhà nước ra đời bắt nguồn từ xã hội nguyên thủy.
- Nhà nước Chiếm hữu nô lệ là nhà nước đầu tiên trong lịch sử.
- Xã hội ra đời thì nhà nước ra đời.
- Nhà nước là tổ chức duy nhất có chủ quyền quốc gia.
- Theo quan điểm của Mác –Lênin, nhà nước tồn tại trong mọi xã hội.
- Các kiểu Nhà nước khác nhau thì bản chất cũng khác nhau.
- Tính giai cấp và tính xã hội là những thuộc tính thể hiện bản chất của nhà nước
- Tính giai cấp và tính xã hội là những thuộc tính thể hiện chức năng của nhà nước.
Trang 2- Bản chất nhà nước là yếu tố quyết định sự khác biệt giữa các nhà nước.
- Nhà nước khác nhau thì bản chất của nhà nước cũng khác nhau.
- Chúng ta không thể nhận biết được bản chất của nhà nước.
- Chức năng nhà nước là yếu tố duy nhất thể hiện bản chất của nhà nước.
- Chỉ có hình thức nhà nước là yếu tố duy nhất thể hiện bản chất của nhà nước.
- Bản chất nhà nước được thể hiện thông qua kiểu, chức năng và hình thức của nhà nước.
- Đặc trưng cơ bản của nhà nước là những yếu tố để phân biệt nhà nước với các tổ chức khác.
- Quyền lực nhà nước là quyền lực của mọi giai cấp trong xã hội.
- Nhà nước là tổ chức quan lý xã hội do xã hội lập ra.
- Nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước là nguyên tắc hoạt động của
bộ máy nhà nước.
- Phân quyền là nguyên tắc duy nhất để tổ chức bộ máy nhà nước.
- Tập quyền là nguyên tắc duy nhất để tổ chức bộ máy nhà nước.
- Tập quyền và phân quyền là nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước.
- Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan thực hiện chức năng của nhà nước.
- Chức năng của nhà nước do bộ máy nhà nước thực hiện.
- Vai trò của các chức năng nhà nước là quan trọng như nhau.
- Chức năng đối nội của nhà nước quyết định chức năng đối ngoại.
- Mọi Nguyên thủ quốc gia ở các nước trên thế giới đều do Nghị viện bầu.
- Mọi quốc gia trên thế giới đều tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước theo hình thức chính thể cộng hòa.
- Quyền lực nhà nước luôn tập trung trong một cơ quan được lập ra bằng con đường bầu cử.
- Mối quan hệ giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương là như nhau ở các quốc gia khác nhau.
- Phương pháp phi dân chủ là phương pháp duy nhất mà nhà nước phong kiến sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
Trang 3- Bất cứ nhà nước nào cũng sử dung phương pháp dân chủ và phi dân chủ để thực hiện quyền lực nhà nước.
- Dân chủ là thuộc tính phổ biến của mọi kiểu nhà nước.
- Quyền làm chủ của nhân dân trong chính thể cộng hòa cao hơn trong chính thể quân chủ.
- Cách thức tổ chức quyền lực khác nhau thì mực độ tham gia của nhân dân trong bộ máy nhà nước cũng khác nhau.
- Chính thể quân chủ tuyệt đối là chính thể mà quyền lực nhà nước tập trung trong một cơ quan là vô hạn.
- Chính thể quân chủ tuyệt đối là chính thể mà quyền lực nhà nước tập trung trong một cá nhân là vô hạn.
- Hiện nay trên thế giới không còn quốc gia nào tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước theo chính thể quân chủ.
- Thái lan, Cămpuchia, Brunây là những quốc gia tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước theo chính thể quân chủ.
- Tổng thống ở các nước trên thế giới là người duy nhất đứng đầu nhà nước.
- Tổng thống ở các nước trên thế giới đều do Nghị viện bầu.
- Tổng thống có thể do nhân dân hoặc nghị viện bầu.
- Chỉ có Thủ tướng là người duy nhất đứng đầu chính phủ.
1/ Phân tích mối quan hệ giữa xã hội có giai cấp và nhà nước.
2/
BÀI NHÀ NƯỚC CHXHCN VN
- Bản chất của nhà nước CHXHCN VN không mang tình giai cấp.
- Nhà nước CHXHCN VN
- Quốc hội là cơ quan quản lý nhà nước cao nhất ở nước ta.
- Ở nước ta Quốc hội là cơ quan duy nhất được lập ra bằng con
đường bầu cử.
- Chính phủ là cơ quan hành chính duy nhất ở nước ta.
-Chứng minh rằng, Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
ở nước ta ?
BÀI PHÁP LUẬT
- Nhà nước và pháp luật có chung nguồn gốc ra đời.
Trang 4- Bản chất của nhà nước thư thế nào thì bản chất của pháp luật như thế ấy.
- Pháp luật là ý chí chung của cả xã hội.
- Pháp luật luôn thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
- Pháp luật không chỉ là qui phạm duy nhất điều chỉnh quan hệ xã hội.
- Mọi xã hội đều tồn tại pháp luật.
- Bản chất của nhà nước quyết định bản chất của pháp luật.
-
- Chỉ có pháp luật là qui phạm duy nhất được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế.
- Pháp luật là qui phạm duy nhất điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức.
BÀI QUI PHẠM PHÁP LUẬT
1 Giả định là yếu tố bắt buộc phải có trong mọi qui phạm pháp luật.
BÀI VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT
1 Mọi văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là văn bản qui phạm pháp luật.
QUAN HỆ PHÁP LUÂT
- Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền hạn chế năng lực pháp luật của chủ thể.
- Mọi cá nhân đều có thể tự mình trực tiếp tham gia vào quan hệ pháp luật.
THỰC HIỆN PHÁP LUẬT, VPPL, TNPL.
-Thực hiện pháp luật là luôn luôn là nghĩa vụ của chủ thể pháp luật.
- Hành vi vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật.
- Một hành vi vi phạm pháp luật chỉ phải chịu một trách nhiệm pháp lý.
Trang 5HỆ THỐNG PHÁP LUẬT.