Câu 3: Khái niệm, đặc điểm chung của pháp luật. Khái niệm: pháp luật là hệ thống các quy phạm do Nhà nước đặt ra và bảo đảm thi hành bằng các tổ chức, biện pháp mang tính chất Nhà nước, pháp luật của mỗi xã hội và là yếu tố điều chỉnh mang tính chất bắt buộc chung đối với các quan hệ xã hội. Câu 20: Hệ thống văn bản hành chính Nhà nước? Phân biệt hệ thống văn bản hành chính với hệ thống văn bản pháp luật. Hệ thống văn bản hành chính Nhà nước. Văn bản hành chính Nhà nước là những văn bản được cơ quan hành chính Nhà nước ban hành nhằm thực hiện các hoạt động chấp hành điều hành của mình. Văn bản do cơ quan hành chinh snn là một loại văn bản, nó có đặc điểm của văn bản Nhà nước nói chung, đặc biệt là tính pháp lý của nó. Văn bản hành chính Nhà nước là các văn bản dưới luật được ban hành trên cơ sở hiến pháp để chấp hành hiến pháp, luật và các nghị quyết của cơ quan quyền lực. Câu 27: Nội dung chủ yêu của chế độ thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật Câu 28: Khái niệm, đặc điểm của tội phạm? Phân biệt tội phạm với các vi phạm pháp luật. Trả lời: tội phạm là hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong bộ luật hình sự, thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, tổ chức xâm phạm toàn vẹn lãnh thổ, xâm phạm nhà nước xã hội cn vn, xâm phạm tính mạng, sức khở, danh dự, nhân phẩm, tự do, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, xâm phạm các lĩnh vực khác trong trật tự pháp luật xhcn Câu 29: Khái niệm, và đặc điểm của hình phạt với các chế tài pháp luật khác.
Trang 1
HỎI ĐÁP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Câu 1- Phẩm chất và những đặc điểm chung của nhà nước.
TRả lời: Nhà nước là một tổ chức đặc điểm của quyền lực chính trị có bộ máychuyên làm nhiệm vụ cưỡng chế và thực hiện chức năng quản lý đặc biệt nhằmthực hiện các lợi ích và bảo vệ ợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giaicấp nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại trong xã hội giai cấp
Bản chất chung của nhà nước
Nhà nước là một bộ máy trấn áp của giai cấp này đối với giai cấp khác
Trong xã hội XHCN luôn bảo vệ lợi ích cho giai cấp công nhân và nhân dân laođộng
Nhà nước có 5 điều nhận biết như sau:
Nhà nước thiết lập một quyền công nông đặc biệt
Nhà nước phân chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
Nhà nước ban hành pháp luật và thực thi pháp luật
Nhà nước có quy định và thu các loại thuế
Câu 2- Các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam Vị trí thẩm quyền của các cơ quan trong bộ máy nhà nước? Phânloại các cơ quan nhà nước
Trả lời: Bộ máy nhà nước ta được tổ chức hoạt động trên cơ sở các nguyên tắc
Đảng định ra đường lối chính sách chủ trương cụ thể quan trọng có quan hệnhiều mặt, có ảnh hưởng chính trỉộng lớn của tổ chức bộ máy nhà nước đảnglãnh đạo nhà nước thông qua các tổ chức của nhà nước nhưng đảng và mọiđảng viên phải hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật nhà nước
Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợpchặt chẽ giưa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyến lực
Một đặc điểm cơ bản của nhà nước là tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhândân; nhân dân là chủ thể và là cội nguồn của nhà nước, trao quyền lực nhà nướccho quốc hội (cơ quan do dân trực tiếp bầu ra), là cơ quan đại biểu cao nhất củanhân dân và là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất Nhân dân trao quyền caonhất, thống nhất vào quốc hội đồng thời có sự phân cong và phối hợp chặt chẽgiữa các cơ quan Nhà nước vì không một cơn quan Nhà nước nào có thể thựcthi cả ba nhiệm vụ đó
Nguyên tắc đảm bảo sự tham gia của nhân dân vào sự quản lý Nhà nước
Trang 3Thu hút đông đảo nhân dân tham gia công việc quản lý Nhà nước là mộtnguyên tắc quan trọng trong tổ chưcs và hoạt động của bộ máy Nhà nước,nguyên tắc này không những tạo khả năng phát huy sức lực trí tuệ của nhân dânvào công việc của Nhà nước mà còn là phương pháp có hiệu quả đề ngăn chặn
về quan liêu, cửa quyền của bộ máy Nhà nước Hình thức tham gia của nhândân vào Nhà nước rất phong phú và các cơ quan Nhà nước bầu những người đạidiện của mình vào CQNH thảo luận, góp ý
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Kết hợp sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của Trung ương hoạt động
tự chủ, năng động sáng tạo của địa phương và cơ quan Nhà nước cấp dưới.Nguyên tắc này còn và cơ chế hoạt động của mỗi cấp trong bộ máy Nhà nướccũng như trong việc kết hợp hoạt động quyết định của tập thể với trách nhiệmcủa cá nhân, cần phải khắc phục những biểu hiện lệch lạc của hai phươnghướng Tập trung quan liêu và phân tán, cục bộ
Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa Nguyên tắc này đòi hỏi việc tổ chức vàhoạt động của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước phỉa tiến hành theo đungsquy định của pháp luật Khi thi hành quyện hạn và nhiệm vụ của mình, nguyêntắc này đòi hỏi phải tăng cường kiểm tra giám sát xử lý nghiêm minh nhữnghành vi vi phạm pháp luật
Các cơ quan Nhà nước của nước ta
Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, quốc hội thống nhất tậptrung các quyền lực Nhà nước lập pháp, hành pháp, tư pháp, đồng thời có sựphân công phù hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiệncác quyền đó
Nhiệm vụ và quyền hạn của quốc hội có thể chia thành ba nhóm: quyền lập hiến
và lập pháp, quyền quyết định việc quan trọng nhất của đất nước quyền giámsát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước Nhiệm kỳ của quốc hội là 5năm Điều 101, hiến pháp 1992 quy định: chủ tịch nước là người đứng đầu Nhànước thay mặt nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đốingoại Chủ tịch nước do quốc hội bầu ra
Chính phủ là cơ quan chấp hành của quốc hội, là cơ quan hành chính cao nhấtcủa nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (điều 109 hiến pháp 1992)
Chính phủ là trước hết là cơ quan chấp hành của quốc hội, do quốc hội thànhlập, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện hiến pháp, pháp lệnh, nghị quyết của quốchội Là cơ quan đứng đầu hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước Chínhphủ có nhiệm vụ quản lý điều hành toàn bộ mọi mặt đời ssống của đất nước,nhiệm vụ quyền hạn của Chính phủ được quy định trong hiến pháp 1992 (điều112)
*Hội đồng nhân dân và UBND
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương đại diện cho ýchí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân do nhân dân địa phương bầu
Trang 4ra Chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan cấp trên (điều 119,Hiến pháp 1992)
Nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân bao gồm ba nội dung chính chủyếu, quyết định của chủ trương biện pháp quản lý
Câu 3: Khái niệm, đặc điểm chung của pháp luật
Khái niệm: pháp luật là hệ thống các quy phạm do Nhà nước đặt ra và bảo đảmthi hành bằng các tổ chức, biện pháp mang tính chất Nhà nước, pháp luật củamỗi xã hội và là yếu tố điều chỉnh mang tính chất bắt buộc chung đối với cácquan hệ xã hội
Đặc điểm chung của pháp luật
Pháp luật là sự thể hiện ý chí của giai cấp thống trị đặcđiểm này chính là bảnchất chung của pháp luật ra đời từ nhu cầu bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị,thể hiện ý trí của giai cấp đó pháp luật là hệ thống các quy tắc xử mang tínhchất bắt buộc chung Nghĩa là thông qua Nhà nước các ý chí của giai cấp thốngtrị được thể chế hoá, trong quan hệ xã hội có rất nhiều lĩnh vực do đó các quytắc xử của pháp luật còn có tính bắt buộc chung đoói với mọi người đân
Pháp luật do Nhà nước đặt ra và bảo vệ chie có Nhà nước mới có quyền đặt rapháp luật Những biện pháp bảo đảm luật theo chế độ trách nhiệm pháp lý,chừng phạt những kẻ không làm theo pháp luật
Câu 4: Bản chất- Chức năng đặc điểm của Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam
Cũng như mọi Nhà nước khác bản chất đặc điểm pháp luật của Nhà nước ViệtNam phù hợp với bản chất, đặc điẻm của Nhà nước
Điều 2: Hiến pháp năm 1992 xác định: Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam là Nhà nước nhân đan, do dân vì dân tất cả quyền lực Nhà nước thuộc
về nhân dân và nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân vàtầng lớp trí thức
Pháp luật của Nhà nước ta về bản chất là pháp luật xã hội chủ nghĩa , nó thểhiện ý trí của giai cấp công nhân đồng thời phải thể hiện ý trí, lợi ích đó đứngtrên quan điểm, lập trường của đảng Sự kết hợp phải chắt chẽ giữa tính giai cấpsâu sắc tính nhân dân rộng rãi là đặc điểm quan trọng của pháp luật nước tahiện nay
Pháp luật là công cụ thực hiện đường lối chính sách của đảng, pháp luật là sựbiểu hiện dưới hình thức Nhà nước các chính sách của đảng là công cụ chủyếu để tổ chức, thực hiện đường lối, chính sách của đảng thường hiện thực sinhđộng trong cuộc sống, đồng thời bằng việc thể chế hoá pháp luật đường lối chủtrương, chính sách của đảng biến thành những quyết định quản lý mang tínhquyền lực Nhà nước, trở thành các quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các cánhân, tổ chức thực hiện một cách chính xác thống nhất trong cả nước, trongtừng lĩnh vực Pháp luật là công cụ thực hiện quyền làm chủ cua nhân dân laođộng pháp luật phải quyết định cụ thể bảo đảm đủ trong thực tế nguyên tắc, mọi
Trang 5quyền lực trong nước đều thuộc về nhân dân,nhân dân phải là người thực sựXây dựng nền tảng Nhà nước của mình tham gia vào công việc Nhà nước kiểmtra sự hoạt độngc ác chính quyền Nhà nước Kiểm tra vào sự hoạt động của cácchính quyền Nhà nước,pháp luật cũng phỉa quyết định có nghĩa vụ trung thành
và phục vụ nhân dân mọi cách tận tuỵ của chính quyền Nhà nước giúp Nhànước trong việc thực hành công cụ Chống thái độ vô trách nhiệm bài trừ nạnquan liêu
Mặt khác các công nhân khi thực hiện quyền làm chủ, thực hiện quyền tự dođân chủ,thực hiện quyền tự do dân chủ của mình không được làm tổn hại đếnlợi ích chung của xã hội, làm ảnh hưởng đến các quyền tự do dân chủ của côngdân khác
Pháp luật là công cụ là quản lý của Nhà nước
Pháp luật là do Nhà nước đặt ra và bảo vệ Nhà nước quản lý xã hội cần sử dụngcông cụ, biện pháp khác nhau Nhà nước sử dụng pháp luật không chỉ nhầmchừng trị, chấn áp, cưỡng chế giữ cho giai cấp thống trị mà còn tạo ra quan hệ
xã hội.Ngày nay pháp luật còn là công cụ hướng dẫn, khuyến khích, thúc đẩyđiều chỉnh phát triển của xã hội, đặc biệt trong sự phát triển của nền kinh tế.Vai trò quan trọng khác của pháp luật trong Nhà nước là nó xác lập củng cố vàhoàn thiện những cơ sở phapá lý Nhà nước về kinh tế nhằm phát huy cao nhấthiệu lực tất cả các cơ quan bộ máy Nhà nước.Nhà nước quản lý xã hội bằngpháp luật thông qua một cơ chế nhất định được gọi là cơ chế điều chỉnh cácquan hệ xã hội băng pháp luật
Câu 5: Quy phạm pháp luật – Khái niệm đặc điểm và các bộ phận cấu thành?Trả lời:
Khái niệm : quy phạm pháp luật là những quy tắc sử sự tính chất bắt buộcchung do Nhà nước dẫn ra và bảo vệ, thể hiện ý trí của giai cấp thống trị
Có 4 đặc điểm:
+ Thể hiện ý chí của Nhà nước
+ Mang tính bắt buộc chung
+ Được Nhà nước ban hành và thừa nhận
+ Được Nhà nước bảo đảm thực hiện là một quy phạm xã hội Quy phạm phápluật có tất cả những đặc điểm chung của quy phạm xã hội nói chung mỗi quypham pháp luật dẫn ra nhằm tác động, điều chình một loại quan hệ xã hội nhấtđịnh nó không quy định trước những người cụ thể áp dụng trong hạn chế số lần
áp dụng mà hoạt động thường xuyên, liên tục Lập đi lập lại vào bất cứ lúc nàotrong thực tế xuất hiện những sự kiện những điều mà nó dự định
Trang 6tại thì chúng phải hành động theo quy tắc mà quy phạm đã đặt ra giả định vìvậy xác định môi trường tác dụng của quy phạm pháp luật.
Quy định: Là bộ phận trung tâm của quy phạm pháp luật vì chính đây là quy tắc
sự thể hiện ý trí nhà nước mà người dân phải thi hành khi xuất hiện những điềukiện mà phòng giả định đã ra.Trong hoàn cảnh đó điều kiện đó, lệnh quy địnhsuy nghĩ, quy định giao quyền thực hiện không đúng mệnh lệnh của Nhà nước
đã nêu trong quy định của pháp luật có 4 loại chế tài:
+ Chế tài hình sự
+ Chế tài hành chính
+ Chế tài kỹ thuật
+ Chế tài dân sự
Câu6: Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của quan hệ pháp luật
Trả lời: Khái niệm của quan hệ pháp luật : quan hệ pháp luật là quan hệ giữangười với người quan hệ xã hội do một quy phạm pháp luật điều chỉnh, biểuhiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo bằngcường chế Nhà nước
ĐặC ĐIểM: quan hệ pháp luật là một đảng của quan hệ xã hội, nó xuất hiện trênquy phạm pháp luật
Các bên tham gia quan hệ pháp luật mang những quyền và nghĩa vụ pháp luậtđược quy phạm pháp luật dự kiến trước
Được đảm bảo thực hiện bằng Nhà nước
Câu 7: Phân biệt TH cá nhân là chủ thể trực tiếp trong quan hệ?
Trả lời: Chủ thể của quan hệ pháp luật là những cá nhân hay tổ chức dựa trên cơ
sở của các quy phạm pháp luật mà tham gia vào các quan hệ pháp luật , trởthành những người mang các quỷền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể nhất định
Cá nhân khi là chủ thể trực tiếp hoặc chủ thể không trực tiếp
Chủ thể trực tiếp trong mỗi quan hệ pháp luật là một chủ thể luôn có đủ cả nănglực pháp luật và năng lực hành vi
Năng lực pháp luật là khả năng của một người chủ thể được hưởng quyền vàlàm nghĩa vụ trỏng một quan hệ pháp luật nhất định
Năng lực hành vi là khả năng của người chủ thể có thể bằng hành vi của mình
mà tham gia vào quan hệ pháp luật để hưởng quyền và làm nghĩa vụ (tức là
Trang 7tham gia vàcác quan hệ pháp luật ) người có năng lực hành vi là người hiểu ýnghĩa và kết quả hành vi mà mình thực hiện khi một người có năng lực phápluật nhưng không có khả năng lúc hành vi thì ho tham gia vào quan hệ pháp luậtthông qua hành vi của một người khác Đây là chủ thể không trực tiếp.
Câu *8: Khái niệm.ý nghĩa và những điều kiện để tổ chức có tư cách phápnhân? phân biệt pháp nhân với thể nhân?
Trả lời: Một tổ chức khi tham gia vào quan hệ pháp luật có thể được thừa nhận
là một pháp nhân Nếu như một cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật với tưcách là thể nhân khi pháp luật là một tổ chức năng lực hành vi để thám gia vàocác quan hệ pháp luật khác
Pháp nhân là một thể định rất quan trọng đối với nghành luật đặc biệt là trongluật dân sự và các nghành luật trong lĩnh vực kinh doanh
Một tổ chức có tư cách pháp nhân cần có những đặc điểm sau:
+ Pháp nhân phải có tài sản riêng
+ Pháp nhân phải chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sàn riêng của mình
+Pháp nhân có quyền hành động với danh nghĩa riêng của mình thôngquanhững đại diện hợp pháp của pháp nhân thông thường một pháp nhân đượcthành lập bao giờ cũng thông qua một quy cách và tư cách pháp nhân của nó,cũng như phạm vi năng lực của nó được Xây dựng ngay trong văn bản đó
Câu 9: Bản chất dấu hiệu và phân loại vi phạm pháp luật?
Trả lời: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật , tóm lại các quan hệ xã hộiđược pháp luật bảo vệ do các chủ thể có năng lực hành vi thực hiện một cách cố
ý và vô ý gây hậu quả cho xã hội
Vi phạm pháp luật là những sự kiện pháp lý và là cơ sở để truy cứu trách nhiệmpháp lý Dờu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật
Vi phạm pháp luật luôn là một hành vi ( hành động và không hành động)
Vi phạm pháp luật không những là hành vi xác định con người mà hành vi đóphải trái với quy định của luật, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảovệ.hành vi trái phép đó phải là chứa đựng nỗi của củ thể của hành vi đó Có lỗi (
cố ý và vô ý)lỗi chính là dấu hiệu thể hiện qun hệ thái độ tâm lý tư tưởng củachủ thể đối với hành vi trái pháp luật của mình đói với hậu quả của hành vi đó.+ Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể hành vi trái pháp luật Vi phạmpháp luật có nhiều loại cấu thành
Trang 8+ Khái niệm Trách nhiệm pháp lý được hiểu là những hiệu quả pháp lý bất lợiNhà nước bảo vệ các chủ thể phải gành chịu khi các chủ thể nay có thể hành viVPPL.
ý nghĩa : Việc áp dụng trách nhiệm pháp lý chính là nhữn biện pháp bảo đảmtrong thực tế tính cưỡng chế của pháp luật
Các yếu tốcấu thành trách nhiệm pháp lý
Để truy cướp trách nhiệm pháp lý trước hết là xác định cấu thành VPPL mộthành vi gọi là vi phạm pháp luật
+ Mặt khách quan của VPPL bao giờ cũng gồm những dấu hiệu tinh khiết thểhiện bên ngoài của VPPL nó bao gồm:
+ Dấu hiệu trái pháp luật (hành vi quan trọng nhất)
Công cụ, phương tiện VPPL, những thiệt hại về vật chất và tinh thần mà xã hộiphải gánh chịu
-Mối quan hệ nhân qua giữa hành vi trái pháp luật và thệt hai
-Mặt chủ quan của hành vi VPPL là mặt thể hiện trong giới nội tâm của các chủthể VPPL Thể hiện trong tư tưởng nhận thức của chủ thể có dấu hiệu quantrọng nhất là lỗi Lỗi thái độ, tâm lý chủ quan của chủ thể VPPL thể hiện ở sựnhận thức của hộ đối với hành vi trái pháp luật do họ thể hiện và đối với hậuquả tác hại do hành vi đó gây ra
Lỗi gồm có: Cố ý, vô ý,
Lỗi cố ý: Là hành vi VPPL nhận thức được và có thể nhận thức được hành vicủa họ là trái pháp luật nhưng họ vẫn cốtính thực hiện hành vi trái pháp luật đó
Ví dụ: trộm cướp tài sản của công dân
Lỗi cố ý chia làm hai loại:
Cố ý trực tiếp là hành vi vi phạm pháp luật mà họ nhận thức được và họ biếtđược hậu quả sẽ sảy ra
Cố ý gián tiếp: Là hành vi vi phạm pháp luật mà họ nhận thức được nhưng họkhông mong muốn thiệt hại sảy ra, hậu quả nằm ngoài ý muốn
Lỗi vô ý: là chủ thể vi phạm pháp luật không nhận thức được không thể nhậnthức được một hành vi của họ là trái pháp luật, họ vô ý thực hiện hành vi tráipháp luật đó
Ví dụ: Người thợ đang mải mê việc ở trên cao, chăng may anh ta làm rơi viêngạch xuống đất gây tổn thương cho người đi đưòng
Vô ý chia thành hai loại:
-Vô ý do quả tự tin chủ vi phạm pháp luật tin vào kết quả của mình tin hậu quả
sẽ không sảy ra nhưng họ không lường trước được
-Vô ý cẩu thả: Xuất phát từ bản chất cấu thành của mỗi người, ngoài ra mặt chủquan của vi phạm pháp luật còn có động cơ, thực hiện vi phạm pháp luật
+ Chu thể vi pham pháp luật : là những cá nhân hay tổ chức phải có năng lựcpháp lý, năng lực pháp lý là hành vi trong quan hệ pháp luật
Trang 9+Cách thể hiện của vi phạm pháp lý là những quan hệ xã hội đang được bảo vệnhưng lại bi hành vi vi phạm pháp luật hai tới Do của khách quản phải có mức
độ nguy hiểm của hành vi vi phạm pháp luật
Sự khác nhau giữa các loại.TNPL:
Trách nhiệm pháp lý hình sự(theo quy định của ngành luật hình sự) được ápdụng đối với những ngươì có hành vi phạm tội được thể hiện rõ nhất Tập trungnhất trong các loại chế tạo hình sự
+ Trách nhiệm pháp lý hành vi: là loại trách nhiệm mà Nhà nước đặt ra để trừngphạt hành vi và nó được thực hiện trong chế tại hành chính
+ Trách nhiệm kỷ luật áp dụng với những người có hàh vi vi phạm kỷ luật.+ Trách nhiệm dân sự là trách nhiệm pháp lý của ngành dân sự biện pháp tácđộng đến tài sản bù đắp thiệt hại vật chất và tinh thần cho các cá nhân tổ chức
bị thiệt hại
+ Hình sự thể hiện chung nhất, dõ nhất của trách nhiệm pháp lý là chế tài
Câu 11 Khái niệm, ý nghĩa và phân loại sự kiện pháp lý
Trả lời:
Sự kiện pháp lý là những sự kiện lịch sứ sảy ra trong đời sống, phù hợp vớinhững điều kiện, hoàn cảnh đã được dự kiến trong một quy phmạ pháp luật làmphát sinh, thay đổi chấm dứt một quan hệ pháp luật
Sự kiện pháp lý bao gồm:Sự biến và sự sử sự có ý chí
Sự biến là sự kiện phát sinhkhông phụ thuộc vào ý muốn chủ quancủa conngười nhưng cũng làm phát sinh thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật
Xử lý có ý chí là những sự kiện sảy ra do có tính toán, có chủ ý của nhữngngười cụ thể cả về mục đích đạt được phương pháp tiến hành và hành vi, vì vậycòn gọi là hành vi
*Sự kiện pháp lý: Là yếu tố khởi đầu của cơ chể thực hiện pháp luật và việcxác lập thực hiện các quan hệ pháp luật thích ứng voứi sự kiện đó là biểu hiệnnội dung và kết quả việc thực hiện nội dung, kết quả của viiệc thực hiện phápluật
Câu 12: Khái niêm, đặc điểm của ý thức pháp luật
ý thức pháp luật là hình thái của ý thức xã hội là một trong những biểu hiện củatrình độ văn hoá - xã hội
ý thức pháp luật là những tổng thể những học thuyết tư tưởng, tình cảm của connười thể hiện thái độ sự đánh giá về tính công băng hay không công bằng, đúngđắn của pháp luật hiện hành pháp luật quả như vậy pháp luật cần phải có tínhhợp pháp trong cách cư sử của con người trong hoạt động của các cơ quan tổchức ý thức pháp luật bao gồm tư tưởn pháp luật, pháp lý luật
Tư tưởng pháp luật là tổng thể những tư tưởng- quan điểm,, phạm trù khái niệmhọc thuyếtvề lý luận tức là những vấn đề lý luận về pháp luật
Trang 10Tâm lý pháp luật được thể hiện qua thái độ tình cảm tâm trạng cảm xúc đối vớipháp luật và các hiện tượg pháp lý khác , là phản ảnh trực tiếp ở cấp độ dấuphản ảnh một cách tự nhiên của con người đối với hiện tượng đó.
ý nghĩa đó là một yếu tố quyết địnhđến hiệu quả công việc quản lý xã hội bằngpháp luật Mỗi một kiểu pháp luật trong lịch sử có hệ thống ý thức pháp luậtcủng cố tính độc lập tương đối của nó một kiểu Nhà nước và pháp luật đã bị thủtiêu, nhưng ý thức pháp luật tương ứng của nó vẫn có thể tòn tại trong xã hộimới
Câu 13: Bản chất, đặc điểm của paaps chế xã hội chủ nghĩa? Các biện pháptăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay
Trả lời:
Bản chất: Là pháp chế xã hội chủ nghĩa là phương thức quản lý của Nhà nướcđối với xã hội , biểu hiện thực hiện viêc nghiêm chỉnh và triết để trong hoạtđộng của các cơ quan pháp luật Nhà nước , viên cức Nhà nước cao cấp của các
tổ chức xã hội , các tổ chức kinh tế trong sih hoạt của mỗi công dân đối vớipháp luật mà Nhà nước ban hành
Điều 12: Hiến pháp năm 1992 khẳng định Nhà nước quản lý xã hội bằng phápluật khng ngừng tăng cươòng pháp chế xã hội chủ nghĩa
Pháp chế bao gồm trong nó hai yêu cầu và có điều kiện
Phải có cơ chế và biện pháp bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêmchỉnh và triệt để
Nhà nước phải Xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật đầy đủ
Đặc điểm có tính thống nhất cao biểu hiện sự thống nhất chặt chẽ , sự phói hợpnhịp nhàng giữa các quyphạm pháp luật giữa các văn bản p với nhau, cũng nhưtính rhống nhất, đồng bộ của toàn bộ hệ thống pháp luật Việc thực hiện thốngnhất với pháp luật đã ban hành trong phạm vi của cả nước
*Các biện pháp tăng cường PHáP LUậT xã hội chủ nghĩa ử nước ta hiện nay.Cùng với sự phát triển kinh tế ở nước ta hiện n ay hệ thống bộ máy Nhà nướctrình độ năng lực bộ máy Nhà nước và đi liền với nó là thực trạng của pháp lýhiện nay đang không theo kịp với những thành tựu đổi mới kinh tế, từ đó trởthành yếu tố làm kìm hãm sự phát triển tích cực của nền kinh tế
Vì vậy tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa đang là một yếu tố cấp bách đổimới nước ta hiện nay Những đòi hỏi cấp bách quan trọng
Xây dựng một hệ thống pháp luật làm cơ sở cho việc tổ chức và hoạt động của
bộ máy Nhà nước có hiệu lục gọn nhẹ, đủ trình độ đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của công cuộc đổi mới
Xây dựng và bổ xung pháp luật để công nhận thực hiện đầy đủ trong thực tếquyền làm chủ của mình
Xây dựng một hệ thống phát triển về kinh tế phù hợp với nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo cơ chế thị trường phát triển theo định hướng xã hội chủnghĩa mà Đảng xác định
Trang 11Nâng cao trình độ ý thức pháp luật của công dân cũng như của mỗi viên chứcNhà nước
Pháp luật phải tạo ra cơ sở cho việc sử lý nghiêm minh đối với mọi hành vi viphạm pháp luật
*Thiết lập nếu pháp chế xã hội chủ nghĩa là thiết lập một xã hội và pháp luật
mà bên chuẩn bị cao nhất của việc quản lý xã hội điều đó cũng có ý nghĩa làXây dựng một Nhà nước pháp quyền
Câu 14-Khái niệm, đặc điểm và các loại hình pháp luật
-Hình thức pháp luật là cách thực hiện ý chí của giai cấp thống trị mà thông qua
đó ý chí trở thành luật pháp Là khái niệm dùng để chỉ ranh giới tồn tại phápluật trong hệ thống các quy phạm Là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của phápluật đồng thời cũng là phương thức đang tồn tại thực tế của pháp luật
Hình thức pháp luật chỉ có giá trị khi nó phản ánh được tính giai cấp, vai trò xãhội của pháp luật Tính quy phạm phổ biến được xác định chặt chẽ về mặt hìnhthức và tính được bảo đảm bởi sự khỏi sự khống chế của Nhà nước.Trong lịch
sử xã hội loài người đã tòn tại ba hình thức pháp lkuật và tập quán pháp biến lệpháp và văn pháp quy phạm pháp luật
Tập quán pháp là tập quán lưu truyền trong xã hội phù hợp với lợi ích cuả giaicấp thống trị được nhà nước thừa nhận làm cho chúng trở thành những quy tắcchung mang tính bắt buộc chung và được nhà nước bảo đảm thực hiện nhằmđiều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng nhất định
Câu 15: Nguyên tắc ban hành và văn bản quy phạm pháp luật
Trả lời: Ban hành văn bản quy phạmpl là một hoạt động quan trọng của quản lýNhà nước, việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước ta baogồm: Nguyên tắc tất cả các quyền lực thuộc về nhân dân, nguyên tắc tập trungdân chủ, nguyên tắc pháp chế ch chủ nghĩa Những vấn đề cơ bản quan trọngnhất về quản lý Nhà nước trên pphạm vi cả nước đều do Quốc hội quy địnhtrong các văn bản pháp luật, việc ban hành VBQPPL phải đảm bảo tính hợphiến, hợp pháp và tính thống nhất
Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật có giá trị quy phạm pháp luật.VBQPPL do cơ quan Nhà nước cấp trên ban hành VBQPPL trái với hiến pháp,trái với cơ quan Nhà nước cấp trên sẽ bị huỷ bỏ; chỉ thi hành theo quyết địnhcủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Người ta phân biệt VBQPPL do quốc hội, cơ quan Nhà nước cao nhất ban hành
có hiệu lực pháp lý cao nhất với văn bản dưới luật
a.Văn bản luật là văn bản quy phạm pháp luật do quốc hội ban hành, có hiệu lựcpháp luật cao nhất; bao gồm: hiến pháp và luật
Hiến pháp là: VBQPPL có giá trị pháp lý cao nhất, là luật cơ bản của Nhà nước,hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như bản chất vàhình thức của Nhà nước, thể chế chính trị, kinh tế xã hội; tổ chức, nguyên tắchoạt động và thẩm quyền của cơ quan Nhà nước Hiến pháp là cơ sở để Xây
Trang 12dựng mọi hệ thống pháp luật đồng bộ và hoàn chỉnh Hiến pháp do quốc hộithông qua với 2/3 tổng số đại biểu quốc hội tan thành
Luật: là văn bản có giá trị sau hiến pháp Luật cụ thể hoá các nguyên tắc cơ bảncủa Hiến pháp, nó được ban hành để quy định các nguyên tắc tổ chức và hoạtđộng của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước, các quan hệ xã hội vào hoạtđộng của công dân, luật do quốc hội thông qua với mức quá bán tổng số đạibiểu quốc hội
b.Văn bản dưới luật là những văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan Nhànước khác ngoài quốc hội ban hành theo thủ tục pháp luật quy định
Văn bản dưới luật có giá trị pháp lý thấp hơn luật được ban hành trên cơ sở vănbản luật Văn bản dưới luật ta hiện nay gồm có: Pháp lệnh, nghị quyết, lệnh,nghị định, quyết định, thông tư, chỉ thị
Pháp lệnh: do uỷ ban thường vụ quốc hội ban hành để quy định những vấn đềđược quốc hội giao Pháp lệnh có hiệu lực pháp quy thấp hơn luật nhưng là vănbản dưới luật cao nhất Ngoài pháp lệnh còn có nghị quyết, nghị quyết có giá trịnhư pháp lệnh
Lệnh, quyết định của chủ tịch nước là văn bản được ban hành để thực hiệnnhững nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tịch nước mà hiến pháp quy định
Nghị quyết, nghị định của Chính phủ:
Nghị quyết của chính phủ là văn bản để ban hành chủ trương lớn và chính sách
cụ thể về Xây dựng, kiện toàn bộ máy Nhà nước, thông qua dự án, kế hoạch vàngân sách, xử lý những việc quan trọng khác thuộc thẩm quyền của Chính phủ.Nghị định có hai loại:
Nghị định quy định chi tiết thi hành luật, nghị quyết của quốc hội, pháp lệnhvới nghị quyết của uỷ ban thường vụ quốc hội, lệnh, quyết định của chủ tịchnước, quy địn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của bộ, cơ quan thuộcchính phủ và các cơ quan thuộc thẩm quyền của chính phủ thành lập; quy địnhcác biện pháp để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính phủ
Nghị định quy định các vấn đề hết sức cần thiết nhưng chưa có đủ điều kiện đểXây dựng pháp luật Hoặc pháp lệnh để đảm bảo yêu cầu quản lý kinh tế, quản
lý xã hội
Quyết định, chỉ thị của thủ tướng chính phủ
Quyết định của TTCP được ban hành để quy định các chủ trương, hoạt độngcủa chính phủ và hệ thống hành chính Nhà nước; quy chế làm việc với thànhviên chính phủ, chủ tịch+uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trungương và quy định những vấn đề khác thuộc thẩm quyền của thủ tướng chínhphủ
Chỉ thị của TTCP để chỉ đạo, đôn đốc kiểm tra, hướng dẫn phối hợp hoạt độngcủa các bộ, các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND tỉnh thànhcác cấp trong việc thực hiện các chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước
và các quyết định của CP
Quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP