1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BÀI tập lớn THỦY văn NÂNG CAO

20 543 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 580,5 KB
File đính kèm dan.rar (167 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ BÀI Bài tập dạng I Cho hệ thống 3 hồ chứa điều tiết năm và 3 đập dâng làm nhiệm vụ cấp nước tưới (xem sơ đồ). Cho biết các dữ liệu sau: 1. Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm thiết kế trong điều kiện tự nhiên tại vị trí đập dâng Đ3 là Q(t) cho ở Bảng 1 (xem bảng 1). Dòng chảy đến hàng tháng đến vị trí xây dựng hồ chứa HC1, HC2 và các khu giữa là Q1(t); Q2(t), QKG1(t), QKG2(t), QKG3(t), QKG4(t) lấy bằng tỷ lệ % so với dòng chảy Q(t) ở bảng 1 như sau: Q1(t) =30% Q(t); Q2(t)=30% Q(t), QKG1(t)=10%Q(t), QKG2(t) =10%Q(t), QKG3(t)=10%Q(t), QKG4(t) =10%Q(t) 2. Quá trình nước dùng thiết kế trong năm của 3 khu tưới A, B C tương ứng là qA(t) tại tuyến đập dâng Đ1, qB(t) tại tuyến đập dâng Đ2 và qC(t) tại tuyến đập dâng Đ3.(Bảng 2) Yêu cầu: 1. Phân tích quan hệ thuỷ văn, thuỷ lợi trong hai trường hợp: Trường hợp 1: Hồ chứa 1 (HC1) cùng với đập dâng 1 (Đ1) có nhiệm vụ cấp nước cho vùng A; Hồ chứa 2 (HC2) cùng với đập dâng 2 (Đ2) có nhiệm vụ cấp nước cho vùng B; Hồ chứa 3 (HC3) cùng với đập dâng 3 (Đ3) có nhiệm vụ cấp nước cho vùng C. Trường hợp 2: Hồ chứa 1 (HC1) cùng với đập dâng 1 (Đ1) có nhiệ

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

CƠ SỞ 2

BÀI TẬP

THỦY VĂN CÔNG TRÌNH NÂNG CAO

TP Hồ chí Minh, tháng 10 năm 2014

ĐỀ BÀI

Học Viên : Nguyễn Văn Dân GVHD : TS Nguyễn Mai Đăng

Chuyên Ngành : Xây dựng công trình Thủy

Mã số học viên : 1481580202020

Trang 2

Bài tập dạng I

Cho hệ thống 3 hồ chứa điều tiết năm và 3 đập dâng làm nhiệm vụ cấp nước tưới (xem sơ đồ) Cho biết các dữ liệu sau:

1 Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm thiết kế trong điều kiện tự nhiên tại vị trí đập dâng Đ3 là Q(t) cho ở Bảng 1 (xem bảng 1) Dòng chảy đến hàng tháng đến vị trí xây dựng

hồ chứa HC1, HC2 và các khu giữa là Q1(t); Q2(t), QKG1(t), QKG2(t), QKG3(t), QKG4(t) lấy bằng

tỷ lệ % so với dòng chảy Q(t) ở bảng 1 như sau:

Q1(t) =30% Q(t); Q2(t)=30% Q(t), QKG1(t)=10%Q(t), QKG2(t) =10%Q(t), QKG3(t)=10%Q(t),

QKG4(t) =10%Q(t)

2 Quá trình nước dùng thiết kế trong năm của 3 khu tưới A, B & C tương ứng là qA(t) tại tuyến đập dâng Đ1, qB(t) tại tuyến đập dâng Đ2 và qC(t) tại tuyến đập dâng Đ3.(Bảng 2)

Yêu cầu:

1 Phân tích quan hệ thuỷ văn, thuỷ lợi trong hai trường hợp:

Trường hợp 1: Hồ chứa 1 (HC1) cùng với đập dâng 1 (Đ1) có nhiệm vụ cấp nước

cho vùng A; Hồ chứa 2 (HC2) cùng với đập dâng 2 (Đ2) có nhiệm vụ cấp nước cho vùng B; Hồ chứa 3 (HC3) cùng với đập dâng 3 (Đ3) có nhiệm vụ cấp nước cho vùng C

Trường hợp 2: Hồ chứa 1 (HC1) cùng với đập dâng 1 (Đ1) có nhiệm vụ cấp nước

cho vùng A; Hồ chứa 2 (HC2) cùng với đập dâng 2 (Đ2) ngoài nhiệm vụ cấp nước cho vùng B còn có nhiệm vụ hỗ trợ cho Hồ chứa 3 (HC3) và đập dâng 3 (Đ3) cấp nước cho vùng C

2 Trình bày nguyên lý và tính toán điều tiết xác định định dung tích hiệu dụng của

các hồ chứa đối với trường hợp 1.

HC

HC Đ1

Đ3

Vùng A

Vùng C

)

)

QKG1(t)

QKG2(t)

QKG3(t)

Q1(t)

Đ2

HC 2

Q2(t)

QKG4(t)

Vùng B

)

Trang 3

Bài tập dạng II

Cho hệ thống 3 hồ chứa điều tiết năm và 3 đập dâng làm nhiệm vụ cấp nước tưới (xem sơ đồ) Cho biết các dữ liệu sau:

1 Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm thiết kế trong điều kiện tự nhiên tại vị trí đập dâng Đ3 là Q(t) cho ở Bảng 1 (xem bảng 1) Dòng chảy đến hàng tháng đến vị trí xây dựng hồ chứa HC1, HC2 và các khu giữa là Q1(t); Q2(t), QKG1(t), QKG2(t), QKG3(t), QKG4(t) lấy bằng tỷ lệ %

so với dòng chảy Q(t) ở bảng 1 như sau:

Q1(t) =25% Q(t); Q2(t)=30% Q(t), QKG1(t)=10%Q(t), QKG2(t) =10%Q(t), QKG3(t)=15%Q(t),

QKG4(t) =10%Q(t)

2 Quá trình nước dùng thiết kế trong năm của 3 khu tưới A, B& C tương ứng là qA(t) tại tuyến đập dâng Đ1, qB(t) tại tuyến đập dâng Đ2 và qC(t) tại tuyến đập dâng Đ3 (Bảng 2)

Yêu cầu:

1 Phân tích quan hệ thuỷ văn, thuỷ lợi trong hai trường hợp:

Trường hợp 1: Hồ chứa 1 (HC1) cùng với đập dâng 1 (Đ1) có nhiệm vụ cấp nước

cho vùng A; Hồ chứa 2 (HC2) cùng với đập dâng 2 (Đ2) có nhiệm vụ cấp nước cho vùng B; Hồ chứa 3 (HC3) cùng với đập dâng 3 (Đ3) có nhiệm vụ cấp nước cho vùng C

Trường hợp 2: Hồ chứa 2 (HC2) cùng với đập dâng 2 (Đ2) có nhiệm vụ cấp nước

cho vùng B; Hồ chứa 1 (HC1) cùng với đập dâng 1 (Đ1) ngoài nhiệm vụ cấp nước cho vùng A còn có nhiệm vụ hỗ trợ cho Hồ chứa 3 (HC3) và đập dâng 3 (Đ3) cấp nước cho vùng C

2 Trình bày nguyên lý và tính toán điều tiết xác định định dung tích hiệu dụng của

các hồ chứa đối với trường hợp 1.

3

HC

HC Đ1

Đ3

Vùng A

Vùng C

)

)

QKG1(t)

QKG2(t)

QKG3(t)

Q1(t)

Vùng B

)

HC

Đ2

Q2(t)

QKG4(t)

Trang 4

Bảng 1: Lưu lượng nước đến Q(t) trong điều kiện tự nhiên (chưa có hồ chứa) tại tuyến đập dâng Đ3

Họ và tên

Dạng Bài tâp

Số hiệu Các tháng (từ tháng X đến tháng IX năm sau)

X XI XII I II III IV V VI VII VIII IX Nguyễn Văn

Dân

I 02 42.81 31.98 31.64 12.25 26.88 5.11 6.49 4.81 5.25 0.44 0.61 2.13

II 02 4.43 55.97 95.75 70.57 41.06 7.81 9.91 7.34 8.01 0.68 0.93 3.26

Bảng 2: Quá trình lưu lượng nước dung tại các tuyến

Trang 5

BÀI LÀM BÀI TẬP 1:

Căn cứ số liệu đã cho ta tính được các thông số gián tiếp

Q1(t) =30% Q(t); Q2(t)=30% Q(t),

QKG1(t)=10%Q(t), QKG2(t) =10%Q(t),

QKG3(t)=10%Q(t), QKG4(t) =10%Q(t)

Kết quả tính toán ở bảng 1

1 Phân tích quan hệ thủy văn thủy lợi trong 2 trường hợp

Trường hợp 1: Hồ chứa HC1 cùng với đập dâng Đ1 có nhiệm vụ cấp nước cho

vùng A với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qA(t), hồ chứa HC2 cùng với đập dâng Đ2 có nhiệm vụ cấp nước cho vùng B với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qB(t), hồ chứa HC3 cùng với đập dâng Đ3 có nhiệm vụ cấp nước cho vùng C với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qC(t);

Trong trường hợp này hồ chứa HC1 và đập dâng Đ1 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn, tương tự hồ chứa HC2 và đập dâng Đ2 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn,

hồ chứa HC3 và đập dâng Đ3 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn, Hệ thống HC1-Đ1

và hệ thống HC2-Đ2 được coi là hai hệ thống song song với nhau và bậc thang với hệ thống HC3-Đ3, chúng hoạt động độc lập và không có quan hệ thủy lợi,

Trường hợp 2: Hồ chứa HC1 cùng với đập dâng Đ1 có nhiệm vụ cấp nước cho

vùng A với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qA(t), hồ chứa HC2 cùng với đập dâng Đ2 ngoài nhiệm vụ cấp nước cho vùng B với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qB(t) còn có nhiệm vụ hỗ trợ cho hồ chứa HC3 và đập dâng Đ3 cấp nước cho vùng C với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qC(t);

Trong trường hợp này hồ chứa HC1 và đập dâng Đ1 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn, hệ thống HC1-Đ1 hoạt động độc lập; Hồ chứa HC2 và đập dâng Đ2 có quan hệ

về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn; tương tự hồ chứa HC3 và đập dâng Đ3 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn, hệ thống HC2-Đ2 và hệ thống HC3-Đ3 có quan hệ về mặt thuỷ lợi

và thuỷ văn,

Trong tính toán thiết kế sẽ có vô số các phương án chọn dung tích hiệu dụng của

hồ chứa HC2 và HC3, do vậy cũng sẽ có vô số các phương án tính toán điều tiết và khối lượng tính toán sẽ rất lớn,

2 Trình bày nguyên lý và tính toán điều tiết xác định dung tích hiệu dụng của các hồ chứa đối với trường hợp 1

Trang 6

2.1 Nguyên lý

- Chia hệ thống ra thành 3 hệ thống con gồm HC1-Đ1, HC2-Đ2 và HC3-Đ3, mỗi

hệ thống có một hồ chứa điều tiết bổ sung cho tuyến đập dâng, các hệ thống này hoạt động độc lập với nhau về mặt cấp nước, tiến hành tính toán điều tiết cho từng hệ thống

- Đối với từng hệ thống để xác định dung tích hiệu dụng Vh và qx của hồ chứa ta tính toán điều tiết (phương pháp lập bảng) với lưu lượng nước đến, lưu lượng nước dùng

đã cho (trực tiếp hoặc gián tiếp) theo đề bài,

- Sử dụng nguyên lý cân bằng nước để tính toán điều tiết với việc sử dụng phương trình cân bằng nước hồ chứa kết hợp với sự hỗ trợ của các quan hệ địa hình hồ chứa Z~V,

và Z~F,

Trình tự tính toán theo các bước như sau:

Bước 1: Tính yêu cầu lưu lượng điều tiết bổ sung (lưu lượng bắt buộc phải tháo xuống hạ

lưu) tại tuyến hồ chứa là qđt(t) Cách tính như sau:

- Nếu lưu lượng khu giữa QKG(t) tại thời đoạn t bất kỳ lớn hơn lưu lượng cần cấp tại tuyến đập dâng qA(t), khi đó không nhất thiết phải xả nước từ hồ chứa xuống hạ du (trừ khi phải xả thừa) Lưu lượng điều tiết bổ sung tại tuyến hồ chứa qđt(t)=0

- Nếu lưu lượng khu giữa QKG(t) tại thời đoạn t bất kỳ nhỏ hơn lưu lượng cần cấp tại tuyến đập dâng qA(t), khi đó hồ chứa nhất thiết phải tháo xuống hạ du một lưu lượng bổ sung qđt(t):

Qđt(t) = qA(t) - QKG(t) (5-25)

Bước 2: Tính điều tiết dòng chảy tại tuyến hồ chứa để xác định dung tích hiệu dụng Vh

Khi đã xác định được lưu lượng cấp nước bổ sung tại tuyến hồ chứa là qđt(t) (có thể coi qđt(t) tương tự như quá trình nuớc dùng đối với hồ chứa độc lập), biết nước đến thiết kế tại tuyến hồ chứa là Q(t) có thể dễ dàng tính toán điều tiết xác định dung tích hiệu dụng tương tự như trường hợp hồ chứa độc lập Sử dụng phương pháp lập bảng để tính toán điều tiết

- Đối với từng hệ thống để xác định dung tích hiệu dụng Vh và qx của hồ chứa ta tính toán điều tiết (phương pháp lập bảng) với lưu lượng nước đến, lưu lượng nước dùng

đã cho (trực tiếp hoặc gián tiếp) trong đề bài

- Sử dụng nguyên lý cân bằng nước để tính toán điều tiết với việc sử dụng phương trình cân bằng nước hồ chứa kết hợp với sự hỗ trợ của các quan hệ địa hình hồ chứa Z~V,

và Z~F

2.2 Tính toán:

Trang 7

2.2.1 Hệ thống HC1-Đ1:

Bước 1: Xác định lưu lượng điều tiết qđt1(t) tại tuyến hồ chứa HC1, là lưu lượng bắt buộc phải xả xuống để bù vào lượng nước thiếu ở đập dâng Đ1

+ Nếu QKG1(t) ≥ qA(t) thì qđt1(t) = 0 (hoặc qđt1(t) = qx1, lượng xả thừa)

+ Nếu QKG1(t) < qA(t) thì qđt1(t) = qA(t) - QKG1(t)

⇒ Lượng nước xả từ hồ chứa Qx1(t) = qđt1(t) + qx1(t)

với qx1(t) là lượng nước xả thừa )

(Kết quả tỉnh toản tại Bảng 2)

Bước 2: Ta tính toán điều tiết hồ chứa HC1 bằng phương pháp lập bảng:

- Lưu lượng nước đến hồ là Q1(t); tổng lượng nước đến W1

- Lưu lượng nước dùng qđt1(t), đã tính ở B1; tổng lượng nước dùng Wq

(Kết quả tỉnh toản tại Bảng 3)

Từ kết quả tính toán ở Bảng 3, ta xác định được dung tích hiệu dụng của hồ HC1

là Vh1 = 61,102× 10 6m3 chính là tổng lượng nước thiếu cần tích trong hồ HC1 (coi lượng tổn thất không đáng kể nên khi tính toán ta lập bảng điều tiết 1 lần)

2.2.2 Hệ thống HC2-Đ2:

Tính toán tương tự như trên ta cho hệ thống HC2-Đ2, ta có:

(Kết quả tỉnh toản tại Bảng 4, 5)

Từ kết quả tính toán ở Bảng 5, ta xác định được dung tích hiệu dụng của hồ HC2

là Vh2 = 69,125× 10 6m3 chính là tổng lượng nước thiếu cần tích trong hồ HC2 (coi lượng tổn thất không đáng kể nên khi tính toán ta lập bảng điều tiết 1 lần)

Lưu lượng nước đến hồ HC3 sau khi xây dựng công trình là Q3(t) được xác định như sau:

Q3(t) = QKG2(t) + QxĐ1(t) Trong đó:

- Lưu lượng đến đập dâng Đ1:

QĐ1(t) = Qx1(t) + QKG1(t)

- Lưu lượng xả sau đập dâng Đ1 là QxĐ1(t) được xác định như sau:

+ Nếu QĐ1(t) ≤ qA(t) thì QxĐ1(t) = 0 + Nếu QĐ1(t) > qA(t) thì QxĐ1(t) = QĐ1(t) – qA(t)

(Kết quả tính toản tại Bảng 6)

Trang 8

Bước 1: Xác định lưu lượng điều tiết qđt3(t) tại tuyến hồ chứa HC3, là lưu lượng bắt buộc phải xả xuống để bù vào lượng nước thiếu ở đập dâng Đ3

+ Nếu Q’3(t) ≥ qC(t) thì qđt3(t) = 0 (hoặc qđt3(t) = qx3, lượng xả thừa)

+ Nếu Q’3(t) < qC(t) thì qđt3(t) = qc(t) – Q’3(t)

⇒ Lượng nước xả từ hồ chứa Qx3(t) = qđt3(t) + qx3(t)

Với :

• qx3(t) là lượng nước xả thừa

• Q’3 = QKG3(t) + QxĐ2

- Lưu lượng đến đập dâng Đ2:

QĐ2(t) = Qx2(t) + QKG4(t)

- Lưu lượng xả sau đập dâng Đ2 là QxĐ2(t) được xác định như sau:

+ Nếu QĐ2(t) ≤ qB(t) thì QxĐ2(t) = 0 + Nếu QĐ2(t) > qB(t) thì QxĐ2(t) = QĐ2(t) – qB(t)

(Kết quả tính toản tại Bảng 7)

Tương tự tính toán đối với hệ thống HC3-Đ3, ta xác định được dung tích hiệu

dụng của hồ chứa HC3 là Vh3

(Kết quả tính toản tại Bảng 8, 9)

Từ kết quả tính toán ở Bảng 9, ta xác định được dung tích hiệu dụng của hồ HC3

là Vh3 = 116,310×106 m3 chính là tổng lượng nước thiếu, cần tích trong hồ HC3 (coi lượng tổn thất không đáng kể nên khi tính toán ta lập bảng điều tiết 1 lần)

Kết luận: Trong trường hợp các hệ thống HC1-Đ1, HC2-Đ2 và HC3-Đ3 hoạt động độc lập với nhau về mặt cấp nước, tiến hành tính toán điều tiết cho từng hệ thống (coi lượng tổn thất không đáng kể), ta xác định được:

- Dung tích hiệu dụng của hồ HC1 là Vh1 = 51,310× 10 6 m 3

.

- Dung tích hiệu dụng của hồ HC2 là Vh2 = 69,125× 10 6 m 3

.

- Dung tích hiệu dụng của hồ HC3 là Vh3 = 124,010 10 6 m 3

.

Trang 9

Bảng 1:

Q 1 (t)

=30%

Q(t)

Q 2 (t)

=30%

Q(t)

Q KG1 (t)

=10%Q(t)

Q KG2 (t)

=10%Q(t) QKG3 (t

=10%Q(t) =10%Q(t)QKG3(t) qa (t) q b (t) q c (t)

Tổng 167,49 50,247 50,247 16,749 16,749 16,749 16,749 40,342 45,179 64,587

Bảng 2: Tính lượng nước điều tiết của hồ chứa 1

Tháng X XI XII I II III IV V VI VII VIII IX

Q KG1 (t)

4,23 9

3,13 6

3,10

2 1,201

2,63 6

0,50 1

0,63 6

0,47 1

0,51 4

0,04

4 0,060 0,209

q A (t)

0,95 6

0,92

0 0,889 1,963 3,078

7,33

3 3,080 1,600

7,67

3 2,860

7,03

0 2,960

q đt1 (t) 0 0 0

0,762 4

0,44

2 6,832

2,44 4

1,12 9

7,15

9 2,816 6,97 2,751

Bảng 3: Tính toán điều tiết đối với hồ chứa 1

Tháng

Số ngày

trong

tháng

Lưu lượng nước đến Q 1

(m 3 /s)

Tổng lượng nước đến

W 1

(10 6 m 3 )

Tổng lượng nước dùng Wq (10 6 m 3 )

Lượng nước thừa hoặc thiếu

Lượng nước tích trong hồ (10 6 m 3 )

Lượng nước xả thừa (10 6 m 3 )

Lưu lượng nước

xả Q X1

(m 3 /s) V+

V-(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)

X 31 12,717 34,061 0,000 34,061 34,061 0

XI 30 9,408 24,386 0,000 24,386 58,447 0 XII 31 9,306 24,925 0,000 24,925 61,102 22,270 8,315

I 31 3,603 9,650 2,042 7,608 61,102 7,608 3,603

II 28 7,908 19,131 1,069 18,062 61,102 18,062 7,908 III 31 1,503 4,026 18,299

14,27

3 46,829 6,832

IV 30 1,908 4,946 6,335 1,389 45,440 2,444

V 31 1,413 3,785 3,024 0,761 45,440 0,761 1,413

VI 30 1,542 3,997 18,556

14,55

9 30,881 7,159 VII 31 0,132 0,354 7,542 7,189 23,692 2,816 VIII 31 0,180 0,482 18,668 18,186 5,505 6,970

IX 30 0,627 1,625 7,131 5,505 0,000 2,751

Trang 10

Bảng4: Tính lượng nước điều tiết của hồ chứa 2

Tháng X XI XII I II III IV V VI VII VIII IX

Q KG4 (t)

4,23

9

3,13 6

3,10

2 1,201

2,63 6

0,50 1

0,63 6

0,47 1

0,51 4

0,04

4 0,060 0,209 qB(t) 1,070

1,03 0

0,99 5

2,19 9

3,44

8 8,213

3,45 0

1,79 0

8,59 4

3,20

0 7,880 3,310

q đt2 (t) 0 0 0 1 0,812 7,712 2,814

1,31

9 8,080

3,15

6 7,820 3,101

Bảng 5: Tính toán điều tiết đối với hồ chứa 2

Tháng

Số

ngày

trong

tháng

Lưu lượng nước đến Q 2

(m 3 /s)

Tổng lượng nước đến

W 2

(10 6 m 3 )

Tổng lượng nước dùng W q

(10 6 m 3 )

Lượng nước thừa hoặc thiếu

Lượng nước tích trong hồ

Lượng nước xả thừa

Lưu lượng nước xả

Q X2 (m 3 /s)

16,48

20,40

Tổng 365 64,119 168,271 94,499 142,896 69,125 496,655 73,771 64,129

Bảng 6 : Tính toán xác định lượng nước đến hồ HC3

Trang 11

Bảng 7 : Tính toán xác định Q’

3

Q KG4

4,23

9

3,13 6

3,10

0,50 1

0,63 6

0,47 1

0,51 4

0,04 4

0,06

Q Đ2

4,23

9

3,13 6

3,10 2

22,25

3,45 0

2,04 6

8,59 4

3,20 0

7,88

q B

1,07

0 1,030 0,995 2,199 3,448 8,213 3,450 1,790 8,594 3,200 7,880 3,310

Q xĐ2

3,16

9 2,106 2,107 20,059 8,002 0,000 0,000 0,256 0,000 0,000 0,000 0,000

Q KG3 (t) 4,239 3,136 3,102 1,201 2,636 0,501 0,636 0,471 0,514 0,044 0,060 0,209 Q' 3

7,40

8 5,242 5,209 21,260 10,638 0,501 0,636 0,727 0,514 0,044 0,060 0,209

Bảng 8: Tính lượng nước điều tiết q

đt3

(t) của hồ chứa HC3

Bảng 9 : Tính toán điều tiết hồ chứa HC3

Tháng

Số

ngày

trong

tháng

Lưu lượng nước đến Q 3

(m 3 /s)

Tổng lượng nước đến

W 3

(10 6 m 3 )

Tổng lượng nước dùng W q

(10 6 m 3 )

Lượng nước thừa hoặc thiếu Lượngnước

tích trong hồ

Lượng nước

xả thừa

Lưu lượng nước xả

Q X3

(m 3 /s)

I 31 21,260 56,944 0 56,944

124,01

0 -19,686 -7,350

II 28 10,638 25,735 0 25,735

124,01

0 25,735 10,638 III 31 0,501 1,342 30,076 28,734 95,277 11,229

IV 30 0,636 1,649 11,130 9,482 85,795 4,294

V 31 0,727 1,947 4,883 2,936 82,860 1,823

VI 30 0,514 1,332 30,497 29,165 53,694 11,766 VII 31 0,044 0,118 12,149 12,031 41,663 4,536 VIII 31 0,060 0,161 30,105 29,945 11,718 11,240

IX 30 0,209 0,542 12,260 11,718 0 4,730

Trang 12

BÀI TẬP 2:

Căn cứ số liệu đã cho ta tính được các thông số gián tiếp

Q1(t) =30% Q(t); Q2(t)=30% Q(t),

QKG1(t)=10%Q(t), QKG2(t) =10%Q(t),

QKG3(t)=10%Q(t), QKG4(t) =10%Q(t)

Kết quả tính toán ở bảng 11

1 Phân tích quan hệ thủy văn thủy lợi trong 2 trường hợp

Trường hợp 1: Hồ chứa HC1 cùng với đập dâng Đ1 có nhiệm vụ cấp nước cho

vùng A với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qA(t), hồ chứa HC2 cùng với đập dâng Đ2 có nhiệm vụ cấp nước cho vùng B với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qB(t), hồ chứa HC3 cùng với đập dâng Đ3 có nhiệm vụ cấp nước cho vùng C với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qC(t);

Trong trường hợp này hồ chứa HC1 và đập dâng Đ1 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn, tương tự hồ chứa HC2 và đập dâng Đ2 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn,

hồ chứa HC3 và đập dâng Đ3 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn, Hệ thống HC1-Đ1

và hệ thống HC2-Đ2 được coi là hai hệ thống song song với nhau và bậc thang với hệ thống HC3-Đ3, chúng hoạt động độc lập và không có quan hệ thủy lợi,

Trường hợp 2: Hồ chứa HC2 cùng với đập dâng Đ2 có nhiệm vụ cấp nước cho

vùng B với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qA(t), hồ chứa HC1 cùng với đập dâng Đ1 ngoài nhiệm vụ cấp nước cho vùng A với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qB(t) còn có nhiệm vụ hỗ trợ cho hồ chứa HC3 và đập dâng Đ3 cấp nước cho vùng C với quá trình lưu lượng yêu cầu tưới qC(t);

Trong trường hợp này hồ chứa HC2 và đập dâng Đ2 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn, hệ thống HC2-Đ2 hoạt động độc lập; Hồ chứa HC1 và đập dâng Đ1 có quan hệ

về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn; tương tự hồ chứa HC3 và đập dâng Đ3 có quan hệ về mặt thuỷ lợi và thuỷ văn, hệ thống HC2-Đ2 và hệ thống HC3-Đ3 có quan hệ về mặt thuỷ lợi

và thuỷ văn,

Trong tính toán thiết kế sẽ có vô số các phương án chọn dung tích hiệu dụng của

hồ chứa HC1 và HC3, do vậy cũng sẽ có vô số các phương án tính toán điều tiết và khối lượng tính toán sẽ rất lớn,

Ngày đăng: 17/05/2018, 10:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w