1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG

106 446 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế phần mềm tính lương
Tác giả Nhâm Đức Phúc
Người hướng dẫn ThS. Tô Văn Khánh
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội - Trường Đại học Công nghệ
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 12,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, tiểu luận, quản trị, khoa học, tự nhiên, kinh tế

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Nhâm Đức Phúc

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM TÍNH LƯƠNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Công nghệ thông tin

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Nhâm Đức phúc

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ PHẦN MỀM TÍNH LƯƠNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Công nghệ thông tin

Giáo viên hướng dẫn: ThS Tô Văn Khánh

HÀ NỘI - 2009

Trang 3

Tôi cũng xin cảm ơn các bạn sinh viên K50-CNPM đã cho tôi những ý kiến giá trịkhi thực hiện đề tài này.

Hà Nội, ngày 23/5/2009

Nhâm Đức Phúc

Trang 4

TÓM TẮT NỘI DUNG

Hiên nay, tại Việt Nam các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thường gặp nhiều khókhăn hơn các doanh nghiệp kinh doanh trong bài toán tính lương vì trong bài toán tínhlương của các doanh nghiệp sản xuất đa dạng hơn và phải tính các số liệu khác nhau, vì vậyviệc tính toán rất phức tạp và phải lưu giữ nhiều giấy tờ phục vụ cho việc tính toán Chính

vì lý do đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc tính lương cho các cán bộ côngnhân viên trong công ty, các doanh nghiệp sản xuất là hết sức cần thiết Măc dù đã có rấtnhiều bài toán tính lương ra đời và phát triển, tuy nhiên trên cơ sở khảo sát và tìm hiểu thực

tế em thấy bài toán tính lương vẫn cần phải được khảo sát và tìm hiểu kỹ hơn cho từngdoanh nghiệp Hệ thông được phân tích – thiết kế theo cách tiếp cận hướng đối tượng ngônngữ mô hình hóa UML và được xây dựng trên nền Visual Studio Dot Net Framework 2.0

sử dụng ngôn ngữ lập trình C# và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL2000

Cấu trúc của khóa luận được chia như sau:

“Vài nét về phương pháp hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML”.

Chương này khái quát những khái niệm cơ bản nhất về ngôn ngữ mô hình hóa UML được

sử dụng trong khóa luận này để đặc tả: “Hệ thống phần mềm tính lương”

“Nắm bắt các yêu cấu của hệ thống phần mềm tính lương” Chương này mô tả hoạt

động và những chức năng của hệ thống Sử dụng mô hình ca sử dụng để khái quát cácthành phần, các chức năng của hệ thống, và mô tả chi tiết hoạt động của ca sử dụng

“Phân tích thiết kế chương trình tính lương” Chương này làm rõ chức năng của

từng ca sử dụng về mặt logic và sử dụng biểu đồ tuần tự, biểu đồ cộng tác, biểu đồ lớp để

mô tả chi tiết các ca sử dụng về mặt kỹ thuật

“Giới thiệu chương trình” Chương này đề cập về môi trường cài đặt và giới thiệu

những giao diện chính

Nhâm Đức Phúc 1

Trang 5

HÀ NỘI - 2009 1

Nhâm Đức phúc 2

HÀ NỘI - 2009 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ 6

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯƠNG 10

CHƯƠNG 1 VÀI NÉT VỀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA UML 1

1.2.10 Biểu đ ồ gói (Package Diagram) 7

1.2.11 Biểu đồ liên lạc (Communication Diagram) 7

1.3.1 Biểu đồ tương tác (Interaction Overview Diagram) 7

2.2 Nhiệm vụ của bộ phận 10

2.2.1 Bộ phận quản lý lao động trực tiếp 10

2.2.2 Bộ phận quản lý lao động gián tiếp 10

2.2.3 Bộ phận kế toán làm lương 11

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG TÍNH LƯƠNG 30

3.4.1 File dữ liệu nhân viên 85

3.4.2 File dữ liệu tổ 85

3.4.3 File dữ liệu đơn giá sản phẩm hàng tháng 85

3.4.4 File dữ liệu danh mục công việc 86

3.4.5 File dữ liệu nhân viên danh sách công nhân viên 86

3.4.6 File dữ liệu bảng lương sản phẩm 86

3.4.7 File dữ liệu bảng lương thời gian 86

3.4.8 File dữ liệu bảng lương thưởng 87

3.4.9 File dữ liệu bảng lương tam ứng 87

3.4.10 File dữ liệu bảng danh mục sản phẩm 87

3.4.11 File dữ liệu bảng danh mục người dùng 87

4.2.6 Giao diện lương tạm ứng: 93

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ

Trang 7

33 Hình 33: Biểu đồ tuần tự ca sử dụng thay đổi mật khẩu 57

viên của tổ trong tháng

70

viên của tổ trong tháng

70

Trang 8

58 Hình 58: Biểu đồ cộng tác ca sử dụng tìm kiếm thông tin 76

Trang 9

83 Hình 83: Giao diện lương sản phẩm 92

Trang 10

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHẦN MỀM QUẢN LÝ LƯƠNG

Trong mỗi một công ty may hiện nay, việc quản lý các thông số thống kê tiền lươngcho công nhân là một vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp Vì các thông số thống kê tiềnlương cho công nhân mỗi ngày là lưu động Đăc biệt, số công nhân trong mỗi công ty lạirất đông cho nên việc thống kê tiền lương sẽ dễ xảy ra những sai xót ngoài ý muốn mà bất

kỳ một cán bộ kế toán làm lương nào mong muốn Khi công việc làm hằng ngày là như vậy

mà các công ty lại quản lý bằng giấy tờ thì hết sức phức tạp, dễ xảy ra những nhầm lẫn vàmất mát những giấy tờ cần thiết phục vụ cho việc tính lương hoàn chỉnh lúc cuối tháng củacông nhân viên trong nhà máy Do đó, để tránh xảy ra những mất mát và sai xót khôngđáng có của cán bộ kế toán làm lương khi phải lưu giữ các số liệu làm lương hàng thángnên cần thiết phải xây dựng chương tình tính lương để hỗ trợ cho các cán bộ kế toán làmlương trong nhà máy

Từ những khó khăn trong việc quản lý các thông số tính lương cho công nhân viên

trong các nhà máy sản xuất hiện nay nên em đã chọn đề tài “phân tích thiết kế phần mềm

tính lương” Em viết phần mềm này để mong có thể phục vụ cho việc tính lương của công

ty hiện nay và để phần nào khắc phục những sai xót trong vấn đề tính lương

Đề tài chỉ dừng ở việc đưa ra một chương trình tính lương nhằm hỗ trợ cho các cán

bộ kế toán làm lương trong việc tính toán và lưu trữ các số liệu làm lương của công ty hàngtháng Chương trình hỗ trợ người dùng ở việc tìm kiếm, báo cáo các dữ liệu và tính toáncác công thức làm lương phức tạp

Để phần mềm có thể hỗ trợ tốt cho công việc tính lương trước hết chúng ta phải tìmhiểu rõ cách thức tính lương, các yêu cầu, các khó khăn khi gặp phải trong việc tính toán.Trên cơ sở đó để rút ra những quy luật, những điểm mang tính đặc thù của công việc tínhlương, để từ đó có thể đưa ra các yêu cầu mà chương trình cần đạt được

Trang 11

CHƯƠNG 1 VÀI NÉT VỀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VÀ

NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HÓA UML

Hướng đối tượng là thuật ngữ thông dụng hiện thời của ngành công nghiệp phần

mềm Các công ty đang nhanh chóng tìm cách áp dụng và tích hợp công nghệ mới này vàocác ứng dụng của họ Hiện nay rất nhiều các ứng dụng được xây dựng dựa trên công nghệhướng đối tượng Nhưng hướng đối tượng có nghĩa là gì?

Lối tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy về vấn đề theo lối ánh xạ các thànhphần trong bài toán vào các đối tượng thực tế Với lối tiếp cận này, chúng ta chia ứng dụngthành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúng tương đối độc lập với nhau Sau đó

ta có thể xây dựng ứng dụng bằng cách chắp các đối tượng đó lại với nhau Hãy nghĩ đếntrò chơi xây lâu đài bằng các mẫu gỗ Bước đầu tiên là tạo hay mua một vài loại mẫu gỗcăn bản, từ đó tạo nên các khối xây dựng căn bản của mình Một khi đã có các khối xâydựng đó, bạn có thể chắp ráp chúng lại với nhau để tạo lâu đài Tương tự như vậy một khi

đã xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính, bạn có thể chắp chúng lạivới nhau để tạo ứng dụng của mình

Là giai đọan phát triển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần

là các đối tượng tương ứng trong thực tế, dễ hiểu đối với người sử dụng

Trong giai đoạn OOA, vấn đề được trình bày bằng các thuật ngữ tương ứng với cácđối tượng có thực Thêm vào đó, hệ thống cần phải được định nghĩa sao cho người khôngchuyên Tin học có thể dễ dàng hiểu được

Dựa trên một vấn đề có sẵn, nhà phân tích cần ánh xạ các đối tượng hay thực thể cóthực như khách hàng, ô tô, người bán hàng… vào thiết kế để tạo ra được bản thiết kế tươngứng với tình huống thực Mô hình thiết kế sẽ chứa các thực thể trong một vấn đề có thực vàgiữ nguyên các mẫu hình về cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi của chúng Nói một cáchkhác, sử dụng phương pháp hướng đối tượng chúng ta có thể mô hình hóa các thực thểthuộc một vấn đề có thực mà vẫn giữ được cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi của chúng

Trang 12

1.1.3 Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Design - OOD)

Là giai đoạn tổ chức chương trình thành các tập hợp đối tượng cộng tác, mỗi đốitượng trong đó là thực thể của một lớp Các lớp là thành viên của một cây cấu trúc với mốiquan hệ thừa kế

Mục đích của giai đoạn OOD là tạo thiết kế dựa trên kết quả của giai đoạn OOA, dựatrên những quy định phi chức năng, những yêu cầu về môi trường, những yêu cầu về khảnăng thực thi… OOD tập trung vào việc cải thiện kết quả của OOA, tối ưu hóa giải pháp đãđược cung cấp trong khi vẫn đảm bảo thoả mãn tất cả các yêu cầu đã được xác lập

Trong giai đoạn OOD, nhà thiết kế định nghĩa các chức năng, thủ tục (operations),thuộc tính (attributes) cũng như mối quan hệ của một hay nhiều lớp (class) và quyết địnhchúng cần phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với môi trường phát triển Đây cũng làgiai đoạn để thiết kế ngân hàng dữ liệu và áp dụng các kỹ thuật tiêu chuẩn hóa

Về cuối giai đoạn OOD, nhà thiết kế đưa ra một loạt các biểu đồ (diagram) khácnhau Các biểu đồ này có thể được chia thành hai nhóm chính là tĩnh và động Các biểu đồtĩnh biểu thị các lớp và đối tượng, trong khi biểu đồ động biểu thị tương tác giữa các lớp vàphương thức hoạt động chính xác của chúng Các lớp đó sau này có thể được nhóm thànhcác gói (Packages) tức là các đơn vị thành phần nhỏ hơn của ứng dụng

Giai đoạn xây dựng phần mềm có thể được thực hiện sử dụng kỹ thuật lập trìnhhướng đối tượng Đó là phương thức thực hiện thiết kế hướng đối tượng qua việc sử dụngmột ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ các tính năng hướng đối tượng Một vài ngôn ngữ hướngđối tượng thường được nhắc tới là C++ và Java Kết quả chung cuộc của giai đoạn này làmột loạt các code chạy được, nó chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã trải qua nhiều vòngquay của nhiều bước thử nghiệm khác nhau

Language)

Mục tiêu của giai đoạn phân tích hệ thống là sản xuất ra một mô hình tổng thể của

hệ thống cần xây dựng Mô hình này cần phải được trình bày theo hướng nhìn (View) của

Trang 13

khách hàng hay người sử dụng và làm sao để họ hiểu được Mô hình này cũng có thể được

sử dụng để xác định các yêu cầu của người dùng đối với hệ thống và qua đó giúp chúng tađánh giá tính khả thi của dự án

Tầm quan trọng của mô hình đã được lĩnh hội một cách thấu đáo trong hầu như tất

cả các ngành khoa học kỹ thuật Bất kỳ ở đâu, khi muốn xây dựng một vật thể nào đó, đầutiên người ta đã tạo nên các bản vẽ để quyết định cả ngoại hình lẫn phương thức hoạt độngcủa nó Chẳng hạn các bản vẽ kỹ thuật thường gặp là một dạng mô hình quen thuộc Môhình nhìn chung là một cách mô tả của một vật thể nào đó Vật đó có thể tồn tại trong một

số giai đoạn nhất định, dù đó là giai đoạn thiết kế hay giai đoạn xây dựng hoặc chỉ là một

kế hoạch Nhà thiết kế cần phải tạo ra các mô hình mô tả tất cả các khía cạnh khác nhau củasản phẩm Ngoài ra, một mô hình có thể được chia thành nhiều hướng nhìn, mỗi hướngnhìn trong số chúng sẽ mô tả một khía cạnh riêng biệt của sản phẩm hay hệ thống cần đượcxây dựng Một mô hình cũng có thể được xây dựng trong nhiều giai đoạn và ở mỗi giaiđoạn, mô hình sẽ được bổ sung thêm một số chi tiết nhất định

Mô hình thường được mô tả trong ngôn ngữ trực quan, điều đó có nghĩa là đa phầncác thông tin được thể hiện bằng các ký hiệu đồ họa và các kết nối giữa chúng, chỉ khi cầnthiết một số thông tin mới được biểu diễn ở dạng văn bản Tạo mô hình cho các hệ thốngphần mềm trước khi thực sự xây dựng nên chúng, đã trở thành một chuẩn mực trong việcphát triển phần mềm và được chấp nhận trong cộng đồng làm phần mềm giống như trongbất kỳ một ngành khoa học kỹ thuật nào khác Việc biểu diễn mô hình phải thoã mãn cácyếu tố sau:

- Chính xác (accurate): Mô tả đúng hệ thống cần xây dựng

- Đồng nhất (consistent): Các view khác nhau không được mâu thuẩn với nhau

- Có thể hiểu được (understandable): Cho những người xây dựng lẫn sử dụng

- Dễ thay đổi (changeable)

- Dễ dàng liên lạc với các mô hình khác

Có thể nói thêm rằng mô hình là một sự đơn giản hoá hiện thực Mô hình được xâydựng nên để ta dễ dàng hiểu và hiểu tốt hơn hệ thống cần xây dựng Tạo mô hình sẽ giúpcho chúng ta hiểu thấu đáo một hệ thống phức tạp trong sự toàn thể của nó

Nói tóm lại, mô hình hóa một hệ thống nhằm mục đích:

Trang 14

Hình dung một hệ thống theo thực tế hay theo mong muốn của chúng ta

- Chỉ rõ cấu trúc hoặc ứng xử của hệ thống

- Tạo một khuôn mẫu hướng dẫn nhà phát triển trong suốt quá trình xây dựng hệthống

- Ghi lại các quyết định của nhà phát triển để sử dụng sau này

Một biểu đồ ca sử dụng chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liên kếtcủa chúng đối với ca sử dụng mà hệ thống cung cấp Một ca sử dụng là một lời miêu tả củamột chức năng mà hệ thống cung cấp Để mô tả ca sử dụng người ta dùng tài liệu để miêu

tả, nhưng kèm theo đó cũng có thể là một biểu đồ hoạt động Các ca sử dụng được miêu tảduy nhất theo hướng nhìn từ ngoài vào của các tác nhân, không miêu tả chức năng đượccung cấp sẽ hoạt động nội bộ bên trong hệ thống ra sao Các ca sử dụng định nghĩa các yêucầu về mặt chức năng đối với hệ thống

Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống Các lớp là đại diệncho các “đối tượng” được xử lý trong hệ thống Các lớp có thể quan hệ với nhau trongnhiều dạng thức: liên kết, phụ thuộc, chuyên biệt hóa, hay đóng gói Tất cả các mối quan hệ

đó đều được thể hiện trong biểu đồ lớp, các thành phần bên trong cấu trúc của các lớp làcác thuộc tính (attribute) và thủ tục (operation) Biểu đồ được coi là biểu đồ tĩnh theophương diện cấu trúc được miêu tả ở đây có hiệu lực tại bất kỳ thời điểm nào trong toàn bộvòng đời hệ thống

Một hệ thống thường sẽ có một loạt các biểu đồ lớp – không nhất thiết tất cả các biểu

đồ lớp này cũng được nhập vào một biểu đồ lớp tổng thể duy nhất – và một lớp có thể thamgia vào nhiều biểu đồ lớp

Một biểu đồ tuần tự miêu tả một loạt các sự cộng tác giữa các đối tượng Khía cạnhquan trọng của biểu đồ này là chỉ ra trình tự các thông điệp (message) được gửi giữa cácđối tượng Nó cũng chỉ ra trình tự tương tác giữa các đối tượng, điều sẽ xảy ra tại một thời

Trang 15

điểm cụ thể nào đó trong trình tự thực thi của hệ thống Các biểu đồ trình tự chứa một loạtcác đối tượng được biểu diễn bằng các đường thẳng đứng Trục thời gian có hướng từ trênxuống dưới trong biểu đồ, và biểu đồ chỉ ra sự trao đổi thông điệp giữa các đối tượng khithời gian trôi qua Các thông điệp được biểu diễn bằng các đường gạch ngang gắn liền vớimũi tên nối liền giữa những đường thẳng đứng thể hiện đối tượng Trục thời gian cùngnhững lời nhận xét khác thường sẽ được đưa vào phần lề của biểu đồ.

Một biểu đồ đối tượng là một phiên bản của biểu đồ lớp và thường cũng sử dụng các kýhiệu như biểu tuần tự Sự khác biệt giữa hai loại biểu đồ này nằm ở chỗ biểu đồ đối tượngchỉ ra một loạt các đối tượng thực thể của lớp, thay vì các lớp

Biểu đồ đối tượng không quan trọng bằng biểu đồ lớp, chúng có thể được sử dụng để

ví dụ hóa một biểu đồ lớp phức tạp, chỉ ra với những thực thể cụ thể và những mối quan hệnhư thế thì bức tranh toàn cảnh sẽ ra sao Một biểu đồ đối tượng thường thường được sửdụng làm một thành phần của một biểu đồ cộng tác (collaboration), chỉ ra lối ứng xử độnggiữa một loạt các đối tượng

Một biểu đồ cộng tác chỉ ra một sự cộng tác động, cũng giống như một biểu đồ trình

tự Thường người ta sẽ chọn hoặc dùng biểu đồ trình tự hoặc dùng biểu đồ cộng tác Việcnên sử dụng biểu đồ trình tự hay biểu đồ cộng tác thường sẽ được quyết định theo nguyêntắc chung sau: Nếu thời gian hay trình tự là yếu tố quan trọng nhất cần phải nhấn mạnh thìhãy chọn biểu đồ trình tự; nếu ngữ cảnh là yếu tố quan trọng hơn, hãy chọn biểu đồ cộngtác Trình tự tương tác giữa các đối tượng được thể hiện trong cả hai loại biểu đồ này

Một biểu đồ hoạt động chỉ ra một trình tự lần lượt của các hoạt động Biểu đồ hoạtđộng thường được sử dụng để miêu tả các hoạt động được thực hiện trong một thủ tục, mặc

dù nó cũng có thể được sử dụng để miêu tả các dòng chảy hoạt động khác Biểu đồ hoạtđộng bao gồm các trạng thái hành động, chứa đặc tả của một hoạt động cần phải được thựchiện Một trạng thái hành động sẽ qua đi khi hành động được thực hiện xong Dòng điềukhiển ở đây chạy giữa các trạng thái hành động liên kết với nhau Biểu đồ còn có thể chỉ racác quyết định, các điều kiện, cũng như phần thực thi song song của các trạng thái hành

Trang 16

động Biểu đồ ngoài ra còn có thể chứa các loại đặc tả cho các thông điệp được gửi đi hoặc

Một biểu đồ trạng thái thường là một sự bổ sung cho lời miêu tả một lớp Nó chỉ ratất cả các trạng thái mà đối tượng của lớp này có thể có, và những sự kiện (event) nào sẽgây ra sự thay đổi trạng thái Một sự kiện có thể xảy ra khi một đối tượng tự gửi thông điệpđến cho nó Một chuyển đổi trạng thái cũng có thể có một hành động liên quan, xác địnhđiều gì phải được thực hiện khi sự chuyển đổi trạng thái này diễn ra

Biểu đồ trạng thái không được vẽ cho tất cả các lớp, mà chỉ riêng cho những lớp cómột số lượng các trạng thái được định nghĩa rõ ràng và hành vi của lớp bị ảnh hưởng vàthay đổi qua các trạng thái khác nhau Biểu đồ trạng thái cũng có thể được vẽ cho hệ thốngtổng thể

Một biểu đồ thành phần chỉ ra cấu trúc vật lý của các dòng lệnh theo khái niệm thành

phần nhị phân hay một thành phần thực thi được Một thành phần chứa các thông tin về cáclớp logic hoặc các lớp mà nó thi hành, như thế có nghĩa là nó tạo ra một ánh xạ từ hướngnhìn logic vào hướng nhìn thành phần Biểu đồ thành phần cũng chỉ ra những sự phụ thuộcgiữa các thành phần với nhau, trợ giúp cho công việc phân tích hiệu ứng mà một thànhphần được thay đổi sẽ gây ra đối với các thành phần khác Thành phần cũng có thể đượcmiêu tả với bất kỳ loại giao diện nào mà chúng bộc lộ

Biểu đồ triển khai chỉ ra kiến trúc vật lý của phần cứng cũng như phần mềm trong hệthống Bạn có thể chỉ ra từng máy tính cụ thể và từng trang thiết bị cụ thể (node) đi kèm sựnối kết giữa chúng với nhau, bạn cũng có thể chỉ ra loại của các mối nối kết đó Bên trongcác nút mạng (node), các thành phần thực thi được cũng như các đối tượng sẽ được xácđịnh vị trí để chỉ ra những phần mềm nào sẽ được thực thi tại những nút mạng nào Bạncũng có thể chỉ ra sự phụ thuộc giữa các thành phần

Trang 17

1.2.10 Biểu đồ gói (Package Diagram)

Phản ánh sự tổ chức các gói và các thành phần của chúng Biểu đồ gói là tâ ̣p hợp cácbiểu đồ lớp Các biểu đồ gói thiết lâ ̣p mối quan hê ̣ giữa các biểu đồ, trong đó biểu đồ lànhững nhóm phần tử của hê ̣ thống có mối quan hê ̣ liên quan đến nhau

1.2.11 Biểu đồ liên lạc (Communication Diagram)

Biểu đồ liên lạc thể hiện thông tin giống như biểu đồ tuần tự nhưng nó nhấn mạnhvào mối quan hệ giữa các đối tượng

Những cải tiến trong UML 2.0 đã nhanh chóng trở thành chuẩn được chấp nhậntrong việc nhận định, làm tài liệu, và mường tượng về hệ thống phần mềm UML cũngđược sử dụng trong việc mô hình hóa hệ thống không phải là hệ thống phần mềm, và nóđược dùng một cách rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp gồm tài chính, quânđội, thiết kế

UML 2.0 định nghĩa 13 loại biểu đồ cơ bản và được chia làm hai nhóm: nhóm biểu

đồ cấu trúc (Structural Modeling Diagram) và nhóm biểu đồ hành vi (Behavioral ModelingDiagram) Trong đó 11 loại đầu tiên giống như trong UML 1.0 và có 2 biểu đồ mới

Biểu đồ tương tác tổng quan đưa ra một cái nhìn tổng quan về cách các thành phầntương tác (như biểu đồ tuần tự, biểu đồ cộng tác, biểu đồ phối hợp thời gian…) gắn kết vớinhau để thực thi một hệ thống nào đó Biểu đồ tương tác tổng quan giống với biểu đồ hoạtđộng, chỉ khác là các trạng thái hoạt động là các biểu đồ tương tác tạo nên hệ thống Trongkhi các thành phần tương tác mô tả chi tiết các tương tác, các luồng điều khiển của cácthông điệp; thì biểu đồ tương tác tổng quan mô tả tương tác, luông điều khiển của các thànhphần tương tác đơn này trong hệ thống

Biểu đồ thời gian mô tả hoạt động của từng đối tượng và tương tác của các đối tượng

đó, cụ thể là thể hiện thời gian xảy ra các sự kiện làm thay đổi trạng thái Trong một biểu

đồ phối hợp thời gian, mỗi sự kiện gắn với một thông tin thời gian mô tả thời điểm xảy ra,

Trang 18

thời gian để thành phần khác nhận được sự kiện, thời gian để thành phần nhận sự kiện chuyển trạng thái.

Biểu đồ thời gian thường được sử dụng cho các hệ thống thời gian thực hoặc hệ thống nhúng Trong thực tế, việc lưu thông tin thời gian xảy ra các tương tác rất quan trọng với mọi hệ thống được mô hình hóa

Trang 19

CHƯƠNG 2 NẮM BẮT CÁC YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG PHẦN MỀM

Việc tính lương được thực hiện đầu tiên ở việc cung cấp các dữ liệu từ các phânxưởng và các phòng lên cho bộ phận kế toán làm lương Trong mỗi phân xưởng có các tổsản xuất, trong các tổ có các biên chế cố định về công nhân Tuy nhiên, khi cần thiết tổtrưởng vẫn có thể điều động công nhân này sang làm việc khác hoặc sang tổ khác làm trongmột thời gian ngắn hạn Song việc tính lương vẫn được tính lương theo các tổ cố định

Đối với mỗi công ty việc tính lương được thực hiện theo hai hình thức chính là:lương sản phẩm và lương thời gian ngoài ra còn có các khoản tiền tăng giảm theo tháng đốivới mỗi cán bộ công nhân viên trong công ty

Khi tính toán tiền lương, mỗi công việc của từng công nhân viên tham gia lao độngđược tính toán theo các công thức và dựa trên các tiêu chí khác nhau

Là số tiền lương mà mỗi công nhân viên nhà máy được nhận dựa trên khối lượngcông việc của họ làm được theo từng công việc cụ thể Lương sản phẩm được tính theocông thức dựa trên đơn giá (số tiền được lĩnh tương ứng với mỗi đơn vị khối lượng sảnphẩm) và khối lượng sản phẩm mà họ làm được trong tháng Công thức này được áp dụngchung cho tất cả công nhân viên trong nhà máy và không phụ thuộc vào việc họ làm tại đơn

vị sản xuất cũng như bậc lương, thâm niên của từng người

Việc tính lương sản phẩm sẽ được thực hiện như sau: Để sản xuất ra một sản phẩmthì quy trình sản xuất phải trải qua nhiều công đoạn khác nhau.Người lao động trực tiếp sẽtham gia vào một hay nhiều công đoạn và mỗi công đoạn sẽ được coi như là 1 đơn vị sản

Trang 20

phẩm đế tính giá trị cho công của lao động trực tiếp.Vì vậy, ta có công thức lương sảnphẩm là:

Lương sản phẩm = số lượng chi tiết sản phẩm * đơn giá chi tiết của sản phẩm

Như vậy, lương sản phẩm gắn liền với các chi tiết sản phẩm (sản phẩm cụ thể) vàkhối lượng sản phẩm công nhân đó sản xuất ở các công đoạn khác nhau thực hiện đượctrong ngày hoặc trong tháng

Lương thời gian là số tiền lương công nhân viên được lĩnh theo thời gian họ thamgia lao động Thời gian làm việc được quy đổi ra đơn vị là công (8h làm việc) Khác vớilương sản phẩm, số tiền mà mỗi công nhân viên được hưởng cho một công tham gia làmmột công sản phẩm khi tính theo lương thời gian sẽ phụ thuộc vào bậc lương của mỗingười Trong nhà máy, mỗi công nhân viên sẽ có bậc lương khác nhau Ta có công thứctính lương thời gian như sau:

Lương thời gian = công * bậc lương

2.2 Nhiệm vụ của bộ phận

2.2.1 Bộ phận quản lý lao động trực tiếp

Bộ phận quản lý lao động trực tiếp là tổ trưởng Tại mỗi tổ trực tiếp tham gia sảnxuất, người tổ trưởng sẽ chịu trách nhiệm thống kê và ghi chép khối lượng sản phẩm chomỗi công nhân trong tổ mình, sau đó chuyển các số liệu đã thống kê được đưa lên cho bộphận kế toán làm lương của nhà máy Ngoài ra các tổ trưởng còn có nhiệm vụ kiểm tra lạitiền lương trong bảng lương của mỗi nhân viên trong tổ lúc cuối tháng với số liệu đã thốngkê

2.2.2 Bộ phận quản lý lao động gián tiếp

Bộ phận quản lý lao động gián tiếp hay trưởng phòng sẽ thống kê số công mà mỗicông nhân viên làm trong tháng rồi đưa cho bộ phận kế toán làm lương để thực hiện việctính lương cho các công nhân viên trong phòng của mình Trưởng phòng cũng có nhiệm vụkiểm tra lại các thông số về tiền lương của các công nhân viên mà mình phụ trách vào cuốitháng khi bộ phận kế toán làm lương đưa bảng lương

Trang 21

2.2.3 Bộ phận kế toán làm lương

Bộ phận kế toán làm lương có nhiệm vụ tổng hợp và nhập các số liệu mà bộ phậnquản lý lao động trực tiếp và gián tiếp gửi lên để tính lương cho công nhân viên trong nhàmáy Ngoài ra, bộ phận kế toán làm lương còn có nhiệm vụ báo cáo và thống kê các số liệuthành một bảng lương hoàn chỉnh và đầy đủ rồi đưa lại cho tổ trưởng và trưởng phòngkiểm tra lại Tổ trưởng và trưởng phòng sẽ xem lại xem các thông số lương, số công hoặckhối lượng sản phẩm… của mỗi công nhân viên mà mình phụ trách đã đúng chưa Sau khi

so khớp lại số liệu nếu sai thì tổ trưởng hoặc trưởng phòng phái đưa lại cho bộ phận kế toánlàm lương kiểm tra và làm lại (bản thân bộ phận kế toán làm lương phải trực tiếp sửa lại số

liệu) còn nếu số liệu thống kê và tiền lương đã chính xác thì bộ phận kế toán làm lương sẽ

Chú thích: Thông tin tính lương là những số liệu tính lương mà bộ phận quản lý lao động

trực tiếp hay là tổ trưởng và bộ phận quản lý lao động gián tiếp là trưởng phòng gửi lên cho

bộ phận kế toán làm lương Thông tin tính lương bao gồm bảng chấm công và bảng thống

kê khối lượng sản phẩm… của mỗi công nhân viên đã làm được trong tháng

- Hệ thống gồm có 4 tác nhân:

đăng nhập, người dùng và cơ sở dữ liệu của chương trình)

o Người dùng

chương trình Bộ phận này có nhiệm vụ tổng hợp và nhập các số liệu

mà tổ trưởng và trưởng phòng gửi lên vào hệ thống Ngoài ra bộ phận

kế toán làm lương còn có thể truy xuất dữ liệu về lương (truy xuất dữliệu là điều chỉnh dữ liệu hoặc có thể thay đổi các dữ liệu về lươngtrong chương trình) để tìm kiếm hoặc tổng hợp thành các báo cáo vềlương)

Trang 22

o Ban giám đốc (Ban giám đốc hàng tháng sẽ kiểm tra các thông tin tổngquát cũng như chi tiết về lương của từng công nhân viên hay mỗi tổ sảnxuất trong công ty)

- Sau đây là bảng mô tả tương tác giữa các tác nhân với hệ thống

Người quản

dùng, phân quyền người dùngSao lưu, phục hồi cơ sở dữ

hệ thốngKết nối và ngắt kết nối cơ sở

hệ thống

thốngQuản lý danh mục công nhân

viên

Xem, xóa, sửa, thêm công nhân viên

Xem thông tin công nhân

hệ thốngSửa thông tin công nhân viên Lưu thông tin đã sửa của công nhân

viên vào hệ thống

viên vào hệ thống

Trang 23

viên của tổ trong tháng

Xem, xóa, sửa, thêm công nhân viêntrong từng tháng

Xem thông tin công nhân

Xóa công nhân viên trongtháng

Xóa công nhân viên trong thángđược chọn khỏi hệ thống

Sửa thông tin công nhân viêntrong tháng Lưu thông tin đã sửa của công nhânviên trong tháng được chọn vào hệ

thốngThêm công nhân viên trong

tháng Lưu thông tin mới của công nhânviên trong tháng được chọn vào hệ

thống

thấyTìm kiếm thông tin côngnhân viên Hiển thị thông tin về công nhânnhân viên được tìm thấy

thấy

thấy

từng công nhân viên

thốngBan Giám

đốc Thông tin về tổThông tin về công nhân viên Nhận các thông tin về tổNhận các thông tin về công nhân

viênThông tin về đơn giá, sản

Trang 24

Thông tin về lương Nhận các thông tin về lương của

công nhân viên

2.3.1.2 Xác định các ca sử dụng

uc6 Tính lương sản phẩm uc7 Tính lương thời gian uc8 Tính lương tạm ứng uc9 Tính lương thưởng

Trang 25

Thống kê, báo cáo

2.3.2 Biểu đồ ca sử dụng theo gói

2.3.2.1 Gói quản trị hệ thống

Hình 1 Biểu đồ User-case của gói quản trị hệ thống

2.3.2.2 Gói tính lương

Hình2 Biểu đồ User-case của gói tính lương

2.3.2.3 Gói quản lý danh mục

Trang 26

Hình 3 Biểu đồ User-case của gói quản lý danh mục

2.3.2.4 Gói cập nhật và tìm kiếm thông tin

Hình 4 Biểu đồ User-case của gói quản lý forum

2.3.2.5 Gói thống kê, báo cáo

Trang 27

Hình 5 Biểu đồ User-case Gói thống kê, báo cáo

2.3.3.1 Đăng nhập

nhập vào hệ thống

Mô tả diễn biến:

tin đăng nhập Ghi nhận và báo kết quả

báo nhập lại

2.3.3.2 Quản lý người dùng

Trang 28

Tác nhân: Người quả trị hệ thống.

quyền đăng nhập hệ thống cho các người dùng khácnhau

sửa đổi các thông tin cũ nhập các thông tin mới Cuốicùng, yêu cầu hệ thống ghi nhận các thông tin mới

Mô tả diễn biến:

quả

báo kết quả

2.3.3.3 Sao lưu, phục hồi cơ sở dữ liệu

dữ liệu bằng cách sao lưu chúng ra các đối tượng khác

và có thể phục hồi lại được dữ liệu khi cố sự cố xảy ra

và yêu cầu hệ thống ghi nhận

Mô tả diễn biến:

Trang 29

2.3.3.4 Thay đổi mật khẩu

của mình trong bất kỳ thời điểm nào và đảm báo tínhlinh động trong quá trình quản lý thông tin đăng nhậpcủa từng cá nhân trong hệ thống

nhập mật khẩu mới và yêu cầu hệ thống ghi nhận

Mô tả diễn biến:

2.3.3.5 Kết nối và ngắt kết nối dữ liệu

người sử dụng không mất nhiều thời gian và kiểm soátđược hệ thống đang ở trạng thái nào

Mô tả diễn biến:

1 Đăng xuất và đăng nhập lại

với tên tài khoản khác

2 Kiểm tra lại tên người dùng mới vàxác nhận lại người dùng mới

2.3.3.6 Tính lương sản phẩm

Trang 30

Mục đích: Cho phép bộ phận kế toán làm lương cập nhật các thông

tin liên quan đến việc tính lương theo sản phẩm nhưkhối lượng sản phẩm… mà các lao động trực tiếp làm

đã được đảm bảo các thông tin cho việc hoàn thànhbảng lương hàng tháng

Mô tả diễn biến:

công nhân viên của tổ Nhập

ngày, tổ, ca lấy danh sách công

nhân viên và lấy lương sản phẩm

của công nhân viên

viên

3 Nhập thông tin: Nhập ngày, tổ,

công, ca, hệ số

việc, tính lương sản phẩm củatừng công nhân viên và cậpnhật thông tin lương sản phẩmlưu lương sản phẩm và báo kếtquả

2.3.3.7 Tính lương thời gian

bộ phận kế toán làm lương sẽ phải quản lý một phầntrong lương sản phẩm đó là các thông số mà tính theocông chứ không phải là được tính theo sản phẩm

Mô tả diễn biến:

việc, tổ, công nhân viên

tin lương thời gian của công nhân viên,hiển thị danh sách, tính lương thời gian,cập nhật thông tin, lưu và báo kết quả

Trang 31

2.3.3.8Tính lương tạm ứng

viên trong công ty tại bất kỳ thời điểm nào trong tháng

Vì lương tạm ứng không được quy định theo một côngthức nào cả nên chương trình chỉ quản lý số tiền và thờigian công nhân viên nhận tiền

Mô tả diễn biến:

tháng

tin tạm ứng, hiển thị danh sách

tin, lưu và báo kết quả

2.3.3.9 Tính lương thưởng

thức cụ thể nào mà được tính theo những quy địnhkhông cố định của ban giám đốc trong công ty nênchương trình chỉ thống kê số tiền mà công nhân viênnhận được và được quản lý theo tháng

đợt nhà máy

Mô tả diễn biến:

tin đợt lương thưởng, hiển thị danhsách

Trang 32

viên và báo kết quả

2.3.3.10 Quản lý danh mục tổ

của các tổ trong công ty

và thay thông tin mới Cuối cùng yêu cầu hệ thống ghinhận thông tin mới

Mô tả diễn biến:

2.3.3.11Quản lý danh mục công nhân viên

từng mã của nhân viên trong công ty và các thông tinliên quan đến công nhân viên từ khi vào cho đến lúc ra

Trang 33

Mô tả khái quát: Tìm đến nội dung cần sửa đổi, xóa thông tin cũ và thay

thông tin mới của công nhân viên Cuối cùng, yêu cầu

hệ thống ghi nhân thông tin mới

Mô tả diễn biến:

nhân viên

viên

4 Hiển thị vùng nhập thông tin

báo kết quả

không cố định, có thể thay đổi theo tháng để phù hợpvới yêu cầu của công việc nên việc quản lý danh sáchcông nhân viên theo tháng là rất quan trọng

Mô tả diễn biến:

chọn

Trang 34

5. Chọn tháng tổ xóa công nhân

viên không tham gia sản xuất

6 Hiện tháng và thông tin tổ đượcchọn

2.3.3.13 Quản lý danh mục sản phẩm

sản xuất rất nhiều những sản phẩm khác nhau mà ta lạiquản lý theo giấy tờ thì việc thất thoát danh sách các sảnphẩm là điều không thể tránh khỏi, việc đối chiếu vàthống kê khi cần xem xét lại sẽ trở nên khó khăn Vìvậy, nên chương trình có chức năng danh mục sảnphẩm

Mô tả diễn biến:

1 Yêu cầu danh sách sản

phẩm

2 Hiện danh sách sản phẩm

9 Chọn sản phẩm cần cập

2.3.3.14 Quản lý danh mục đơn giá sản phẩm (là tiền lương sản phẩm người công nhân viên được hưởng khi sản xuất được 1 đơn vị khối lượng sản phẩm)

Trang 35

Tác nhân: Kế toán.

hơn

mà mỗi sản phẩm lại có các đơn giá khác nhau chính vìvậy danh mục đơn giá sản phẩm đã được xây dựng vàđược dùng để quản lý đơn giá của từng sản phẩm trongcông ty Vỉ số tiền của mỗi đơn giá là không cố định màphụ thuộc vào nhiều yểu tố cho nên danh mục đơn giánày được quản lý theo tháng

Mô tả diễn biến:

1. Nhập thông tin về đơn giá

sản phẩm

giá sản phẩm

2.3.3.15 Tìm kiếm thông tin về công nhân viên

kiện tìm kiếm Thông báo kết quả tìm kiếm

nhập lại hoặc dùng

2.3.3.16 Tìm kiếm thông tin về tổ

chóng và chính xác

tin của từng tổ sản xuất Trong đó sẽ bao gồm đầy đủcác thông tin cụ thể của tổ Chức năng này giúp ngườidùng nắm rõ hơn và thống kê báo cáo dễ hơn về năngsuất của từng tổ trong nhà máy

Trang 36

Mô tả diễn biến:

kiếm Thông báo kết quả tìm kiếm

nhập lại hoặc dừng

2.3.3.17 Tìm kiếm thông tin về đơn giá sản phẩm

một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn

phẩm lại có các đơn giá khác nhau Chính vì vậy, việctìm kiếm là rất quan trọng

Mô tả diễn biến:

thỏa mãn điều kiện tìm kiếm Thông báo kết quả tìm kiếm

nhập lại hoặc dừng

2.3.3.18 Tìm kiếm thông tin về lương

nhanh chóng, chính xác và hiệu quả

tâm nhất của công nhân viên vì vậy sẽ không tránh khỏiviệc bộ phận kế toán làm lương phải tìm kiếm các thôngtin tính lương để giải đáp những thắc mắc của côngnhân viên

Trang 37

Mô tả diễn biến:

mãn điều kiện tìm kiếm Thông báo kết quả tìm kiếm

cầu nhập lại hoặc dừng

2.3.3.19 Báo cáo bảng lương

của mỗi người cho cấp trên hoặc giải đáp các thắc mắc

Mô tả khái quát:

Mô tả diễn biến:

1 Chọn tháng, yêu cầu danh sách

2.3.3.20 Thông tin về khối lượng sản phẩm và ngày công

rõ ràng hơn

sánh khối lương làm việc của từng cá nhân, từng laođộng hoặc giữa các xí nghiệp để có cách làm việc hiệuquả và chất lượng nhất

Mô tả diễn biến:

1 Chọn tháng, tổ, yêu cầu danh sách

khối lượng sản phẩm ngày công

2 Hiện danh sách khối lượng sảnphẩm ngày công lên thiết bị

Trang 38

2.3.3.21 Thông tin danh sách công nhân viên về tổ đội và các thông tin của công nhân viên về lương theo tháng

hình của từng công nhân viên

tổ để làm việc Đăc biệt đối với các lao động trực tiếplại làm không cố định ở một tổ nên khi báo cáo phải báocáo theo tổ để có thể nắm rõ hơn về tình hình của từngcông nhân viên Ngoài danh sách công nhân viên thì cóthông tin về lương còn có các khoản tiền lương tănggiảm theo tháng của công nhân viên và các thông tin vềlương như bậc lương, hệ số

Mô tả diễn biến:

công nhân viên của tổ đội, cập nhật

thông tin về lương theo tháng

viên của tổ trong tháng lên thiết bị

2.3.3.22 Báo cáo chi tiết bảng lương

bộ phận kế toán làm lương bao gồm cả các khoản tănggiảm nên nó luôn được công nhân viên trong công tyquan tâm chính vì vậy việc thống kê báo cáo cụ thể cácthông tin tính lương là rất cần thiết

lương, chọn tháng, chọn tổ

Trang 39

Hành động của tác nhân Hồi đáp của hệ thống

1 Chọn tháng, yêu cầu danh sách

lương

2 Hiện danh sách mức lương thánglên thiết bị

2.3.3.23 Báo cáo thông tin đơn giá sản phẩm

phục vụ cho việc tính và đối chiếu số liệu tính lươngvào cuối tháng

phẩm nhà máy và chọn tháng

Mô tả diễn biến:

1 Chọn tháng, yêu cầu danh sách đơn

Trang 40

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG TÍNH LƯƠNG

Ngày đăng: 04/08/2013, 16:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4. Biểu đồ User-case của gói quản lý forum - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 4. Biểu đồ User-case của gói quản lý forum (Trang 26)
Hình 8. Form sao lưu dữ liệu hiện tại - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 8. Form sao lưu dữ liệu hiện tại (Trang 42)
Hình 10. Form cập nhật khối lượng công việc cho tổ - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 10. Form cập nhật khối lượng công việc cho tổ (Trang 44)
Hình 13. Form cập nhật lương thưởng cho công nhân viên - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 13. Form cập nhật lương thưởng cho công nhân viên (Trang 48)
Hình 15. Form danh mục cán bộ công nhân viên - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 15. Form danh mục cán bộ công nhân viên (Trang 50)
Hình 16. Form danh mục công nhân viên của tổ trong tháng - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 16. Form danh mục công nhân viên của tổ trong tháng (Trang 51)
Hình 18. Form cập nhật định mức sản phẩm - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 18. Form cập nhật định mức sản phẩm (Trang 53)
Hình 20. Form tìm kiếm thông tin tổ - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 20. Form tìm kiếm thông tin tổ (Trang 55)
Hình 25. Form danh mục công nhân viên của tổ trong tháng - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 25. Form danh mục công nhân viên của tổ trong tháng (Trang 60)
Hình 29. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng quản lý người dùng - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 29. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng quản lý người dùng (Trang 64)
Hình 31. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng sao lưu, phục hồi dữ liệu - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 31. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng sao lưu, phục hồi dữ liệu (Trang 66)
Hình 37. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tính lương sản phẩm - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 37. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tính lương sản phẩm (Trang 69)
Hình 41. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tính lương tạm ứng - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 41. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tính lương tạm ứng (Trang 72)
Hình 43. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tính lương thưởng - PHÂN TÍCH THIẾT kế PHẦN mềm TÍNH LƯƠNG
Hình 43. Biểu đồ tuần tự ca sử dụng tính lương thưởng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w