Nghiên cứu chức năng nhiệm vụ, luồng thông tin giữa Sở Ban Ngành, cácthực thể cần quản lý, tài liệu tập trung khai thác các yếu tố cần lưu trữ và phântích sự phân tán của các đối tượng d
Trang 1Đơn vị thực hiện : Công ty Phần mềm và Truyền thông VASC
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt nam
Địa chỉ : 99 Triệu Việt Vương – Hà Nội
Điện thoại : 84.4.9782235
HÀ NỘI – 2005
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 5
1.1 MỤC ĐÍCH 5
1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
1.3 NỘI DUNG 5
1.4 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 7 2.1 CƠ SỞ 7
2.2 NGUYÊN TẮC 7
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 8
3.1 MÔ HÌNH CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ 8
3.2 MÔ HÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ 9
3.3 MỘT SÔ VẤN ĐỀ KHI XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU 10
3.3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN CNTT 11
3.3.2 MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ - TẬP TRUNG HAY PHÂN TÁN 12
3.3.3 YÊU CẦU HẠ TẦNG VIỄN THÔNG 13
CHƯƠNG 4 MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG THỂ 15
4.1 SƠ ĐỒ KHỐI DỮ LIỆU SỞ BAN NGÀNH 15
4.2 PHÂN TÁN KHỐI DỮ LIỆU SỞ BAN NGÀNH 15
4.3 MÔ HÌNH KHỐI DỮ LIỆU TRUNG TÂM 18
Trang 34.4 TỔ CHỨC DỮ LIỆU 21
CHƯƠNG 5 CÁC ĐỐI TƯỢNG DỮ LIỆU SỞ BAN NGÀNH 23
5.1 TỈNH ỦY 23
5.2 CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 23
5.2.1 Sở Nội vụ 23
5.2.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 24
5.2.3 Sở Tài chính 25
5.2.4 Sở Tư pháp 26
5.2.5 Sở Xây dựng 27
5.2.6 Sở Tài nguyên và Môi trường 29
5.2.7 Sở Công nghiệp 30
5.2.8 Sở Văn hóa - Thông tin 31
5.2.9 Sở Thể dục Thể thao 32
5.2.10 Sở Giao thông - Vận tải 33
5.2.11 Sở Giáo dục và Đào tạo 35
5.2.12 Sở Thủy sản 36
5.2.13 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 37
5.2.14 Sở Y tế 39
5.2.15 Sở Bưu chính - Viễn thông 40
5.2.16 Sở Khoa học và Công nghệ 42
5.2.17 Sở Du lịch - Thương mại 43
5.2.18 Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 44
5.2.19 Thanh tra Tỉnh 45
5.2.20 Ban Dân tộc 46
5.2.21 Ban Tôn giáo 46
5.2.22 Chi cục Kiểm lâm 47
5.2.23 Ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em 49
5.2.24 Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 49
5.3 ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ 50
5.4 CỤC THỐNG KÊ 52
5.5 BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHIỆP 55
Trang 4CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN 57
Trang 5Chương I TỔNG QUAN
Thông tin khảo sát và phân tích luồng thông tin nghiệp vụ cho ta thấy khốilượng thông tin cần quản lý rất lớn, nằm rải rác nhiều nơi và có tính liên kếtchặt chẽ Việc liên kết các cơ sở dữ liệu này trong một thể thống nhất có ýnghĩa rất quan trọng, nó không chỉ đảm bảo tính nhất quán của thông tin lưuhành trên mạng, mà còn tăng cường đảm bảo độ chính xác của thông tin
Mô hình hóa cơ sở dữ liệu của tỉnh, phục vụ công tác qui hoạch lâu dài
Nghiên cứu chức năng nhiệm vụ, luồng thông tin giữa Sở Ban Ngành, cácthực thể cần quản lý, tài liệu tập trung khai thác các yếu tố cần lưu trữ và phântích sự phân tán của các đối tượng dữ liệu trong mô hình
Tài liệu được chia thành 5 chương Chương 3 phân tích một sô mô hình chínhphủ điện tử, các vấn đề bất cập trong việc mô hình hóa dữ liệu Mô hình dữliệu tổng thể, phân tán dữ liệu Sở Ban Ngành và một số yếu tố bảo đảm sựtoàn vẹn của dữ liệu là nội dung của chương 4 Chương 5 phân tích các đốitượng dữ liệu Sở Ban Ngành làm cơ sở xây dựng mô hình dữ liệu tổng thể.Tài liệu phụ lục cung cấp thêm thông tin cho người đọc tổ chức mô hình cơ sở
dữ liệu của IBM, một trong những công ty lớn đã và đang tham gia vào nhiều
dự án qui hoạch công nghệ thông tin
Tài liệu cung cấp cho người đọc mô hình toàn diện, tổng quan về hệ thống cơ
sở dữ liệu cần quản lý Mặt khác giúp cho các cơ quan Sở Ban Ngành nhìn
Trang 6nhận một cách cụ thể hơn các vấn đề liên quan trong việc triển khai các hệthống công nghệ thông tin.
Trang 7Chương II CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG
MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU
II.1 CƠ SỞ
II.2 NGUYÊN TẮC
Trang 8Chương III NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH CƠ
SỞ DỮ LIỆU
III.1 MÔ HÌNH CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ
Các thành phần chính của Chính phủ điện tử bao gồm 4 dạng: G2C, G2E,G2B và G2G Cho đến nay chúng ta thường chỉ chú ý và nhấn mạnh đếnthành phần G2G mà chưa nói nhiều về các thành phần khác của nó và đây chỉ
là một thành phần của mô hình Government.Về tổng thể có thể phân loại Government ra thành 4 loại:
e-(1) - G2C (Government To Citizen) - được hiểu như khả năng giao dịch vàcung cấp các dịch vụ của chính phủ trực tiếp cho cộng đồng, thí dụ tổ chứcbầu cử của công dân, thăm dò dư luận, quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, tưvấn, khiếu nại, giám sát và thanh toán thuế, hoá đơn của các ngành với ngườithuê bao, dịch vụ thông tin trực tiếp 24x7, phục vụ công cộng, môi trường,giáo dục
(2) - G2E (Government To Employee) - chỉ các dịch vụ, giao dịch trong mốiquan hệ giữa chính phủ đối với người làm công lao động như bảo hiểm, dịch
vụ việc làm, trợ cấp thất nghiệp, y tế, nhà ở, ;
(3) - G2B (Government To Business) - dịch vụ và quan hệ của chính phủ đốivới các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, nhà sản xuất như dịch vụmua sắm, thanh tra, giám sát doanh nghiệp (về đóng thuế, tuân thủ luậtpháp, ); thông tin về phát triển đất đai, đấu thầu, xây dựng; cung cấp thôngtin dạng văn bản, hướng dẫn sử dụng, quy định, thi hành chính sách cho cácdoanh nghiệp Đây là thành phần quan hệ cơ bản trong mô hình nhà nước làchủ thể quản lý vĩ mô nền kinh tế, xã hội thông qua chính sách, cơ chế và luậtpháp và doanh nghiệp như là khách thể đại diện cho lực lượng sản xuất trực
Trang 9tiếp ra của cải vật chất của nền kinh tế
(4) - G2G (Government To Government) - được hiểu như khả năng phối hợp,chuyển giao và cung cấp các dịch vụ một cách có hiệu quả giữa các cấp,ngành, tổ chức, bộ máy của nhà nước trong việc điều hành và quản lý nhànước, trong đó chính bản thân bộ máy của chính phủ vừa đóng vai trò là chủthể và khách thể trong mối quan hệ này
Toàn bộ hệ thống quan hệ, giao dịch của chính phủ như G2C, G2E, G2B vàG2G được đặt trên một hạ tầng vững chắc của hệ thống: độ tin cậy, khả năngđảm bảo tính cá nhân hóa và bảo mật, an toàn và cuối cùng tất cả đều dựa trên
hạ tầng công nghệ và truyền thông với các quy mô khác nhau: mạng máy tính,mạng Intranet, Extranet và Internet
III.2 MÔ HÌNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ
Trên cơ sở luồng thông tin trao đổi giữa các Sở Ban Ngành trên địa bàn tỉnh,mức độ phân cấp quản lý có thể phác họa theo mô hình dưới đây
Trang 10Mô hình trên cho ta thấy, mọi thông tin đều có khởi điểm xuất phát, hoặc cónguồn gốc từ các cơ quan chuyên môn cấp dưới hoặc chuyển thông tin chỉ đạocấp trên Điều này phản ánh sự tồn tại một cách phân tán của thông tin dướinhiều hình thức khác nhau và có tính liên kết chặt chẽ Đây là một trongnhững yếu tố quyết định sự lựa chọn và phương pháp tổ chức của mô hình dữliệu.
III.3 MỘT SÔ VẤN ĐỀ KHI XÂY DỰNG MÔ HÌNH CƠ SỞ
DỮ LIỆU
Từ thực tiễn triển khai các dự án CNTT trong Chương trình mục tiêu ứngdụng và phát triển CNTT, giai đoạn 2002-2005, và Đề án Tin học hóa QLHCnhà nước (Đề án 112) tại các tỉnh, chúng ta đã và đang phải giải quyết một sốvấn đề sau:
1 Đối tượng phục vụ chính của Tin học hóa quản lý hành chính nhà nước(THH QLHCNN) và Chính phủ điện tử (CPĐT) là một hay nhiều: công
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Sở Ban Ngành
Doanh nghiệp Người dân
Chính phủ
Cơ quan bộ Ngang Bộ CP
Chỉ đạo giám sát
Trang 11chức, doanh nghiệp, người dân ?
2 Nên lựa chọn công nghệ triển khai các phần mềm ứng dụng cho THHQLHCNN và CPĐT theo hai hay là nhiều phân tầng (two-tier/multi-tier)?
3 Nên xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin cho TTH QLHCNN và CPTĐtheo mô hình tập trung hay là phân tán?
4 Đầu tư kết nối hạ tầng viễn thông - Internet phục vụ TTH QLHCNN vàCPĐT bằng băng thông hẹp hay rộng ?
Cho đến thời điểm hiện nay, do các cơ quan quản lý nhà nước cấp trung ương(Bộ Bưu chính Viễn thông, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Điều hành 112Chính phủ) chưa có các văn bản hướng dẫn chi tiết cụ thể phù hợp với từngđịa phương, sát với thực tế nên nhiều địa phương khi lên kế hoạch triển khai
Đề án 112 và ứng dụng CNTT phải tự tìm câu trả lời phù hợp
III.3.1ĐỊNH HƯỚNG CÔNG NGHỆ TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN CNTT
Xuất phát từ thực tiễn cần phải xây dựng đồng thời các ứng dụng G2G, G2B
và G2C, có thể thấy việc định hướng công nghệ thích hợp cho từng dự ánphần mềm tương đối phức tạp Một mặt, tỉnh cần phải tiếp tục duy trì và pháttriển các phần mềm dựa trên kiến trúc hai lớp (client/server) còn đang thíchhợp cho các ứng dụng tin học hóa trong một số cơ quan quản lý hành chínhnhà nước, do các ứng dụng này đáp ứng được các nhu cầu trước mắt và cómột số điểm mạnh như:
+ Thời gian triển khai ứng dụng nhanh, chi phí phát triển không lớn, có thể sửdụng các sản phẩm và công nghệ sẵn có, nhất là trên nền tảng HĐH Windowscủa Microsoft
+ Không đòi hỏi phải có hạ tầng viễn thông mạnh, băng thông rộng (hệ thốngchủ yếu hoạt động trong mạng nội bộ)
+ Có thể đáp ứng nhu cầu khai thác, sử dụng của một đơn vị quy mô vài trăm
Trang 12người, vận hành trong mạng nội bộ với yêu cầu bảo mật không cao
Tuy nhiên, kiến trúc ứng dụng hai lớp và việc sử dụng các sản phẩm thươngmại của công ty độc quyền sẽ không thể đáp ứng được nhu cầu xây dựng các
hệ thống ứng dụng lớn, các hệ thống thông tin phải đưa lên mạng Internet.Cần có các hệ thống trao đổi thông tin trên mạng diện rộng, các phần mềm cókhả năng tích hợp thông tin và bảo mật cao tại Trung tâm tin học và tích hợp
cơ sở dữ liệu, cho hệ thống thông tin địa lý GIS, hệ thống liên thông thư việnđiện tử và các ứng dụng cung cấp dịch vụ công G2B và G2C khác của chínhphủ điện tử Lý do thì có nhiều, nhưng vấn đề bảo mật và chi phí bản quyền
sở hữu trí tuệ về phần mềm vẫn là nguyên nhân chủ yếu
III.3.2MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ - TẬP
TRUNG HAY PHÂN TÁN
Nhiều cơ sở dữ liệu đang được triển khai trong các dự án tin học hóa hiện naytại các bộ ngành, địa phương vẫn mang tính phân tán, rời rạc Ngay cả khi cácphiên bản cơ sở dữ liệu này được tập trung sao lưu, cập nhật và lưu trữ trongcác trung tâm tích hợp dữ liệu, vấn đề cát cứ thông tin không thể giải quyếttrọn vẹn Đây rõ ràng là vấn đề bất cập nhất cho các nhà quản lý CNTT Bêncạnh đó là vấn đề bảo mật thông tin, khả năng truy nhập dữ liệu dùng chungcòn khá khó khăn, đòi hỏi chi phí kết nối từ xa, qua điện thoại đường dài
Có thể thấy việc xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu tập trung từng phần sẽ mangtính hiệu quả cao, tuy nhiên với hạ tầng viễn thông và các phần mềm (ứngdụng hai tầng) đơn giản hiện nay, giải pháp này là chưa khả thi Do đó tìnhtrạng phân tán và chia cắt thông tin - dữ liệu sẽ còn diễn ra trong một thờigian nữa, do đó mô hình cơ sở dữ liệu toàn tỉnh cần đảm bảo đưa ra giải pháptích hợp cơ sở dữ liệu trên diện rộng, để phục vụ các ứng dụng dịch vụ công
có thể truy nhập qua Internet (như một số dịch vụ phổ biến trên các websitehiện nay) Con đường xây dựng các cơ sở dữ liệu quy mô lớn, có khả năng
Trang 13tích hợp cao còn khá gian nan, và cũng sẽ phải trải qua các bước đi ban đầu,xuất phát từ việc hình thành các cơ sở dữ liệu phân tán nhỏ như hiện nay đểtiến đến giải pháp liên thông, trao đổi dữ liệu trên diện rộng Tỉnh hiện đangtriển khai một số dự án nhằm mục tiêu giải quyết vấn đề liên thông cho cơ sở
dữ liệu không đồng nhất và phân tán, dựa trên việc thống nhất các chuẩn traođổi dữ liệu Đây cũng là một vấn đề khá quan trọng mà các cơ quan quản lýnhà nước về CNTT cần sớm khẳng định và đưa ra định hướng về chuẩn cũngnhư giải pháp công nghệ để các đơn vị bộ ngành, địa phương thực hiện
III.3.3YÊU CẦU HẠ TẦNG VIỄN THÔNG
Các ứng dụng tin học hóa QLHCNN trong giai đoạn hiện nay (G2G) đangđược triển khai tại các cơ quan sở ngành, quận huyện, có nhu cầu kết nối vàliên thông chưa phải là cao Tuy nhiên để phục vụ cho các ứng dụng dịch vụcông (G2B, G2C), hình thành các hệ thống thông tin dữ liệu tập trung, hệthống thông tin địa lý GIS và các cổng thông tin có thể truy nhập trên mạngdiện rộng, không thể không có một hạ tầng viễn thông và Internet đủ mạnh vànăng lực truyền tải thông tin
Xuất phát từ thực tế trên, hiện nay tại Tỉnh đang triển khai đồng thời cả haigiải pháp kết nối hạ tầng viễn thông phục vụ.cho CPĐT: Hệ thống thông tinđiều hành của UBND Tỉnh kết nối đến các Sở Ban Ngành - Huyện bằng côngnghệ cáp quang, tiến tới kết nối các đơn vị chuyên ngành (thuế, hải quan, giaothông, điện lực, bưu điện, cấp thoát nước), một số Sở Ban Ngành, Huyện, cáctrường đại học và trung tâm đào tạo trong Tỉnh Đây sẽ là nền tảng để Tỉnhtriển khai các dự án phát triển các dịch vụ công (G2B, G2C) của CPĐT,thương mại điện tử, đào tạo điện tử
Trang 14Chương IV MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU TỔNG THỂ IV.1 SƠ ĐỒ KHỐI DỮ LIỆU SỞ BAN NGÀNH
{ Xem sơ đồ khối dữ liệu đi kèm }
IV.2 PHÂN TÁN KHỐI DỮ LIỆU SỞ BAN NGÀNH
Phân tích một số vấn đề cần thiết trong việc xây dựng mô hình cơ sở dữ liệucho tỉnh, ta có thể khái quát hóa mô hình như sau :
- Dữ liệu chuyên ngành của từng Sở Ban Ngành do Sở Ban Ngành đó tự chịutrách nhiệm và quản lý về mặt nội dung
- Thông tin Sở Ban Ngành được phân tán trên hai vùng khác nhau, giữa haivùng có sự liên kết hai chiều Mỗi vùng có mức độ bảo mật khác nhau Tùytheo yêu cầu bảo mật của từng loại cơ sở dữ liệu các nhà công nghệ sẽ quyếtđịnh hình thức tổ chức dữ liệu và hình thức liên kết Hình thức kết nối giũahai cơ sở dữ liệu này có thể trực tuyến (online) hoặc thụ động (offline)
VÙNG 1 : Chứa toàn bộ dữ liệu gốc của Sở Ban Ngành, đối tượng phục vụ
của các dữ liệu này là toàn bộ cán bộ nhân viên trong nội bộ sở, cơ sở dữ liệunội bộ này nằm trong mạng LAN của sở Thông thường dữ liệu được tổ chứctập trung
VÙNG 2 : Cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin tích hợp của các Sở phục vụ cho
nhu cầu khai thác và quảng bá thông tin diện rộng ra cộng đồng trên mạngWAN của tỉnh Cơ sở dữ liệu này đóng vai trò trung gian giữa Sở và các cơquan liên quan, cộng đồng và nó là cổng giao tiếp ra bên ngoài của Sở, vì vậythông tin trong vùng 2 đòi hỏi chính xác, cập nhật thường xuyên Thông tintrong vùng này có thể được tổ chức theo chủ đề, phân loại trên cơ sở tổng hợpcác nguồn thông tin từ các Sở Ban Ngành với nhau
Luồng thông tin trao đổi giữa vùng 1 và 2 :
Trang 15Hai cơ sở dữ liệu này không hoàn toàn giống nhau về nội dung Trong khi cơ
sở dữ liệu vùng 1 hướng tới việc lưu trữ thông tin nội bộ của Sở Ban Ngànhthì cơ sở dữ liệu vùng 2 hướng tới việc tiếp nhận các thông tin từ bên ngoàivào Sở Ban Ngành Giữa hai cơ sở dữ liệu luôn tồn tại hai luồng thông tin
1 Luồng thông tin từ Sở Ban Ngành ra ngoài : Luồng thông tin chuyểntải dữ liệu nội bộ được phép công bố rộng rãi
2 Luồng thông tin từ ngoài đến Sở Ban Ngành : Luồng thông tin chuyểntải dữ liệu nhận được từ các cơ quan ban ngành vào cơ sở dữ liệu nội bộcủa Sở
Dữ liệu của mỗi sở là dữ liệu cả vùng 1 và vùng 2, không phải bất kỳ thôngtin nào trên vùng 1 cũng được đồng bộ lên vùng 2 và ngược lại, điều này phụthuộc vào nghiệp vụ của từng đối tượng dữ liệu
Trang 16Phương pháp tổ chức như trên đảm bảo các yếu tố sau đây :
+ Kiểm soát chặt chẽ dữ liệu và các luồng thông tin vào ra liên quan đến từngloại dữ liệu
+ Bảo vệ dữ liệu gốc, sẵn sàng phục hồi trong trường hợp cần thiết
+ Dễ dàng thay đổi mô hình phù hợp với điều kiện hạ tầng mạng, nhu cầu
Khối dữ liệu nội bộ
và chuyên ngành
Khối dữ liệu tập trung
Khối dữ liệu tác nghiệp
Trung tâm tin học và tích hợp cơ sở dữ liệu
Khối dữ liệu dịch vụ công
Khối dữ liệu cộng đồng
Khối dữ liệu doanh nghiệp
Khối dữ liệu tỉnh ủy, huyện
Khối dữ liệu chuyên ngành
CSDL
Chuyên ngành
CSDL Chuyên ngành
CSDL Chuyên ngành
Dial up Cáp quang, lease line, xDSL
Phân bố cơ sở dữ liệu mạng WAN tỉnh
Đồng bộ dữ liệu
VÙNG 1 VÙNG 2
Trang 17quản lý của các Sở Ban Ngành cũng như nhu phát triển theo tùng giai đoạn
khác nhau của Tỉnh
Các yêu tố trên chính là các yếu tố đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu Mặt
khác dữ liệu được luân chuyển trên hai vùng, do đó đáp ứng nhu cầu khai thác
của mọi đối tượng sử dụng
IV.3 MÔ HÌNH KHỐI DỮ LIỆU TRUNG TÂM
Nhằm khai thác và tổ chức có hiệu quả các đối tượng dữ liệu trên toàn tỉnh
hướng tới mục tiêu cung cấp thông tin nhiều nhất cho người dùng, bao gồm
cán bộ Sở Ban Ngành, cộng đồng và doanh nghiệp Chúng tôi xây dựng mô
hình liên kết dữ liệu tổng quát trên cơ sở sự phân bố về trách nhiệm cung cấp
thông tin của mỗi Sở Ban Ngành và vai trò quản lý thông tin chung của các
cơ quan liên quan
Kinh te - xa hoi - noi
chinh - Van hoa - doanh
nghiep - cong dong
Cong nghiep Thuongmai du lich nghiepNong Xay dung thongGiao
van tai Thuy san Khu congnghiep
Noi vu Tu phap
Cong an
Doanh Nguoidan
UBND-HDND
Ke hoach tai c hinh
Doanh nghiep dau tu
Khoi thong tin Tac nghiep
Tac nghiep - tong hop
Thong tin chuyen nganh
Cong thuong
Van hoa, Noi chinh
Moi truong
Khoi thong tin Tong hop
Y te DONG BO
UBND-HDND HUYEN
Co so du lieu phan loai
DONG BO
HUYEN UY
TINH UY
Khoi du bo
Khoi thong tin Tac nghiep
Tac nghiep - tong hop Thong tin noi bo
Co so du lieu dang vien
Khieu nai
to cao Khen thuong ky luat
Khoi Van kien Khen
thuong ky luat Khieu nai
to cao
Dong bo
Khoi thong tin Tac nghiep Khoi Van kien
Khoi du bo
Co so du lieu dang vien
Khieu nai
to cao Khen thuong ky luat
CO SO DU LIEU TICH HOP KHOI DANG
Huong dan chuy en mon
Bao cao chuy en mon Huong dan chuy en mon
Bao cao chuy en mon
Huong dan chuyen mon
Bao cao chuy en mon
Huong dan chuy en mon
Bao cao chuy en mon
Huong dan chuy en mon
Bao cao chuy en mon
Cong
nghiep
Nong nghiep Thuong
lich
Xay dung thuy san Khu
CAC SO BAN NGANH
PHONG CHUC NANG
DU LIEU KHOI HUYEN XA
DU LIEU KHOI DANG CAP HUYEN
Từ mô hình trên chúng ta thấy có một số khối dữ liệu cơ bản :
Trang 18+ Khối dữ liệu Sở Ban Ngành
+ Khối dữ liệu huyện
+ Khối dữ liệu cơ quan đảng
+ Khối dữ liệu trung tâm tin học và tích hợp cơ sở dữ liệu
Các khối dữ liệu nằm trong một thể thống nhất, có mối ràng buộc chặt chẽ vàliên thông với nhau Khối dữ liệu cấp huyện, thị xã là nguồn thông tin cho các
Sở Ban Ngành và nó được tổng hợp trước khi là thông tin của tỉnh Thông quacác cấp, cơ quan Đảng như Tỉnh ủy, Huyện ủy có thể khai thác thông tin từcác khối chính quyền
Mô hình kết nối, tích hợp với hệ thống của các đơn vị như Sở Ban Ngành,huyện do đặc thù chuyên môn và vai trò của từng đơn vị mà các hệ thốngthông tin ở các đơn vị thường không thống nhất Mỗi đơn vị có những ứngdụng riêng của mình vì thế việc kết nối đến các hệ thống thông tin, ứng dụngcủa các đơn vị là một vấn đề lơn Mỗi ứng dụng của các cơ quan Sở BanNgành coi là một dịch vụ (service) cần tích hợp trung tâm tin học và tích hợp
cơ sở dữ liệu tỉnh Sơ đồ dưới minh họa mô hình kết nối, tích hợp:
Trang 19Trong đó :
• Các Integ module Các module tích hợp được xây dựng tương ứng cho
mỗi loại ứng dụng để tiếp nhận giao dịch với ứng dụng trong hệ thống của cácđơn vị
• Các ứng dụng khai thác, xử lý thông tin, dữ liệu tích hợp Đây có thể là
các ứng dụng được phát triển thông qua các module tích hợp để trao đổi, khaithác hay xử lý các thông tin, dữ liệu với phía ứng dụng của các đơn vị Cácứng dụng này có thể được xuất bản thành các kênh cho người dùng đầu cuối
sử dụng
• Các thành phần phía Các đơn vị của tỉnh, thành Là các ứng dụng hay
thông tin, dữ liệu của các đơn vị muốn trao đổi, cung cấp với hệ thống tíchhợp trung tâm
IV.4 TỔ CHỨC DỮ LIỆU
Trên cơ sở phân tích mô hình thông tin dữ liệu của tỉnh, luồng thông tin traođổi giữa các cơ quan Sở Ban Ngành, cộng đồng và doanh nghiệp Chúng ta cóthể phân ra một số nhóm dữ liệu sau :
Nhóm dữ liệu tác nghiệp
Ban Ngành, Quận, Huyện
Trang 20Nhóm dữ liệu cộng đồng
và nhóm dữ liệu chuyên ngành
Thông tin mỗi nhóm có thể phân thành một số loại sau:
đảo cộng đồng được gọi là công khai Nhóm thông tin này cần tổ chứctheo các tiêu chí bố cục đơn giản, dễ khai thác, khả năng khai thác đápứng nhu cầu của cộng đồng, khả năng lưu trữ lớn và phục vụ 24/24
Thông thường thông tin này được bảo vệ bởi hệ thống bảo mật và có
sở dụng mật khẩu truy cập Khá vớI thong tin nộI bộ, nhóm thong tinnày thường được khai thác qua Internet Các Sở Ban Ngành nào cũng
có nhóm thông tin hạn chế này, ví dụ đơn giản nhất đó là hệ thống thưđiện tử
chức nhất định Thông tin nhóm này thường được triển khai trên mạngcục bộ, truy cập rất hạn chế, cấm truy cập đối với các đối tượng bên
Trang 21ngoài Các thông tin nội bộ thường không khai thác được qua mạngInternet.
Ba nhóm thông tin trên tách bạch về mặt tổ chức và lưu trữ nhưng về mặtthông tin có quan hệ mật thiết với nhau Thông tin nội bộ khi xuất bản rangoài thì có thể coi là thông tin công khai hoặc truy cập hạn chế và ngược lại
Trang 22Chương V CÁC ĐỐI TƯỢNG DỮ LIỆU SỞ BAN NGÀNH
Từ thông tin đầu vào đầu ra của các Sở Ban Ngành, huyện, ta có thể tổng hợp
và phân loại các cơ sở dữ liệu từng đơn vị Một đặc điểm chung dễ nhận thấy
là tất cả các Sở Ban Ngành, huyện tương tác trao đổi thông tin qua các hệthống điều hành tác nghiệp công văn, công việc và báo cáo điều hành, trongkhi chịu sự quản lý thông nhất và nhân sự của sở nội vụ và về tài sản thôngqua cục công sản thuộc bộ tài chính và dưới sự giám sát điều hành chung của
ủy ban nhân dân bằng các văn bản luật và dưới luật đã được thông qua bởi cơquan bộ, ngang bộ và Ủy Ban Nhân Dân
V.1 TỈNH ỦY
Tỉnh ủy là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ tỉnh, có nhiệm vụ lãnh đạotoàn diện về chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnhgiữa 2 kỳ đại hội Tỉnh ủy quản lý thông tin về đảng viên như hồ sơ lý lịch,quá trình hoạt động của mỗi đảng viên trên địa bàn Tỉnh ủy cung cấp thôngtin về các văn kiện Đảng bộ từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh phục vụ công tác lãnhđạo, quản lý thông qua các văn kiện đảng bộ Ngoài thông tin tác nghiệp nhưcông văn, báo cáo nhân dự, Tỉnh ủy quản lý cơ sở dữ liệu tài sản đảng và cơ
sở dữ liệu mục lục hồ sơ lưu trữ
Trang 23V.2 CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
V.2.1 Sở Nội vụ
Sở Nội vụ quản lý tổ chức bộ máy, biên chế các cơ
quan hành chính, sự nghiệp; cải cách hành chính; tổ
chức chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ,
công chức xã, phường, thị trấn; tổ chức hội và tổ chức
phi chính phủ Sở quản lý nhà nước về bộ máy tổ chức
và nhân sự thuộc biên chế nhà nước trên địa bàn tỉnh
cùng với các chế độ và qui định đi kèm như chế độ
công chức, tiền lương, ngạch bậc và hoạt động của các
hội đoàn thể trên địa bàn Sở phối hợp các cơ quan
quản lý hồ sơ công chức, thông tin tổ chức bộ máy
chính quyền, các địa biểu nhân dân và quá trình đào tạo cán bộ trên địa bàntỉnh
Trang 24V.2.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư
Về kế hoạch và đầu tư quản lý có trách nhiệm quản lý tổng hợp về quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội; tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về
cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội ; đầu tư trong nước, đầu tư ngoàinước; quản lý nguồn vốn ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm viđịa phương Sở Kế hoạch và Đầu tư quản lý toàn bộ các số liệu chỉ tiêu liênquan đến toàn bộ các lĩnh vực kinh tế - xã hội, giúp đơn vị có cơ sở đánh giá
và lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong toàn tỉnh Kếhoạch hàng năm của các Sở Ban Ngành Kế hoạch này gồm một bộ các chỉ sốchỉ tiêu mà các đơn vị dự kiến thực hiện trong năm Thông qua báo cáo vềtình hình thực hiện kế hoạch của các Sở Ban Ngành, Sở có thể điều chỉnh lại
kế hoạch hoặc làm cơ sở lập kế hoạch cho các năm tiếp theo Trên cơ sở số
Trang 25liệu chỉ tiêu liên quan đến toàn bộ các lĩnh vực kinh tế - xã hội, Sở có cơ sởđánh giá và lập quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong toàn tỉnh.Ngoài việc quản lý thông tin và quá trình cung cấp dịch vụ công thẩm định vàgiải quyết đấu thầu, ví dụ như hồ sơ kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơkết quả đấu thầu và cung cấp thông tin liên quan như quyết định phê duyệt
kế hoạch đấu thầu, quyết định phê duyệt hồ sơ mời thấu, quyết định phê duyệtkết quả đấu thầu Ngoài yêu cầu quản lý thông tin và cung cấp dịch vụ thẩmđịnh dự án đầu tư trong nước, Sở quản lý toàn bộ việc đăng ký kinh doanh,đăng ký ưu đãi đầu tư và cấp giấy phép dự án đầu tư nước ngoài Cung cấpthông tin cho hoạt động của sở gồm các cơ sở dữ liệu tác nghiệp, công văn,báo cáo, nhân sự, tài sản công, doanh nghiệp, kinh tế xã hội, đăng ký kinhdoanh, thẩm định đầu tư và đấu thầu
V.2.3 Sở Tài chính
Sở Tài chính quản lý tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thukhác của ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tàichính doanh nghiệp, kế tóan, kiểm toán, giá cả và hoạt động dịch vụ tài chínhtại địa phương theo quy định của pháp luật Sở quản lý về mặt nhà nước hoạt
Trang 26động tài chính toàn tỉnh Trên cơ sở số liệu thống kê các chỉ tiêu liên quan đếnthu/chi ngân sách và kế hoạch ngân sách hàng năm, báo cáo thu/chi ngân sáchcủa các đơn vị, Sở tổng hợp các thông tin về dự toán ngân sách, báo cáo cânđối quyết toán ngân sách địa phương, báo cáo thu ngân sách nhà nước, địaphương, các báo cáo chi chương trình mục tiêu, chi các tổ chức hành chính,chi từ nguồn ngân sách và báo cáo quyết toán năm của các đơn vị Sở quản lýcác cơ sở dữ liệu liên quan ngân sách (số liệu thuế và kho bạc, doanh nghiệp),nhân sự, tác nghiệp, tài sản công, công văn báo cáo
V.2.4 Sở Tư pháp
Sở Tư pháp quản lý công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành
án dân sự, công chứng, hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp, luật sư, tư vấn phápluật, trợ giúp pháp lý, giám định tư pháp, hoà giải ở cơ sở, bán đấu giá tài sản,trọng tài thương mại, công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật Sở
Trang 27Quản lý tổ chức và hoạt động của đoàn luật sự, các tổ chức tư vấn pháp luậttheo quy định của Bộ Tư pháp và quản lý các hoạt động công chứng, giámđịnh tư pháp theo quy định của Bộ Tư pháp; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ vàkiểm tra thực hiện công tác hộ tịch, lý lịch tư pháp, thống kê tư pháp theohướng dẫn của Bộ Tư pháp; Giúp UBND tỉnh thực hiện một số công tác hộtịch thuộc thẩm quyền Sở phối hợp các đơn vị xây dựng và tổ chức thực hiệnchương trình phổ biến, giáo dục pháp luật Bồi dưỡng kiến thức pháp lý vàhướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ tư pháp địa phương Chỉ đạo và tổng kết hoạtđộng hòa giải trong phạm vi tỉnh Sở cấp phép các hoạt động chứng nhân kếthôn, công chứng, khai sinh, lý lịch tư pháp quản lý cơ sở dữ liệu luật, tuyềntruyền luật, thi hành án, và tổ chức đấu giá và các hoạt động hỗ trợ pháp lý.
V.2.5 Sở Xây dựng
Trang 28Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Tỉnh, giúp UBND Tỉnhthực hiện chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực xây dựng Sở Xâydựng chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp toàn diện của UBND Tỉnh đồng thờichịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Xây dựng Vềlĩnh vực xây dựng gồm: Xây dựng, vật liệu xây dựng, nhà ở và công sở, kiếntrúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn,
hạ tầng kỹ thuật đô thị (hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng,công viên cây xanh, rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị) Sởquản lý kiến trúc quy hoạch phát triển đô thị, cụm dân cư nông thôn, quản lýxây dựng cơ bản bao gồm các lĩnh vực quản lý công tác khảo sát thiết kế dựtoán công trình, quản lý chất lượng, quản lý giá, quản lý nhà ở, công thự, trụ
sở làm việc, quản lý công trình công cộng đô thị, cụm dân cư nông thôn, quản
lý về quy hoạch và sản xuất vật liệu xây dựng Cơ sở dữ liệu
gồm giấy phép xây dựng, c
ự toán xây dựng và chất lượng công trình xây dựng,
ơn giá xây dựng cơ bản, nhà ở, công thự trụ sở làm việc, dự án đầu tư, dự cốcông trình, chất lượng vật liệu xây dựng và công trình nghiệm thu
Trang 29V.2.6 Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch sau khi được xét duyệt,tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên và môitrường, khoáng sản Thực hiện các công tác quản lý về tài nguyên đất, tàinguyên khoáng sản, tài nguyên nước và khi tượng thuỷ văn, môi trường, đođạc và bản đồ Sở thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giảiquyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về tàinguyên và môi trường, quản lý về tổ chức, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộtài nguyên và môi trường Sở quản lý cơ sở dữ liệu cấp giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà/đất, cơ sở dữ liệu bản đồ phục vụ công tác quản lý bản đồ,cấp phép xuất bản bản đồ Cơ sở dữ liệu tài nguyên nước và khí tượng thủyvăn, khoáng sản, môi trường