1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lý 9 HK 1 2016 2017 (2)

170 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn 20 phút + Yêu cầu HS tìm hiểu cụ đo điện có trong sơ + Ampe kế đo cường độdòng điện chạy

Trang 1

Ngày soạn: 10/08/2017

CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC

Tiết 1 – Bài 1

Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thể

giữa hai đầu dây dẫn

- Thu thập được và xử lí được số liệu thu được từ thí nghiệm

-Vẽ và rút ra được nhận xét đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệuthực nghiệm

- Vận dụng được kiến thức giải các bài tập liên quan

- Ôn tập lại kiến thức về điện học trong chương trình vật ý 7

- Đọc trước bài mới

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Trang 2

-Nêu yêu cầu đối với môn học về sách vở, đồ dùng học tập.

-Giới thiệu chương trình Vật lí 9

-Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp

* Đặt vấn đề: (2 phút)

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 vôn kế, 1 ampe kế, 1công tắc K Trong đó vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu 1 dây dẫn bất kì,ampe kế đo cường độ dòng điện qua đèn

bị mờ như trong bảng trên Vậy làm cách nào lấy được số liệu mà không cầnphải thí nghiệm lại? Để trả lời được câu hỏi này cô và các em cùng đi vàobài học ngày hôm nay

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn (20 phút)

+ Yêu cầu HS tìm hiểu

cụ đo điện có trong sơ

+ Ampe kế đo cường độdòng điện chạy trongdây dẫn và mắc nối tiếpvới đoạn dây dẫn

+ Vôn kế đo hiệu điệnthế giữa hai đầu dây dẫn

và mắc song song vớiđoạn dây dẫn

C1: HĐT giữa hai đầu

dây dẫn tăng (hoặcgiảm) bao nhiêu lần thìcường độ dòng điệnchạy qua dây dẫn đó

Trang 3

+ Trả lời C1: Mối quan

hệ I vào U như thế nào?

A của nguồn

+ Các nhóm mắc mạchđiện theo sơ đồ hình 1

+ Tiến hành đo, ghi cáckết quả đo được vàobảng 1 trong vở

+ Thảo luận nhóm, đạidiện trả lời C1: I ~ U

tăng (hoặc giảm) bấynhiêu lần

Hoạt độnzag 2: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (7 phút)

+ Thông báo kết quả thí

nghiệm như trên đối với

dây dẫn khác thu được

+ Nhóm: Thảo luận vàđại diện nêu nhận xét: I

lệ thuận với hiệu điệnthế đặt vào hai đầu dây

1,5 3 4,5 6 U(V)0,1

0,20,3

0,4I(AA)

OBCDE

Trang 4

dẫn đó.

+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ

Hoạt động 3: Vận dụng (10 phút)

C3: Từ đồ thị trên hãy

xác định:

+ Cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn khi

HĐT là: 2,5V; 3,5V?

+ Giá trị U,I ứng với

một điểm M bất kì trên

đồ thị đó?

C4: Điền kết quả còn sót

vào bảng 2 SGK:

- HS trả lời

- HS xác định

III.Vận dụng C3:

C4:

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Củng cố : (2 phút)

+ Học kiến thức phần ghi nhớ; đọc phần: Có thể em chưa biết

2.Dặn dò : (1 phút)

+ Yêu cầu học sinh về nhà học bài và làm các bài tập trong sách bài tập

+ Chuẩn bị trước bài 2 “ Điện trở của dây dẫn – Định luật ôm’’

V RÚT KINH NGHIỆM

Kết quả

Lần đoHĐT U(V)Cường độ dòng

điện

I (A)12,00,122,50,1253 4,00,245,00,2550,60,3

Trang 5

Ngày soạn: 12/08/2017

Bài 2 – Tiết 2 Điện trở của dây dẫn – định luật Ôm

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 2.

III Tiến trình bài dạy

1.

Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Nêu mối quan hệ giữa cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn và hiệuđiện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

- Đồ thị biểu diễn mối liên hệ này có dạng như thế nào?

3 Bài mới

* Đặt vấn đề :(3 phút) Cơ thể con người có thể dẫn điễn và cường độ dòng

điện trên 10mA đi qua người có thể gây nguy hiểm cho cơ thể

- GV tiến hành 1 thí nghiệm nhỏ:

+ 1 cục pin 9V nối với đèn sợi đốt loại nhỏ

+ Tay chạm vào hai cực của cục pin 9V

=> Khi pin nói với đèn sẽ khiến đèn sáng và tạo ra dòng điện chạy qua đènkhoảng 500mA nhưng khi tay chạm vào hai cực của pin lại không gặp nguyhiểm gì Vì sao cục pin 9V có thể tạo ra dòng điện qua bóng đèn lớn gấp 50lần dòng điện gây nguy hiểm cơ thể nhưng ta lại không chịu ảnh hưởng gìkhi chạm tay vào? Ta hãy cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài học ngày hômnay

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung GB

Hoạt động 1: Tìm hiểu về điện trở của dây dẫn (15 phút)

đối với mỗi dây dẫn?

+ Theo dõi, kiểm tra

được gọi là điện trở của

- Kí hiệu sơ đồ:

- Công thức tính điệntrở: R =

I U

Kilôôm(k), 1k = 1000

Mêgaôm(M), 1M =1000 000

Trang 7

Hoạt động 3: Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm (8 phút)

+ Thông báo kết quả

nghiên cứu nhà bác học

Ôm cho thấy:

Cường độ dòng điện

chạy qua dây dẫn tỉ lệ

thuận với hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây và

I =

R U

II Định luật Ôm

1.

Hệ thức của định luật

I =

R U

lệ nghịch với điện trởcủa dây

Hoạt động 4: Củng cố vận dụng (10 phút)

+ C3: Đọc, tóm tắt dự

kiện và tính U?

+ C4: hoàn thành C4

+ Khi đặt hiệu điện thế

9V vào cơ thể người thì

người ta đo được điện

trở của người khoảng

 I1 =

1

R U

I R

U đặt vào R1

 I1 =

1

R U

I R

U

 I1 = 3I2

Trang 8

500000 Tính cường

độ dòng điện chạy qua

cơ thể người khi đó

+ Trả lời câu hỏi đặt ra

ở đầu bài

+ Vì khi đó dòng điện chạy qua cơ thể người rất nhỏ so với 10mA nên không gây nguy hiểm đối với cơ thể người

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1.Củng cố: (2 phút)

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ,

- Gọi HS đọc phần có thể em chưa biết

2.Dặn dò : (1 phút)

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 3

“ THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN BẰNG AM PE KẾ

VÀ ÔM KẾ ’’

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 18/08/2017

Trang 9

Tiết 3 – Bài 3 Thực hành: Xác định điện trở của Một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

I.MỤC TIÊU

1/Kiến thức:

-Nêu được cách xác định điện trở từ công thức điện trở

-Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫnbằng vôn kế và ampe kế

Hoạt động 1: Trình bày phần trả lời câu hỏi trong báo cáo thực hành

-Yêu cầu HS nêu côngthức tính điện trở

-Gọi một HS lên bảng vẽ

sơ đồ mạch điện TN-Mục đích TN là gì?

Hoạt động 2: Mắc mạch điện theo sơ đồ và tiến hành đo (30ph)

Trang 10

-Đại diện nhóm nhận

dụng cụ

-Các nhóm mắc mạch

điện theo sơ đồ đã vẽ

-Tiến hành đo và ghi kết

quả

-Cá nhân học sinh hoàn

thành báo cáo để nộp

-Phát dụng cụ TN

- Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra cách mắc mạch điện của nhóm HS

- Yêu cầu học sinh nộp báo cáo

Hoạt động 3: Nhận xét-Dặn dò (5ph)

-Nhận xét tiết thực hành -Chuẩn bị bài “Đoạn mạch nối tiếp” cho tiết sau

VI RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 18/08/2017

Trang 11

Tiết 4 – Bài 4 Đoạn mạch nối tiếp

1

R

R U

U

 từ các các kiến thức đã học.-Mô tả được cách bố trí thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết -Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và bài tập

về đoạn mạch nối tiếp

4 Năng lực : tự học, giải quyết vấn đề, tính toán, sáng tạo

II.CHUẨN BỊ :Mỗi nhóm học sinh:

+3 điện trở mẫu có giá trị 6, 10, 16

+HĐT giữa hai đầu mỗibóng đèn có liên hệ như thếnào với HĐT mạch chính?

I.CĐDĐ VÀ HĐT TRONG MẠCH NỐI TIẾP

1/Nhớ lại kiến thức lớp 7

Trang 12

Hoạt động 2: Nhận biết được đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

Kiểm tra hướng dẫn HS

- Yêu cầu HS trả lờicâu C2

2/Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

C1: R1, R2 và ampe kếmắc nối tiếp

C2:

2

1 2

1 2

2 1

1

2 1 2 1

2

2 2 1

1

1 ;

R

R U

U R

U R U

I I ntR R

R

U I R

U I

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc nối tiếp (10ph)

- HS đọc khái niệm

điện trở tương đương

HS thảo luận làm câu

HĐT giữa hai đầu đoạnmạch là U, giữa hai đầu mỗiđiện trở là U1, U2 viết hệthức liên hệ giữa U, U1, U2CĐDĐ chạy qua đoạn mạch

là I Viết biểu thức U, U1,

U2 theo I và R tương ứng

II.ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG CỦA ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP

1/Thế nào là điện trở tương đương

2/Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp

C3: U = U1 + U2

U = I.Rtđ ; U1 = I.R1

U2 = I.R2I.Rtđ = IR1 + I.R2

vì không có dòng điệnchạy qua đèn

Khi K đóng, cầu chì

Trang 13

- Đọc ghi nhớ, có thể

em chưa biết

- Về nhà học bài, làm bài tập 4.1-4.7

Chuẩn bị bài “Đoạn mạch song song”

hoạt động vì mạch hở, dòng điện không chạy qua

Khi K đóng,dây tóc đèn 1 đứt, đèn 2 không hoạt động vì không có dòng điện qua

20+20=2.20=40

RAC = R1,2 + R3 = RAB + R3 =

=2.20 + 20 = 3.20 =

60

*Ghi nhớ: (SGK)

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 20/08/2017

Trang 14

Tiết 5 – bài 5 Đoạn mạch song song

HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV NỘI DUNG

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ (5ph)

+ HĐT và CĐDĐ chạyqua mạch chính có quan

hệ như thế nào vớiHĐT và CĐDĐ của cácmạch rẽ?

I CĐDĐ VÀ HĐTTRONG MẠCH SONGSONG

1/Nhớ lại kiến thức lớp 7

Trang 15

song với nhau.

- Vôn kế đo HĐT giữa

hai đầu đoạn mạch

- Ampe kế đo cường độ

dòng điện chạy trong

Dựa vào kiến thức đã

cũ và hệ thức của địnhluật ôm để trả lời câuC2

Kiểm tra hướng dẫn HS

- Yêu cầu HS trả lời câuC2

2/Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

C1: R1, R2 mắc songsong, ampe kế đoCĐDĐ trong mạch

2 1 2

1

2 2 2 1 1 1

.//

;

R

R I

I R I R I

U U R

R

R I U R I U

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính điện trở tương của đoạn mạch

gồm hai điện trở mắc song song (10ph)

HS thảo luận làm câu

C3

Đại diện nhóm lên bảng

chứng minh công thức

Hướng dẫn HS xâydựng công thức: Apdụng kiến thức đã học

và biểu thức định luậtôm

Viết hệ thức liên hệgiữa I, I1, I2 theo U, Rtđ,

R1, R2

II ĐIỆN TRỞ TƯƠNGĐƯƠNG CỦA ĐOẠNMẠCH SONG SONG

1/Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

Trang 16

U = U1 =U2

td R

1

1

1

R

2

1

R

Hoạt động 4: Phát biểu và viết biểu thức của định luật ôm (10ph)

- Các nhóm mắc mạch

điện tiến hành TN theo

SGK

Đại diện nhóm trả lời

- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như SGK

Yêu cầu HS rút ra KL

2/Thí nghiệm kiểm tra 3/Kết luận

Hoạt động 5: Củng cố - Vận dụng - Dặn dò (13ph)

Cá nhân HS trả lời

Làm câu C4, C5

- Đọc ghi nhớ, có thể

em chưa biết

Có thể dùng mấy công tắc để điều khiển đoạn mạch hai điện trở mắc song song?

Mở rộng mạch có trên 2 điện trở

- Về nhà học bài, làm bài tập 5.1-4.6

Chuẩn bị bài “Bài tập vận dụng định luật ôm”

III.VẬN DỤNG C4: Đèn và quạt mắc song song vào nguồn 220V để hoạt động bình thường

C5::

10 3

30 30 15

30 15

15 2 30

3 2 , 1

3 2 , 1

2 , 1

R R

R R R

R

td

Rtđ nhỏ hơn điện trở thành phần

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 30/08/2017

TIẾT 6 - BÀI 6

Trang 17

I MỤC TIÊU

1.Về kiến thức :

Nêu được các kiến thức về: Định luật Ôm, công thức tính điện trở tươngđương của đoạn mạch nối tiếp và song song, các hệ thức quan hệ I, U trongđoạn mạch nối tiếp và song song

2.Về kĩnăng :Vận dụng giải các BT về đoạn mạch nối tiếp và song song, hỗn

2 Học sinh: Kiến thức định luật Ôm và kiến thức về mạch nối tiếp và song

song Học bài cũ và chuẩn bị trước bài

III TIẾN TRÌNHDẠY HỌC

1.

Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số

2

Kiểm tra bài cũ :

- Kết hợp trong giờ BT kiểm tra ĐL Ôm, các công thức tính điện trở tương đương

trong các bài trước

- GV yêu cầu học sinh vận

dung các kiến thức đó vào

các bài tập trong SGK

- HS nhắc lại các kiếnthức đã học trong cácgiờ trước

Rtđ =

I U

+ Mạch mắc songsong:

I = I1 + I2

U = U1 = U2

Trang 18

Hoạt động 2: Giải bài tập

(35 phút)

+ Cho biết R1 và R2 mắc

với nhau thế nào?

+ Ampe kế và vôn kế đo

các đại lượng nào?

 Đọc và nêu tóm tắt đề?

+ Biết U hai đầu mạch và I

qua mạch Tính đại lượng

nào? Từ đó suy ra đai

2 1

1 1 1

R R

R td  

Rtđ =

2 1

2 1

R R

R R

3 2 1

1 1 1 1

R R R

R td   

I =

R U

Rtđ =

I U

2

3 3

2

R

R I

I

II Bài tập vận dụng định luật Ôm

R1

R2

K

A

A1

R1R2

K

Trang 19

= 12(V)+ I2 = I – I1 = 1,8 – 1,2 =0,6(A)

+ Vận dụng: R2 =

6 , 0

3 2

R R

R R

 = 15()+ R1 nt RMB nên:

+ UMB = I.RMB = 0,4.15

= 6(V)+ I2 =

2

R

U MB

= 0,2(A)+ I3 = I – I2 = 0,4 – 0,2

= 0,2 (A)

Bài tập 3:

R2

A

R3

_

R1M

I

I2

I3

Trang 20

+ Tính I1, Vận dụng

2

3

3

2

R

R

I

I

và I1 = I2 + I3 Tính I2 và I3?

* Tìm cách giải khác

câu b: ( Nhóm)

+ I1 = I = 3012

AB

AB

R

U

= 0,4(A)

+

2

3 3

2

R

R I

I

 = 1  I2 = I3 + Mà I2 + I3 = I1

 I2 = I3 =

2 1 I = 0,2(A) 3.Củng cố: (2 phút) - GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ - Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết - GV hướng dẫn HS BT 4.Dặn dò : (1 phút) - Làm bài tập trong sách bài tập - Chuẩn bị bài 7 “Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn’’ V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 01/09/2017 Tiết 7 - Bài 7

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

Trang 21

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 7

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1 phút): Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

Đặt vấn đề : Dây dẫn là một bộ phận quan trọng trong mạch điện Điện

trở của nó có phụ thuộc vào các yếu tố của dây dẫn như thế nào hay không? Hôm nay ta xét điện trở nó phụ thuộc vào chiều dài thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu về

công dụng của dây dẫn và

các loại dây dẫn thường

I Xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào một

Trang 22

diện trở của dây dẫn phụ

thuộc vào chiều dài dây

dẫn (25 phút)

GV yêu cầu HS hãy nêu dự

kiến cách làm TN (nhóm)?

- Lấy 3 dây dẫn thế nào?

(nên dùng các dây dài l, 2l

- Gọi điện trở dây dài l

R1 = R Dự đoán dây dài 2

l gồm 2 dây l nối tiếp thì

R2 =?

- Tương tự dây 3lgồm 3

dây lnối tiếp thì R3 =?

- Cá nhân trả lời câuhỏi:

+ Dây dẫn trong mạchđiện dùng cho dòng điệnchạy qua

+ Các dây dẫn có thểkhác nhau ở: Chiều dài,tiết diện, chất làm dâydẫn

Học sinh nêu ví dụ+ Để biết điện trở cóphụ thuộc chiều dài dâydẫn ta xét các dây dẫn

có cùng tiét diện, cùngmột chất tạo nên, khácnhau chiều dài

+ Thảo luận nhóm, đạidiện trả lời:

- Lấy một loại dây dẫn

có chiều dài khác nhau

- Lấy 3 dây dẫn cùng

S, cùng loại, có chiềudài l, 2l, 3l

- Mắc vào hiệu điện thế

U, đo hiệu điện thế và I,xác định: R =

I U

1.Dự đoán cách làm :

2 Thí nghiệm kiểm tra

3 Kết luận :

Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ

lệ thuận với chiều dài của mỗi dây.

Trang 23

+ Đo U, I ghi vàobảngkẽ như bảng 1SGK.

+ Làm tương tự với 2dâyl nối tiếp

+ Làm tương tự với 3dâyl nối tiếp

+ Nêu nhận xét: Điệntrở của dây dẫn tỉ lệthuận với chiều dài củadây

C2 (cá nhân):

+ Dây ngắn có R1, dâydài có R2> R1

+ Khi mắc dây ngắn:

I1 =

D

R R

U

 1

+ Khi mắc dây dài:

I2 =

D

R R

U

 2

+ Vì: R1 + RD< R2 + RDnên I1> I2 Do đó đènkhi dùng dây dài sángyếu hơn

+

+

K

Trang 24

+ Tóm tắt bài toán?

+ Tính R1 vận dụng?

+ Tính l1 vận dụng?

l1  R1  I1= 0,3ATính l1 =?

l2 = 4m  R2 = 2+ Tính R1 = 06,3

1

I U

= 20()+ Ta có:

2

1 2

1

l

l R

R

= 40(m)

3/.Củng cố: (2 phút)

- GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ

- Gọi HS Đọc phần có thể em chưa biết

- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách bài tập

Trang 25

Tiết 8 - Bài 8

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO TIẾT DIỆN DÂY DẪN

I MỤC TIÊU

1.Về kiến thức : Suy luần được rằng các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ

một loại vật liệu thì điện trở tỷ lệ nghịch với tiết diện của dây

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 8

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

thuộc của điện trở dây

dẫn vào chiều dài của

dây?

Lấy ví dụ

Điện trở của các dây dẫn được làm từ cùng mộtloại vật liệu và có cùng tiết diện tỷ lệ thuận vớichiều dài của dây

Trang 26

+ Nếu các dây trong

mỗi sơ đồ chập sát nhau

coi như một dây và coi

như có tiết diện tương

ứng S; 2S; 3S

- GV yêu cầu học sinh

hoạt động nhóm trả lời

câu C2

+ Hãy dự đoán mối

quan hệ giữa điện trở

của các dây dẫn với tiết

diện của mỗi dây?

+ Suy ra hai dây dẫn

cùng chiều dài cùng vật

liệu thì liên hệ giữa S1,

S2 với điện trở tương

+ Thay dây có S2 Đo

U2, I2, ghi kết quả vào

- HS hoạt động cá nhântrả lời:

+ Hai dây mắc songsong nên:

R2 =

2

R

+ Ba dây mắc songsong nên:

+ Suy ra:

1

2 2

1

S

S R

II Thí nghiệm kiểm tra:

A

V

R1

+ _K

R3l

+ _K

lR2

Trang 27

d

d S

Đối chiếu dự đoán rút

2

d

d S

Đối chiếu dự đoán rút

ra kết luận Đại diệnnhóm báo cáo

2

S

S R

2 1

2

S

S l

l R

R

 R2 = 1

2 1

1

S l

S l

= 50()

Điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài

và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ

lệ nghịch với tiết diện của dây.

1

2 2

1

S

S R

R

III Vận dụng

Dây dẫn cùng cùng mộtloại vật liệu, khác chiềudài và khaác tiết diệnthì

2

1 1

2 1

2

S

S l

l R

R

C3 C4 C5

Trang 28

3/.Củng cố: (2 phút) Giáo viên gọi học sinh phát biểu ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa biết, hướng dẫn học sinh làm bài tập trong sách bài tập.

4/.Dặn dò : (1 phút) Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 9 “sự phụ

thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn”

IV Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: 06/09/2017

Tiết 9 - Bài 9

SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO VẬT LIỆU LÀM DÂY DẪN

Trang 29

I Mục tiêu

1.Về kiến thức : So sánh mức độ dẫn điện của các chất, nêu được sự phụ

thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây Nắm được công thức R =

- Thầy: Cho mỗi nhóm: 1 cuộn dây inox có S = 0,1mm2 vàl= 2m

- 1 cuộn dây nikêlin S = 0,1mm2 và l= 2m

- 1 cuộn nicrom S = 0,1mm2 và l= 2m 1 nguồn 4,5V

- 1 công tắc 1 ampe kế GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế GHĐ 10V ĐCNN 0,1V

- 7 đoạn dây nối 30cm 2 chốt kẹp nối dây dẫn

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 9

III Tiến trình bài dạy

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- Nêu sự phụ thuộc của

điện trở vào tiết diện

sự phụ thuộc của điện

trở vào vật liệu dây

I.Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.

Trang 30

(12 phút)

C1:

+ Để xác định sự phụ

thuộc của điện trở vào

vật liệu phải tiến hành

Nhóm thảo luận:

+ Vẽ sơ đồ:

+ Lập bảng ghi kết quảTN

+ Tiến hành đo theo cácbước yêu cầu của GV

II Điện trở suất Công thức điện trở.

1.Điện trở suất : + Kí hiệu điện trở suất: ( rô).

+ Đơn vị điện trở suất

.m (Ôm mét).

+ Bảng điện trở suất:SGK

A

VR1

Trang 31

R = 25,5

+ Tính tương tự dâynhôm: R = 3,4

Trang 32

3/.Củng cố :(2 phút)GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ, đọc phần có thể em chưa

biết GV hướng dẫn HS làm bài tập trong sách bài tập

4/.Dặn dò :(1 phút) Làm bài tập trong sách bài tập, chuẩn bị bài 10 “ Biến

trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật ’’

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 12/09/2017

Tiết 10 - Bài 10

BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

Trang 33

I Mục tiêu

1.Về kiến thức :

- Nêu được khái niệm biến trở và các cách phân loại biến trở

- Nêu được hoạt động của biến trở

- Nêu được cấu tạo và cách nhận biết các điện trở dùng trong kĩ thuật

2.Về kĩ năng :

- Mắc được biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điệnchạy qua mạch

- Đọc giá trị điện trở

- Vẽ được sơ đồ mạch điện

- Vận dụng được kiến thức trong bài để giải một số bài tập liên quan

- Cả lớp: Biến trở tay quay có trị số như biến trở con chạy

2 Học sinh:

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 10

IV Tiến trình bài dạy

1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2.

Kiểm tra bài cũ : (5 phút)

- Nêu ý nghĩa của điện

trở suất? Đơn vị của nó?

- Viết công thức tính điện

trở của dây dẫn? Giải

thích các đại lượng?

-Điện trở suất của một chất là điện trở củadây dẫn được làm từ chất đó và có chiềudài 1m, tiết diện 1m2

R S

Đặt vấn đề: Trong thiết bị âm thanh ta thấy khi điều chỉnh volum thì tiếng to

hơn hoặc nhỏ đi Thiết bị có tác dụng tương tự như vậy là gì? Hôm nay tatìm hiểu cấu tạo và hoạt động của nó

Trang 34

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

phân loại biến trở:

+ Theo chất liệu cấu

tạo: biến trở dây quấn

chỉ ra đâu là cuộn dây

biến trở, đâu là hai đầu

cuối A,B? Đâu là con

chạy?

+ Nếu mắc hai đầu A, B

nối tiếp vào mạch điện

thì khi dịch chuyển con

+ Tên gọi các loại biếntrở: Biến trở con chạy;

biến trở tay quay; biếntrở than (chiết áp)

C2:

+ Chỉ ra cuộn dây biếntrở và hai đầu A, B củabiến trở

+ Nối tiếp hai đầu A, Bvào mạch điện thì khidịch chuyển con chạy

C, biến trở không có tácdụng thay đổi điện trở

Vì chiều dài biến trởtrong mạch điện khôngthay đổi, dòng điện vẫnchạy qua toàn bộ cuộndây biến trở

- Phân loại biến trở:+ Theo vật liệu cấu tạo:biến trở dây quấn, biếntrở than

+ Theo bộ phận điềuchỉnh: biến trở conchạy, biến trở tay quay

- Bộ phận chính: Cuộndây điện trở, con chạyhoặc tay quay, có cácchốt để nối mạch điện

- Kí hiệu của biến trởtrong sơ đồ:

a

b

c

Trang 35

+ Biến trở nối tiếp vào

mạch điện hai đầu A, N

(hoặc B,N) h.10a,b thì

khi dịch chuyển con

chạy hay tay quay C,

điện trở của mạch có

thay đổi không? Vì

sao?

C4:

+ Thông báo kí hiệu

biến trở trên sơ đồ.

+ Trên h.10.2a, b, c:

- Hãy tô phần biến trở

cho dòng điện chạy qua

- Khi con chạy dịchchuyển sang trái thìphần biến trở tham giavào mạch giảm

- Khi con chạy dịchchuyển sang phải thìphần biến trở tham giavào mạch tăng

C5: Hoạt động nhóm C6:

Thảo luận, đại diện trảlời

+ Dựa vào số ghi trênbiến trở để trả lời RMax

Vẽ sơ đồ, tìm hiểu HĐđiều chỉnh

3 Kết luận :

Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được sử dụng để

A

N CB

Trang 36

con chạy C dần về phía

+ Đèn sáng mạnh nhấtkhi C đến vị trí A Vìlúc đó điện trở biến trởtham gia voà mạchbằng 0, điện trở củamạch điện nhỏ nhất nên

I qua đèn lớn nhất

+ Rút ra kết luận bằngcách điền chỗ trống:

cường độ dòng điện;điện trở.

C7:

+ Lớp than hay kim loạimỏng thì tiết diện nhỏ,theo R =

S

l.

thì điệntrở sẽ lớn

C8:

+ Cách 1: Trị số ghitrên điện trở

+ Trị số thể hiện bằngvòng màu sơn trên điệntrở

C9:

+ Quan sát và đọc trị số

điều chỉnh cường độ dòng diện trong mạch

II Các điện trở dùng trong kĩ thuật.

Hai cách ghi điện trở kĩthuật:

+ Trị số được ghi trên điện trở.

+ Trị số được thể hiện bằng các vòng màu sơn trên điện trở

III Vận dụng:

C10: Tóm tắt

R = 20Ω; S = 0,5mm2

Trang 37

3/.Củng cố: (2 phút) GV Gọi HS phát biểu ghi nhớ.Gọi HS Đọc phần có thể

em chưa biết.GV hướng dẫn học sinh làm bài tập sách bài tập

4/.Dặn dò : (1 phút) Làm bài tập trong sách bài tập Chuẩn bị bài 11 “Bài tập

vận dụng định luật ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn ’’

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 14/09/2017

Tiết 11 - Bài 11

Trang 38

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN

I Mục tiêu

1.Về kiến thức :Định luật Ôm, công thức tính điện trở của dây dẫn, công thức

về mạch nối tiếp và song song

2.Về kĩ năng :Vận dụng định luật Ôm và các công thức để giải bài tập.

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 11

III Tiến trình bài dạy

- GV ghi lại các kiến thức

cơ bản lên bảng yêu cầu

- Vận dụng vào làm bàitập

I Các kiến thức cơ bản

- Định luật Ôm:

I =

R U

- Điện trở của dâydẫn: R =

U = IR

- R1 // R2

R12 =

2 1

2 1

R R

R R

I = I1 + I2

Trang 39

Hoạt động 2: Giải bài tập

HS tóm tắt bài toán, vẽ

sơ đồ mạch điện, tìmcác công thức liênquan

Cách giải khác cho câu a:

+ Hiệu điện thế hai đầuđèn:

U1 = IR1 = 0,6.7,5

= 4,5(V)+ Hiệu điện thế hai đầubiến trở:

U2 = U – U1 = 12 – 4,5

= 7,5(V)+ R2 =

Đèn sáng bình thường nên cường

độ dòng điện quamạch bằng I = 0,6A.+ Điện trở tươngđương của mạch:

R =

I

U

= 20()+ Ta có: R = R1 + R2

 R2 = R - R1

= 12,5()

b) Tính R b:+ Ta có: Rb =

+ MNU

A

R1

Trang 40

sự hướng dẫn của giáoviên.

a)

Tính R MN .+ R1 // R2

 R12 =

2 1

2 1

R R

R R

= 360()+ Rd =

S

l.

= 17 ()+ RMN = R12 + Rd

= 377()

b) Tính U 1 và U 2 :+I =

MN R

U

 0,584(A)+ U1 = U2 = I R12

= 0,58.360 210(V)

Cách giải khác cho câu b)?

+ Ud = IRd 10(V)+ U1 = U2 = U- Ud = 220 – 10 = 210(V)

3/.Củng cố: (2 phút) GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cơ bản mà HS cần

nhớ để vận dụng vào làm bài tập

4/.Dặn dò : (1 phút) Làm các bài tập trong sách bài tập.Chuẩn bị trước bài 12

“CÔNG SUẤT ĐIỆN ’’

V Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 19/09/2017

Tiết 12 - Bài 12

CÔNG SUẤT ĐIỆN

Ngày đăng: 15/05/2018, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w