Lao động và việc làm.Chất lượng cuộc sống III/ ĐỊA LÍ KINH TẾ 4 78 Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt NamBài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.. 5 109
Trang 1KẾ HOẠCH BỘ MƠN ĐỊA 9
NĂM HỌC 2011 – 2012
Quán triệt Nghị quyết Đại hội Đại biểu tồn quốc lần thứ XI của Đảng và Kết luận TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trungương 2 (khố VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020;
242-Căn cứ Luật Giáo dục 2005 và các Nghị quyết của Quốc hội khĩa XII, tiếp tục thực hiện
Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Bộ Chính trị về cuộc vận động “Học tập vàlàm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08 tháng 9 năm
2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục Trên cơ sở phát huy những kết quả đã đạt được trong năm học 2009 - 2010 và căn cứ tình hìnhthực tế phát triển giáo dục và đào tạo
Nhiệm vụ trong tâm Năm học 2011 - 2012 là “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất
2/ Kỹ năng:
Rèn luyện, củng cố và hình thành ở mức độ cao hơn các kỹ năng cần thiết trong khi học điạ lý :
- Kỹ năng đọc và khai thác kiến thức từ bản đồ và lược đồ
- Kỹ năng xử lý số liệu thống kê theo các yêu cầu cho trước
- Kỹ năng vẽ biểu đồ các dạng khác nhau và rút ra nhận xét từ biểu đồ
- Kỹ năng sưu tầm và phân tích tài liệu từ các nguồn khác nhau (báo chí, bài viết, )
- Kỹ năng liên hệ thực tiễn điạ phương, đất nước
3/ Thái độ, tình cảm:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, ý thức công dân và sự định hướng nghề nghiệp phục vụ tổ quốc sau này
- Giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường
II Tình hình chung các lớp dạy:
1.Chất lượng đầu năm: ( khơng kiểm tra )
2.Thuận lợi, khĩ khăn :
a Thuận lợi:
- Đa số học sinh ngoan, biết vâng lời, đã quen với phương pháp dạy học mới
- Phịng học đầy đủ, phương tiện dạy học tương đối đầy đủ
b Khĩ khăn:
Trang 2- Địa bàn khu vực miền núi nên hạn chế sự tiếp cận kiến thức mới, tư liệu tham khảo phục vụ cho bài học.
- Sức học khơng đồng đều giữa các đối tượng học sinh
- Học sinh tìm hiểu thêm tư liệu cịn ít, chưa nắm vững kiến thức Địa lý đại
cương
III Biện pháp thực hiện:
- GV phải khơng ngừng nâng cao trình độ chuyên mơn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy và học của GV và của HS, thực hiện phương pháp thầy trị cùng làm việc
- Phát huy tính chủ động, tích cực học tập của hs, gây cho hs sự hứng thú, dễ dàng tiếp thu kiến thức, trên cơ sở đĩ nâng cao trình độ, khả năng nhận thức của hs
- Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của hs theo phương pháp mới: kết hợp trắc nghiệm và
tự luận
- Nâng cao khả năng tự đọc sách, tự học cho học sinh
- Trong quá trình giảng dạy, GV chú ý tuyên dương khen thưởng để động viên HS học tập
- Liên hệ thực tế địa phương trong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học
- Thực hiện tích hợp giáo dục bảo vệ mơi trường cho học sinh
IV Chỉ tiêu cuối năm :
- Học sinh giỏi huyện, tỉnh : 0
Nhân Nghĩa ngày 1/10/2011 BGH TTCM GVBM
Trang 3PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÝ 9 - HỌC KỲ 1 – TẬP 1
ĐỊA LÍ VIỆT NAM( TIẾP THEO)
II/ ĐỊA LÍ DÂN CƯ
1 12 Bài 1 Cộng đồng các dân tộc Việt NamBài 2 Dân số và sự gia tăng dân số
2
34
Bài 3 Phân bố dân cư và các loại hình quần cưBài 4 Lao động và việc làm.Chất lượng cuộc sống
III/ ĐỊA LÍ KINH TẾ
4 78 Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt NamBài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp
5 109 Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Bài 9: Sự phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp và thủy sản
6
11
12
Bài 10: Thực hành : Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi
cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm
Bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố côngnghiệp
7
1314
Bài12: Sự phát triển và phân bố ngành công nghiệpBài 13: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịchvụ
Trang 5I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:
- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc Kinh có số dânđông nhất Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựngvà bảo vệ Tổ quốc
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta
2 Kỹ năng :
- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư
3 Thái độ:
Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam
- Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang
- Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1/Ổn định :
2/Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
*Mục tiêu:Cung cấp cho HS kiến thức các dân
tộc ở nước ta
Nước ta có 54 dân tộc Dân tộc Việt kinh có
số dân đông mỗi dân tộc có kinh nghiệm sản
xuất riêng Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn
kết
Hoạt động 1 : Hướùng dẫn HS quan sát tranh
ảnh
Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân
tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm
1999 (đơn vị: nghìn người)
I CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA
- Nước ta có 54 dân tộc
- Mỗi dân tộc có những nét vănhoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ,trang phục, phong tục, tập quán…Làm cho nền văn hoá Việt Namthêm phong phú
Trang 6CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài
nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc
CH: Dân tộc nào có số dân đông nhất?
chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở
đâu? Làm nghề gì?
CH: Các dân tộc ít người phân bố ở đâu?
Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
CH: Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của
dân tộc ít người mà em biết? (Tày, Thái,
Mường, Nùng là dân tộc có dân số khá đông
có truyền thống thâm canh lúa nước, trông
màu cây công nghiệp ,có nghề thủ công tinh
xảo Người Mông giỏi làm ruộng bậc thang,
trồng lúa ngô, cây thuốc)
Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp
học ở vùng cao không?
GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh
về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
trong quá trình phát triển đất nước,
- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài
- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh
lệch
Cho HS làm việc theo nhóm
Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt
Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân
bố chủ yếu ở đâu?
CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt có
gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay
đổi (chính sách phân bố lại dân cư và lao
động, phát triển kinh tế văn hoá của Đảng)
- Các dân tộc ít người có số dân vàtrình độ kinh tế khác nhau, mỗi dântộc có kinh nghiệm sản xuất riêng
- Các dân tộc đều bình đẳng, đoànkết trong quá trình xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc
II SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
1 Dân tộc Việt (kinh)
- Phân bố rộng khắp nước song chủyếu ở đồng bằng, trung du vàduyên hải
2 Các dân tộc ít người
- Các dân tộc ít người chiếm 13,8%sống chủ yếu ở miền núi và trung
du,
Trang 7Họat động 2 :
CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các
dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền địa
hình nào? (thượng nguồn các dòng sông có
tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên có
vị trí quan trọng về quốc phòng.)
- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30
dân tộc ít người
- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên
20 dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông
- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ
có dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,
CH: Theo em sự phân bố các dân tộc hiện
nay như thế nào?( đã có nhiều thay đổi)
*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào,
dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong
cộng đồng các dân tộc Việt nam? Địa bàn cư
trú chủ yếu của dân tộc em? CH: Hãy kể một
số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em ?
- Hiện nay sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi
3 Đánh giá:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ
4 Hoạt động nối tiếp: làm bài tập câu 1,2,3 SGK Chuẩn bị bài sau: Bài 2
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 8
Tiết 2 - Bài 2 DÂN SỐ
VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Biết số dân của nứơc ta hiện tại và dự báo trong tương lai
- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả
- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước tanguyên nhân của sự thay đổi
2 Kỹ năng :
- Phân tích biểu đồ dân số và dân số với mơi trường
- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số
3 Thái độ:
Có ýÙ thức chấp hành các chính sách của nhà nước về dân số và môi trường
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Biểu đồ dân số Việt Nam
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989, 1999
- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường, chất lượng cuộc sống
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
a/ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ
b/ Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt Namphân bố chủ yếu ở đâu?Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyênnhân chủ yếu của sự thay đổi đó?
3.Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
M
ục tiêu : cung cấp chi HS sơ dân VN
Hoạt động 1 : Dựa vào vốn hiểu biết và SGK
cho biết số dân Việt Nam theo tổng điều tra
01/4/1999 là bao nhiêu? Em có suy nghĩ gì
về thứ tự diện tích và dân số của Việt Nam so
với thế giới?
- Năm 1999 dân số nước ta 76,3 triệu người
Trang 9Đứng thứ 3 ở ĐNÁ.
- Diện tích lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên
thế giới, dân số đứng thứ 14 trên thế giới
M
ục tiêu : cung câp cho HS sự gia tăng dân số
Họat động 2 :
*Mục tiêu:HS hiểu được tình hình gia tăng
dân số nước ta Hậu quả của dân số đông
* Tiến hành:
CH: Quan sát biểu đồ (hình 2.1), nêu nhận
xét về tình hình tăng dân số của nước ta? Vì
sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng
dân số vẫn tăng? nhanh?( mới giảm gần đây)
GV: Gợi ý Quan sát và nêu nhận xét về sự
thay đổi số dân qua chiều cao của các cột để
thấy dân số nước ta tăng nhanh liên tục
CH: Quan sát lược đồ đường biểu diễn tỉ lệ
gia tăng tự nhiên để thấy sự thay đổi qua từng
giai đoạn và xu hướng thay đổi từ năm1979
đến năm 1999, Giải thích nguyên nhân thay
đổi?
năm 1921 có 15,6 triệu người, 1961 tăng gấp
đôi
CH: Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng tự
nhiên, gia tăng dân số và giải thích?
CH: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra
những hậu quả gì?(khó khăn việc làm, chất
lượng cuộc sống,ổn định xã hội,môi trường)
CH: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên ở nước ta.(nâng cao
chất lượng cuộc sống)
CH: Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như
thế nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm Tuổi thọ
tăng)
- 1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta là 1,43%
CH: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và
nông thôn, miền núi như thế nào? (Tỉ lệ gia
II GIA TĂNG DÂN SO Á
- Dân số nước ta tăng nhanh liêntục,
- Hiện tượng “bùng nổ” dân sốnước ta bắt đầu từ cuối những năm
50 chấm dứt vào trong những nămcuối thế kỉ XX
- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoágia đình nên những năm gần đây tỉlệ gia tăng dân số tự nhiên đãgiảm
- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cònkhác nhau giữa các vùng
Trang 10tăng tự nhiên ở thành thị và khu công nghiệp
thấp hơn nhiều so với nông thôn, miền núi)
CH: Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các
vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao
nhất, thấp nhất, các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia
tăng dân số cao hơn trung bình cả nước
Giải thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây Bắc vì
đây là vùng núi và cao nguyên)
CH: Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ
cấu nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 –
1999
đặc biệt là nhóm 0-14 tuổi Nêu dẫn chứng
và những vấn đề đặt ra về giáo dục, y tế,
việc làm đối với các công dân tương lai?
CH: Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?
CH: Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét
tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 –
1999
III CƠ CẤU DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ Tỉlệ trẻ em có xu hướng giảm, tỉ lệngười trong độ tuổi lao động vàngoài tuổi lao động tăng lên
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam cósự khác nhau giữa các vùng
4 Đánh giá:
- Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.
5 Hoạt động nối tiếp.
- Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vị tính %) chia10
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 11Tiết 3 – Bài 3 PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta
- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở ViệtNam
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
- Bảng số liệu
- Tranh ảnh về một số loại hình làng
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
a Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?
b Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta
Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24
I MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Mật độ dân số nước ta
Trang 12người/km2mật độ Inđônêxia 115người/km2
TháiLan 123người/km2 mật độ thế giới 47
người/km2
Qua số liệu em có nhận xét về mật độ dân số
nước ta ?
GV cho HS so sánh các số liệu về mật độ dân số
nước ta giữa các năm 1989,1999,2003 để thấy
mật độ dân số ngày càng tăng ,(bảng 3.2)
(năm 1989 là 195 người/km2;năm 1999 mật độ là
231 người/km2;2003 là 246 người/km2)
CH: Nhắc lại cách tính mật độ dân số
CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư nước ta (phân
bố không đều,giữa nông thôn, thành thị, đồng
bằng …)
CH: Dân cư sống đông đúc ở những vùng nào? ,
(đồng bằng ven biển và các đô thị, do thuận lợi
về điều kiện sinh sống)
CH: Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì sao?
- Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố không đều
GV yêu cầu HS Quan sát lược đồ bản đồ phân bố
dân cư Việt Nam trả lời câu hỏi SGK
CH: Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không
đều?
TP’ HCM năm 1997 có 4,8 triệu người năm 1999
là 5.037.155 người diện tích:2,093,7 km2
CH: Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì?( nước
ta là nước nông nghiệp )
*Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai
thác nguồn tài nguyên ở mỗi vùng
CH: Em có biết gì về chính sách của Đảng trong
sự phân bố lại dân cư không?
- Giảm tỉ lệ sinh,phân bố lại dân cư ,lao động giữa
các vùng và các ngành kinh tế, cải tạo xây dựng
nông thôn mới…
M
ục tiêu : Cung cấp cho HS các loại hình quần cư
Họat động 2 : HS Làm việc theo nhóm
thuộc loại cao trên thế giới.Năm 2003 là 246 người/km2
- Phân bố dân cư khôngđều, tập trung đông ở đồngbằng, ven biển và các đôthị Thưa thớt ở miền núi,cao nguyên
- Khoảng 74% dân số sống
ở nông thôn 26% ở thành thị(2003)
II CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
1 Quần cư nông thôn
Trang 13- Mục tiêu:HS hiểu được đặc điểm các loại
hình quần cư ở nước ta
GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ
các tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm chung của
quần cư nông thôn, sự khác nhau về quần cư nông
thôn ở các vùng khác nhau và giải thích?
CH: Ở nông thôn dân cư thường làm những công
việc gì? vì sao? (trồng trọt, chăn nuôi)
- Nông thôn dân cư thường sản xuất nông nghiệp ,
lâm nghiệp, ngư nghiệp
- Các làng bản thường phân bố ở những nơi có
điều kiện thuận lợi về nguồn nước
- Chú ý hoạt động kinh tế để hiểu vì sao các làng
bản ở nông thôn thường cách nhau xa Mật độ
cách bố trí các không gian nhà cũng có đặc điểm
riêng của từng miền Đó chính là sự thích nghi
của con người với thiên nhiên và hoạt độâng kinh
tế
CH: Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông
thôn mà em biết?
CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam
(hình 3.1), hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô
thị của nước ta Giải thích vì sao?
CH: Ở thành thị dân cư thường làm những công
việc gì? vì sao?
- Ở thành thị dân cư thường tham gia sản xuất
công nghiệp , thương mại, dịch vụ
CH: Sự khác nhau về hoạt động kinh tế cách bố
trí nhà giữa nông thôn và thành thị như thế nào?
CH: Địa phương em thuộc loại hình nào?
CH: Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về sự
phân bố các đô thị của nước ta Giải thích vì sao?
M
ục tiêu : Cung cấp cho HS quá trình đơ thị hố
Hoạt động 3
Qua số liệu ở bảng 3.1:
CH: Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ
dân thành thị của nước ta
- Phần lớn dân cư nước tasống ở nông thôn
2 Quần cư thành thị
- Các đô thị lớn có mật độdân số rất cao
III ĐÔ THỊ HOÁ
- Các đô thị nước ta phầnlớn thuộc loại vừa và nhỏ
- Phân bố chủ yếu ở vùng
Trang 14CH: Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã
phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế
nào?
- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên
tục giai đoạn 1995-2000 tăng nhanh nhất
CH: So với thế giới đô thị hoá nước ta như thế
nào?
-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người
-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người
CH: Việc tập trung quá đông dân vào các thành
phố lớn gây ra hiện tượng gì?
CH: HS Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận
xét về sự phân bố của các thành phố lớn – Mật
độ năm 2003 đồng bằng sông Hồng là1192
ngưòi/km2 Hà Nội gần 2830 ngưòi/km2, TP’ HCM
gần 2664 ngưòi/km2 ,
CH: Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này
CH: Kể tên một số TP’ lớn nước ta ? (một số
thành phố lớn Hà Nội, TP’ HCM, Hải Phòng, Đà
Nẵng)
CH: Lấy VD minh hoạ về việc mở rộng quy mô
các TP’?
đồng bằng và ven biển
- Quá trình đô thị hoá ởnước ta đang diễn ra với tốcđộ ngày càng cao Tuynhiên trình độ đô thị hoácòn thấp
4 Đánh giá:
- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giảithích?
- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?
- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sựthay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta
5.Hoạt động nối tiếp :
Chuẩn bị bài sau: Bài 4 :Lao động và việc làm chất lượng cuộc sống
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 15
Tiết 4 – Bài 4 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta.
2 Kỹ năng :
- Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống
- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống
- Phân tích mối quan hệ giữa MT sống và chất lượng cuộc sống.
3 Thái độ:
Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Các biểu đồ về cơ cấu lao động
- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Dựa vào bđ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta và giải thích?
Trang 16- Nên đặc điểm , chức năng của các loại hình quần cư?
Hoạt động 1:Hoạt động nhóm
CH: Dựa vào biểu đồ hình 4.1:
- Nhận xét về cơ cấu lực lượng lao động giữa
thành thị và nông thôn Giải thích nguyên nhân?
CH: Nhận xét về chất lượng của nguồn lao động ở
nước ta (thấp) Để nâng cao chất lượng nguồn lao
động, cần có những giải pháp gì?
- Năm 2003 nước ta có 41,3 triệu người lao động
trong khu vực thành thị chiếm 24,2%
nông thôn 75,8%
CH: Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh
và những hạn chế nào?
- Nguồn lao động nước ta năng động, có nhiều
kinh nghiệm sản xuất, cần cù, khéo tay
CH: Quan sát biểu đồ hình 4.2, nêu nhận xét về
cơ cấu lao động và sự thay đổi cơ cấu lao động
theo ngành ở nước ta
CH: Tại sao nói Việc làm là vấn đề kinh tế xã hội
gay gắt ở nước ta
CH: Để giải quyết việc làm theo em cần phải có
những biện pháp gì?
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các
vùng, vùng Tây Nguyên…
M
ục tiêu : cung cấp cho HS vân đề việc làm và thất
nghiệp
Họat động 2 :
GV cho HS đọc SGK nêu dẫn chứng nói lên chất
lượng cuộc sống của nhân dân đang được cải
thiện
- Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% năm1999
Mức thu nhập bình quân đầu người tăng ,người
dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt
I NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1 Nguồn lao động
- Nguồn lao động nước ta rấtdồi dào và có tốc độ tăngnhanh Trung bình mỗi nămtăng thêm khoảng 1 triệu laođộng
- Năm 2003 nông thôn 75,8%,thành thị 24,2%
- Người lao động Việt Namcó nhiều kinh nghiệm trongsản xuất nông, lâm, ngưnghiệp, thủ công nghiệp , cókhả năng tiếp thu khoa học kĩthuật
- Hạn chế về thể lực và trìnhđộ chuyên môn
2 Sử dụng lao động
- Số lao động có việc làmngày càng tăng
- Cơ cấu sử dụng lao độngcủa nước ta có sự thay đổitheo hướng tích cực
II VẤN ĐỀ VIỆC LÀM
- Lực lượng lao động dồi dàotrong điều kiện kinh tế chưaphát triển đã tạo nên sức éprất lớn đối với vấn đề giảiquyết việc làm
- Tỉ lệ thất nghiệp của khuvực thành thị cả nước khá caokhoảng 6%
Trang 17CH: Chất lượng cuộc sống của dân cư như thế nào
giữa các vùng nông thôn và thành thị, giữa các
tầng lớp dân cư trong xã hội ? (chênh lệch)
M
ục tiêu : cung cấp cho HS chất lượng cuộc sống
nước ta
Hoạt động 3:
CH: Môi trường sống có ảnh hưởng ntn đến chất
lượng cuộc sống ?
CH: Nguyên nhân chất lượng cuộc sống của dân
VN chưa cao ? ( môi trường sống )
CH: Hình 4.3 nói lên điều gì?
III CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
- Tuổi thọ
- GDP
- Người biết chữ
4.Đánh giá
a/Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
b/ Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
c/ Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân?
5.Hoạt động nối tiếp : Làm câu 4 tr 21 Chuẩn bị bài sau: Bài 5: Thực hành
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 18Tiết 5 - Bài 5 THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ
NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Sau bài học HS có thể :
- Biết cách phân tích , so sánh tháp dân số
- Tìm được sự thay đổi và xu thế thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta
- Xác lập mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giưadân số và phát triển kinh tế xã hội của đất nước
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Tháp tuổi hình 5.1
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1.Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ:
1/ Trình bày đặc điểm của nguồn lao động nước ta
2/ Tại sao nói việc làm là vấn đề kinh tế xã hội gay gắt ở nước ta
3/ Chúng ta đã đạt được những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa người dân
3 Bài mới :
Trang 19
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRO
NỘI DUNG
M
ục tiêu : Biết so sánh tháp tuổi
Hoạt động 1: HS Làm việc theo nhóm
Quan sát tháp dân số năm 1989 và
năm 1999, so sánh hai tháp dân số về
các mặt
- Hình dạng của tháp
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới
tính
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc
- GV y/c HS phân tích từng tháp sau
đó tìm sự khác biệt về các mặt của
từng tháp
GV nói về tỉ số phụ thuộc
Tỉ số phụ thuộc = Tổng số người dưới
tuổi lao động cộng Tổng số người trên
tuổi lao động chia cho số người trong
độ tuổi lao động
M
ục tiêu : Biêt nhận xét
Họat động 2 : Từ những phân tích và
so sánh trên nêu nhận xét về sự thay
đổi và xu hướng thay đổi của cơ cấu
dân số nước ta Giải thích nguyên
nhân
Cơ cấu dân dân số trên có thuận
lợi khó khăn gì cho sự phát triển kinh
tế xã hội ? Chúng ta cần phải có
những biện pháp gì để từng bước
khắc phục những khó khăn này?
I / SO SÁNH 2 THÁP TUỔI
- Hình dạng: đều có đáy rộng, đỉnh nhọnnhưng chân của đáy ở nhóm 0-4 tuổi ởnăm 1999 đã thu hẹp hơn năm 1989
- Cơ cấu dân số : + Theo độ tuổi: Tuổi dưới và trong tuổilao động đều cao nhưng độ tuổi dưới laođộng năm 1999 nhỏ hơn năm 1989 Độtuổi lao động và ngoài lao động năm 1999nhỏ hơn năm 1989
+ Giới tính: cũng thay đổi
- Tỉ lệ dân phụ thuộc còn cao và cũng cóthay đổi giữa 2 tháp dân số
II NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, song dânsố đang có xu hướng “già đi”
- Nguyên nhân: Do thực hiện tốt kế hoạchhoá dân số và nâng cao chất lượng cuộcsống
- Thuận lợi:Lực lượng lao động và dự trữlao động dồi dào
- Biện pháp khắc phục:
* Cần có chính sách dân số hợp lí
* Tạo việc làm
Trang 20*Cần có chính sách trong việc chăm sóc sức khoẻ người già
4.Đánh giá
5.Hoạt động nối tiếp : Chuẩn bị bài sau: Bài 6 Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tiết 6
ƠN TẬP ĐỊA LÝ DÂN CƯ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
Hệ thống lại các kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 5, đặc biệt là các vấn đề chính sau đây:
- Dân số và tình hình gia tăng dân số, ý nghĩa của việc giảm tỷ lệ ga tăng dân số tự nhiên ở nước ta
- Tình hình phân bố dân cư ở nước ta
- Nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta hiện nay
nước ta
2 Về kĩ năng:
- Có kỹ năng vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ và các bảng số liệu
3 Về tư tưởng: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc
II CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾTCẦN THIẾT
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 21III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
ục tiêu : Ơn tập phần địa lý dân cư
Họat động 1: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi sau:
1.Nêu số dân và tình hình tăng dân số ở nước ta Sự giảm tỉ
lệ gia tăng dân số ở nước ta cĩ ý nghĩa to lớn ntn?
2 Nêu đặc điểm cơ cấu dân số nướcta Sự thay đổi cơ cấu
dân số nướcta cĩ ý nghĩa gì?
3 Nêu tình hình phân bố dân cư nước ta?
4 Nêu đặc điểm nguồn lao động và sử dụng lao động của
nước ta hiện nay Tại sao giải quyết việc làm đang là một
vấn đề gay gắt ?
5 Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính của nước ta từ năm
1989 đến 1999 đã thay đổi ntn ?Giải thích nguyên nhân
6 Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta cĩ thuận lợi và
khĩ khăn gì cho sự phát triển KY-XH ? Nêu biện pháp để
III.THỰCHÀNH:
1.Vẽ biểu đồ2.Phân tích biểu đồ
4 Đánh giá :
- Phân tích sự thay đồi dân số nước ta qua tháp dân số SGK trang 18
5.Hoạt động nối tiếp : Về nhà tâp vẽ biểu đồ
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 22
Tiết 7 - Bài 6 ĐỊA LÍ KINH TẾ
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Về kiến thức: Sau bài học HS có thể:
- Cung cấp cho HS những hiểu biết cần thiết về quá trình phát triển kinh tế nước tatrong những thập kỉ gần đây
- Trọng tâm là về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu, khó khănvà thách thức trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
- Muốn phát triển KT bền vững thì phát triển KT đi đôi với việc bảo vệ MT.
Trang 23II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP từ 1991 đến năm 2000
- Một số hình ảnh phản ánh thành tựu về phát triển kinh tế nước ta trong quá trìnhđổi mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
- So sánh hai tháp tuổi 1989 và 1999
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRO NỘI DUNG
GV Có thể dùng kiến thức lịch sử (SGK)
M
ục tiêu : cung cấp cho HS sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nước ta
Họat động 2 :
Trọng tâm mục II là Chuyển dịch cơ cấu ngành
và Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ
- HS nghiên cứu SGK lưu ý 3 khía cạnh của Sự
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.(Nét đặc trưng của
đổi mới nền kinh tế là Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế)
GV y/c HS đọc thuật ngữ chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
CH: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể
hiện ở những mặt nào?
- Công cuộc đổi mới được triển khai từ năm 1986
đã đưa nền kinh tế nước ta ra khỏi tình trạng
khủng khoảng, từng bước ổn định và phát triển
HS Làm việc theo nhóm (biểu đồ hình 6.1 là
trọng tâm kiến thức mục II)
Dựa vào biểu đồ hình 6.1, hãy phân tích xu
hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xu hướng này
thể hiện rõ nhất ở khu vực nào?(công nghiệp –
xây dựng)
- Biểu đồ hình 6.1 là dạng biểu đồ đường Thông
thường cơ cấu kinh tế được biểu diễn bằng biểu
đồ hình tròn biểu đồ miền hay cột chồng
II NỀN KINH TẾ NƯỚC TATRONG THỜI KÌ ĐỔI MỚI
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Chuyển dịch cơ cấu ngành:
Giảm tỉ trọng của khu vực nônglâm, ngư nghiệp, tăng tỉ trọngcủa khu vực công nghiệp–xâydựng Khu vực dịch vụ chiếm tỉtrọng cao nhưng còn biến động
- Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
Hình thành các vùng chuyêncanh trong nông nghiệp các lãnhthổ tập trung công nghiệp ,dịchvụ tạo nên các vùng kinh tếphát triển năng động
- Chuyển dịch cơ cấu thành
phần kinh tế : từ nền kinh tế
Trang 24- Mốc năm 1991: Lúc bấy giờ, nền kinh tế đang
chuyển từ bao cấp sang kinh tế thị trường, trong
GDP, nông-lâm-ngư nghiệp tỉ trọng cao nhất
chứng tỏ nước ta là nước nông nghiệp
- Mốc năm 1995: Bình thường mối quan hệ
Việt-Mĩ và Việt Nam gia nhập A SEAN
- Mốc năm 1997: Cuộc khủng hoảng tài chính
khu vực đã ảnh hưởng đến nền kinh tế Việt Nam
GV dẫn dắt HS nhận xét xu hướng thay đổi của
từng đường biểu diễn quan hệ giữa các đường
Đặt câu hỏi gợi ý để HS nhận biết nguyên nhân
của sự chuyển dịch
- Tỉ trọng của nông-lâm-ngư nghiệp trong cơ cấu
DGP không ngừng giảm năm 2000 còn hơn 24%
chứng tỏ nước ta đang từng bước chuyển từ nông
nghiệp sang công nghiệp
- Tỉ trọng của công nghiệp – xây dựng đã tăng
lên nhanh nhất chứng tỏ quá trình công nghiệp
hoá và hiện đại hoá đang tiến triển
-Khu vực dịch vụ có trọng tăng khá nhanh sau đó
có giảm do ảnh hưởng khủng khoảng tài chính
của khu vực
Dựa vào lược đồ hình 6.2, Xác định các vùng
kinh tế nước ta Phạm vi lãnh thổ của các vùng
kinh tế trọng điểm.? Kể tên các vùng kinh tế nào
giáp biển, vùng kinh tế nào không giáp biển?
- Kinh tế trọng điểm: Là vùng tập trung lớn về
công nghiệp và thương mại, dịch vụ nhằm thu hút
nhiều nguồn đầu tư trong và ngoài nước kinh tế
phát triển với tốc độ nhanh
- Lưu ý kinh tế trọng điểm đựơc Nhà nước phê
duyệt quy hoạch tổng thể nhằm tạo ra các động
lực phát triển mới cho toàn bộ nền kinh tế
- GV yêu cầu HS xác định các vùng kinh tế
chủ yếu là khu vực nhà nước vàtập thể sang nền kinh tế nhiềuthành phần
- Hình thành 3 vùng kinh tế
trọng điểm.
Trang 25chú ý chỉ Tây Nguyên là không giáp biển còn 6
vùng khác đều giáp biển, từ đó GV nhấn mạnh
rằng kết hợp kinh tế trên đất liền và kinh tế biển
đảo là đặc trưng hầu hết các vùng kinh tế
Quan sát lược đồ hình 6.2 nhìn sự giao thoa giữa
sơ đồ các vùng kinh tế và các vùng kinh tế trọng
điểm có thể thấy rằng kinh tế trọng điểm tác
động mạnh đến sự phát triển kinh tế của vùng
Kể tên các vùng kinh tế trọng điểm
M
ục tiêu : Cung cấp cho HS những thành tựu và
thách thức của nền kinh tê nước ta
Hoạt động 3: HS làm việc theo nhóm GV cho HS
hiểu rằng trong quá trình phát triển các thành tựu
càng to lớn thách thức cũng càng lớn
GV yêu cầu HS dựa vào SGK vốn hiểu biết thảo
luận theo gợi ý
* Nêu những thành tựu về kinh tế nước ta ? Tác
động tích cực của công cuộc đổi mới tới môi
trường và cuộc sống người dân.
Trong công nghiệp hình thành một số ngành kinh
tế trọng điểm như ngành dầu khí, điện, chế biến
thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
CH: Kể tên một số ngành nổi bật? Ơû địa phương
em có ngành kinh tế nào nổi bật?
CH: Trong quá trình phát triển kinh tế nước ta có
gặp những khó khăn gì?
2 Những thành tựu và tháchthức
* Thành tựu:
- Nền kinh tế tăng trưởng tươngđối vững chắc các ngành đềuphát triển
- Cơ cấu kinh tế đang chuyểndịch theo hướng công nghiệphoá
- Sự hội nhập vào nền kinh tếkhu vực và toàn cầu
* Khó khăn, thách thức:
Một số vùng còn nghèo, cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường , việc làm, biến động thị
trường thế giới, các thách thứctrong ngoại giao
4.Đánh giá
- Trước giai đoạn đổi mới nền kinh tế nước ta như thế nào?
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
- xác định trên bản đồ các vùng kinh tế trọng điểm
- Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?
5.Hoạt động nối tiếp :
Bài 3 Vẽ biểu đồ (SGV) Chuẩn bị bài sau: Bài 7 Oân lại bài đặc điểm tự nhiênViệt Nam SGK lớp 8
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 26
Tiết 8 - Bài 7 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Nhân tố tự nhiên là những tài nguyên quý giá
2 Về kĩ năng:
- Kĩ năng đánh giá kinh tế các tài nguyên thiên nhiên
- Sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
- Liên hệ với thực tế địa phương
3 Thái độ: Khơng ủng hộ những hoạt động làm suy thối, ơ nhiễm đất
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam Tranh ảnh
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ:
CH: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở những mặt nào?
CH: Những thành tựu và thách thức của nền kinh tế nước ta ?
2 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRO NỘI DUNG
CH: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến
sự phát triển nông nghiệp nước ta ?
M
ục tiêu : Cung cấp cho HS Cung cấp
I CÁC NHÂN TỐ TỰ NHIÊN
1 Tài nguyên đất
Trang 27cho HS các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng
đến NN
Hoạt động 1 :HS Làm việc theo nhóm
(điền vào sơ đồ)
Tìm hiểu về tài nguyên đất phân bố ở
đâu và thích hợp với loại cây trồng nào?
(Gv nên hướng dẫn HS tham khảo lược
đồ 28.1; 31.1;35.1 để hiểu thêm về sự
phân bố đất badan, phù sa cổ (đất xám)
đất phè, mặn)
Tìm hiểu về tài nguyên khí hậu (sơ đồ
SGV)
CH: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8,
hãy trình bày đặc điểm khí hậu của
nước ta ( Nhiệt đới gió mùa ẩm)
- Phân hoá rõ rệt theo chiều B-N, theo
độ cao và theo mùa
- Tai biến về thiên nhiên)
CH: Những đặc điểm đó có thuận lợi và
khó khăn như thế nào đến sản xuất nông
nghiệp ?
CH: Hãy tìm hiểu về các cây trồng
chính và cơ cấu mùa vụ ở địa phương
em
Tìm hiểu về tài nguyên nước
CH: Nêu những thuận lợi và khó khăn
của tài nguyên nước đối với nông
nghiệp ?
CH: Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng
đầu trong thâm canh nông nghiệp ở
nước ta?
(chống úng lụt trong mùa mưa bão Đảm
bảo nước tưới cho mùa khô Cải tạo đất
mở rộng diện tích canh tác Tăng vụ
thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây
trồng)
Tìm hiểu về tài nguyên sinh vật nước ta
+ Đất phù sa (3 triệu ha), ở các đồngbằng, thích hợp với trồng lúa vànhiều cây ngắn ngày khác
+ Các loại đất feralit (16 tr ha ) chiếmdiện tích miền núi thích hợp với trồngcây công nghiệp lâu năm, cây ăn quảvà một số cây ngắn ngày
+ Các loại đất khác: đất phèn, đấtmặn, đất xám bạc màu phù sa cổ
- Hiện nay diện tích đất nông nghiệplà hơn 9 triệu ha
2 Tài nguyên khí hậu
- Khí hậu của nước ta Nhiệt đới giómùa ẩm
- Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệttheo chiều B-N, theo độ cao và theomùa
- Khó khăn: Gió Lào, sâu bệnh, bão…
3 Tài nguyên nước
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồnnước dồi dào
- Lũ lụt, hạn hán
4 Tài nguyên sinh vật
- Nước ta có tài nguyên thực động vậtphong phú
II CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ- XÃHỘI
1 Dân cư và lao động nông thôn
- Năm 2003 nước ta còn khoảng 74%dân số sống ở nông thôn, 60% laođộng là ở nông nghiệp
Trang 28GV các nhân tố tự nhiên tạo cơ sở nền
tảng cho sự phân bố nông nghiệp
M
ục tiêu : Cung cấp cho HS các nhân tố
KT-XH ảnh hưởng đến NN
Họat động 2 :HS làm việc theo nhóm
CH: Nhận xét về dân cư và lao động ở
nước ta ?
CH: Kể tên các loại cơ sở vật chất kĩ
thuật trong nông nghiệp để minh họa rõ
hơn sơ đồ trên (sơ đồ hình 7.2)
- Hệ thống thuỷ lợi
- Hệ thống dịch vụ, trồng trọt, chăn
nuôi Các cơ sở vật chất kĩ thuật khác
- Nông nghiệp có hơn 20 000 công trình
thuỷ lợi phục vụ cho nông nghiệp
CH: Nhà nước đã có những chính sách
gì để phát triển nông nghiệp ?
Gv nhấn mạnh đến vai trò trung tâm của
các chính sách kinh tế xã hội tác động
đến sự phát triển và phân bố nông
nghiệp vai trò ngày càng tăng của công
nghiệp đối với nông nghiệp và tác động
yếu tố thị trường
-Nông dân Việt Nam giàu kinhnghiệm sản xuất, cần cù sáng tạo
2 Cơ sở vật chất kĩ thuật
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ chotrồng trọt và chăn nuôi ngày cànghoàn thiện
- Công nghiệp chế biến nông sảnđược phát triển và phân bố rộngkhắp
3 Chính sách phát triển nông nghiệp
- Phát triển kinh tế hộ gia đình, kinhtế trang trại, nông nghiệp hướng xuấtkhẩu
4 Thị trường trong và ngoài nước
- Thị trường đđang được và ổn địnhđầu ra cho xuất khẩu
Trả lời câu hỏi 1: ý B
Chuẩn bị bài sau: Bài 8
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 29
BAN GIÁM HIỆU TỔ CHUYÊN MƠN
Tiêt 9 - Bài 8 SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
- Kĩ năng đọc lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- Phân tích mối quan hệ giữa sản xuất nơng nhgiệp và mơi trường
Trang 30- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên kinh tế xã hội với sự phát triển vàphân bố nông nghiệp
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC CẦN THIẾT:
- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
- Lược đồ nông nghiệp SGK, sơ đồ trống
- Một số tranh ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp
III CÁC HOẠT ĐỘNG :
1 Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày các đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
2 Bài mới: GV y/c HS nhắùc lại các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển vàphân bố nông nghiệp của nước ta Nhân tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, nước.) Nhân tốxã hội …
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRO NỘI DUNG
M
ục tiêu : Cung cấp cho HS ngành trồng trọt
nước ta
Hoạt động 1: HS Làm việc theo nhóm
Các nhóm cây năm 1990 2002
Cây lương thực 67,1 60,8
Cây công nghiệp 13,5 22,7
Cây ăn quả và rau
Bảng 8.1 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng
trọt (đơn vị tính: %)
CH: Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét về sự thay
đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công
nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành
trồng trọt Sự thay đổi này nói lên điều gì?
- Cây lương thực có xu hướng giảm Cho thấy:
Ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng cây
trồng
- Cây công nghiệp có xu hướng tăng lên
Cho thấy:Nước ta đang phát huy thế mạnh nền
nông nghiệp nhiệt đới chuyển sang trồng các
cây hàng hoá để làm nguyên liệu cho công
nghiệp chế biến và xuất khẩu
I.NGÀNH TRỒNG TRỌT
Trang 31- Cây lương thực trọng tâm là cây lúa
GV y/c phân tích bảng số liệu diện tích tăng
bao nhiêu nghìn ha
CH: Dựa vào bảng 8.2, trình bày các thành tựu
chủ yếu trong sản xuất lúa trong thời kì
1980-2002? Vì sao đạt được những thành tựu trên?
Gợi ý Nhờ những điều kiện tự nhiên và kinh tế
xã hội nào? (đồng bằng phù sa màu mỡ, nước
dồi dào, khí hậu nóng ẩm)
HS Làm việc theo nhóm 4 nhóm tính từng chỉ
tiêu
GV Hướng dẫn HS đọc lược đồ H 8.2 tìm các
vùng trồng lúa (chủ yếu đồng bằng ngoài ra
còn các cánh đồng thuộc trung du và miền núi
Bắc Bộ, Tây Nguyên)
CH: Việc trồng cây công nghiệp có tầm quan
trọng như thế nào? ( phá thế độc canh, bảo vệ
mơi trường )
CH: Kể tên các cây công nghiệp hằng năm?
Phân bố (chủ yếu đồng bằng )
CH: Cây công nghiệp lâu năm? Phân bố (trung
du và mièn núi)
CH: Kể tên những sản phẩm nông nghiệp
được xuất khẩu?
CH: Nước ta có điều kiện gì dể phát triển cây
công nghiệp nhất là các cây công nghiệp lâu
năm?
CH: Dựa vào bảng 8.3, trình bày đặc điểm
phân bố các cây công nghiệp hàng năm và cây
công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta (sơ đồ
ma trận)
GV cho HS thấy rằng nếu đọc theo hàng ngang
ta sẽ nắm được các vùng phân bố chính của
một cây công nghiệp nào đó Còn nếu đọc theo
cột dọc, thì sẽ biết ở một vùng có các cây công
nghiệp chính nào được trồng
2 Cây công nghiệp
- Việc trồng cây công nghiệp cótầm quan trọng: Tạo ra các sảnphẩm có giá trị xuất khẩu, cungcấp nguyên liệu cho công nghiệpchế biến tận dụng tài nguyên ,phá thế độc canh trong nôngnghiệp và góp phần bảo vệ môitrường
- Nước ta có nhiều điều kiệnthuận lợi dể phát triển cây côngnghiệp nhất là các cây côngnghiệp lâu năm
3 Cây ăn quả
- Rất phong phú : Cam, bưởi,nhãn, vải, xoài, măng cụt.v.v
- Vùng trồng cây ăn quả lớn nhấtnước ta là ở đồng bằng sông CửuLong và Đông Nam Bộ
Trang 32CH: Nước ta có điều kiện gì để phát triển cây
ăn quả?
CH: Những cây ăn quả nào là đặc trưng của
miền Nam? Tại sao miền Nam trồng được
nhiều loại cây ăn quả? Kể vùng trồng cây ăn
quả lớn nhất nước ta ? Miền Bắc có những loại
CH: Tỉ trọng ngành chăn nuôi trong nông
nghiệp như thế nào?
HĐ2: HS Làm việc theo nhóm 3 nhóm
CH: Chăn nuôi trâu, bò ở nước ta như thế nào?
Nuôi nhiều nhất ở đâu? Vì sao?
CH: Chăn nuôi lợn ở nước ta như thế nào?
Nuôi nhiều nhất ở đâu?
CH: Xác định trên lược đồ 8.2 các vùng chính
chăn nuôi lợn Vì sao lợn được nuôi nhiều nhất
ở đồng bằng sông Hồng?( do việc nhiều thức
ăn, thị trường đông dân, nhu cầu việc làm lớn ở
vùng này)
CH: Chăn nuôi gia cầm ở nước ta như thế nào?
Nuôi nhiều nhất ở đâu?
II NGÀNH CHĂN NUÔI
- Chăn nuôi chiếm tỉ trọng chưalớn trong nông nghiệp
1 Chăn nuôi trâu, bò
- Năm 2002 đàn bò là 4 triệu con,trâu là 3 triệu con Cung cấp sứckéo,thịt,sữa
- Trâu nuôi nhiều ở Trung du vàmiền núi Bắc Bộ và Bắc TrungBộ
- Đàn bò có quy mô lớn nhất làDuyên hải Nam Trung Bộ
2 Chăn nuôi lợn
- Đàn lợn 23 triệu con tăng khánhanh nuôi nhiều ở đồng bằngsông Hồng, đồng bằng sông CửuLong và trung du Bắc Bộ Cungcấp thịt
3 Chăn nuôi gia cầm
- Cung cấp,thịt,trứng
- Phát triển nhanh ở đồng bằng
4.Đánh giá
1 Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta ?
2 Chọn và sắp xếp các ý ở cột A với cột B sao cho đúng
Vì sao em lại sắp xếp như vậy?
1 Trung du và miền núi Bắc Bộ
2 đồng bằng sông Hồng
3 Tây Nguyên
4 Đồng bằng sông Cửu Long
5 Đông Nam Bộ
6.Bắc Trung Bộ
a, Lúa, dừa, mía, cây ăn quảb.Càphê, cao su, hồ tiêu,điều,bông
c.Lúa, đậu tương, đay, cói
d Chè, đậu tương,lúa,ngô,sắne.Cao su,điều,hồ tiêu,cây ăn quả
Trang 335.Hoạt động nối tiếp : vẽ biểu đồ bài 2 trang 37 Chuẩn bị bài sau: Bài 9
IV Rút kinh nghiệm:
1980 1990 2002
Năng suất lúa cả năm (tạ/ha/vụ) 20,8 31,8 45.9
Sản lượng lúa cả năm (triệu tấn) 11,6 19,2 34,4
Sản lượng lúa bình quân đầu người (kg) 217 291 432
ĐỀ KIỂM TRA 15 ‘
A TRẮC NGHIỆM (4 điểm)
Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng ở đầu ý em cho là đúng:
Câu 1: (1 đ) Ba dân tộc có số dân đông nhất nước là:
a.Kinh, Tày, Thái b.Kinh, Hoa, Nùng c.Khơ- me, Chăm, Lào d.Tà ôi, Lô Lô, Si La
Câu 2: (1 đ) Về số dân nước ta xếp thứ hạng trên thế giới:
a Thứ 41 trên thế giới
b Thứ 14 trên thế giới
c Thứ 71 trên thế giới
d Thứ 17 trên thế giới
Câu 3: (1 đ) Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta thay đổi như thế nào ?
a Tỉ lệ trẻ em giảm