1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

13 9 DAHN1511 1511210 đỗthịvânanh luanvan 3 (1)

124 151 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, dự án đầu tư phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào đểthu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể theo từng lĩnh vực khác nhau.Trong lĩnh vực xây dựng, khái

Trang 1

Đỗ Thị Vân Anh

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG

TY TÂN HOÀNG MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Ngành Quản lý dự án Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng

Trang 2

Đỗ Thị Vân Anh

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CÔNG

TY TÂN HOÀNG MINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ

Ngành Quản lý dự án Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng

Mã số: 60580302-2

CB hướng dẫn: TS Vũ Kim Yến

Trang 3

Hà Nội - 2017

Trang 4

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào.

Hà Nội, ngày……tháng… năm 2017,

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đỗ Thị Vân Anh

Trang 5

và Quản lý xây dựng và khoa Sau Đại học đã tạo điều kiện và giúp đỡ tác giả hoànthành luận văn Cao học này Đặc biệt, tác giả gửi lời cảm ơn sâu sắc và trân trọngnhất tới cô giáo hướng dẫn - TS Vũ Kim Yến đã hết lòng ủng hộ và giúp đỡ tác giảhoàn thành luận văn.

Đồng thời, tác giả cũng muốn gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Công ty TNHHthương mại dịch vụ khách sạn Tân Hoàng Minh, các phòng ban chức năng thuộccông ty cùng toàn thể nhân viên công ty đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả có những

số liệu phục vụ cho luận văn này

Cuối cùng, tác giả muốn gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong Hội đồng khoa học

đã góp ý những lời khuyên quý giá cho luận văn này và gửi lời cảm ơn tới gia đình,bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ những khó khăn và động viên tác giả trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤ

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TÊN CHƯƠ 3

1.1 Lý luận về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng và công trình xây dựng 3

1.1.1 Lý luận về đầu tư 3

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư 3

1.1.1.2 Đặc trưng của đầu tư 3

1.1.1.3 Vai trò của đầu tư 4

1.1.2 Lý luận về dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 5

1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng 6

1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 6

1.1.3 Lý luận về công trình xây dựng 8

1.1.3.1 Khái niệm công trình xây dựng 8

1.1.3.2 Phân loại công trình xây dựng 9

1.1.3.3 Phân cấp công trình xây dựng 9

1.2 Lý luận về chất lượng công trình xây dựng 10

1.2.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 10

1.2.1.1 Khái niệm về chất lượng 10

1.2.1.2 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 12

1.2.2 Tiêu chí chất lượng của công trình xây dựng 13

1.2.3 Các yếu tố hình thành chất lượng công trình xây dựng 13

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng 14

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng 16

1.2.5.1 Theo yếu tố sản xuất 16

Trang 7

1.2.5.2 Theo tiếp cận quản lý 17

1.2.5.3 Theo tiếp cận duy vật 18

1.3 Lý luận về quản lý chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư 19

1.3.1 Lý luận về quản lý chất lượng 19

1.3.1.1 Khái niệm quản lý chất lượng 19

1.3.1.2 Nguyên tắc của quản lý chất lượng 20

1.3.1.3 Quy trình của quản lý chất lượng 21

1.3.1.4 Công cụ quản lý chất lượng 25

1.3.2 Lý luận về quản lý chất lượng công trình xây dựng 28

1.3.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng công trình xây dựng 28

1.3.2 Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 28

1.3.2.1 Quản lý chất lượng giai đoạn lập dự án 28

1.3.2.2 Quản lý chất lượng giai đoạn khảo sát xây dựng 29

1.3.2.3 Quản lý chất lượng giai đoạn thiết kế xây dựng công trình 30

1.3.2.4 Quản lý chất lượng giai đoạn thi công xây dựng công trình 32

1.3.2.5 Quản lý chất lượng giai đoạn nghiệm thu công trình xây dựng 36

1.3.3 Hệ thống quản lý chất lượng hiện hành 37

1.3.3.1 Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM 37

1.3.3.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 39

1.3.3.3 Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn TCVN 41

1.3.4 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 42

1.3.4.1 Tiêu chí định tính 42

1.3.4.2 Tiêu chí định lượng 43

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 44

1.3.5.1 Nhân tố khách quan 44

1.3.5.2 Nhân tố chủ quan 46

Trang 8

1.4 Cơ sở thực tiễn và pháp lý về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng

47

1.4.1 Thực tiễn công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng nói chung 47

1.4.2 Thực tiễn công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đã từng được nghiên cứu 48

1.4.3 Cơ sở pháp lý về quản lý chất lượng công trình xây dựng 49

1.4.3.1 Các văn bản Luật 49

1.4.3.2 Các văn bản dưới Luật 49

CHƯƠNG 2 TÊN CHƯƠ 50

2.1 Giới thiệu chung về Công ty Tân Hoàng Minh 50

2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty Tân Hoàng Minh 50

2.1.2 Giới thiệu sơ đồ cơ cấu, sơ đồ tổ chức của Công ty Tân Hoàng Minh 51

2.1.3 Giới thiệu bộ máy quản lý dự án công trình xây dựng do Công ty Tân Hoàng Minh làm Chủ đầu tư 53

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức 53

2.1.3.2 Chức năng 54

2.1.3.3 Nhiệm vụ 54

2.1.4 Năng lực tài chính của Công ty Tân Hoàng Minh 56

2.1.4.1 Nguồn thu của công ty 56

2.1.4.2 Lương và phụ cấp 56

2.1.4.3 Năng lực tài chính của công ty 57

2.2.1 Giới thiệu một số dự án của công ty Tân Hoàng Minh 57

2.2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Công ty Tân Hoàng Minh 59

2.2.2.1 Thực trạng nguồn nhân lực tham gia quản lý chất lượng công trình xây dựng 59

2.2.2.2 Thực trạng trang thiết bị phục vị công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 61

2.2.2.3 Thực trạng nội dung công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng 63

Trang 9

2.2.2.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng giai đoạn lập dự án 65

2.2.2.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng giai đoạn khảo sát xây dựng 68

2.2.2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng giai đoạn thiết kế xây dựng 70

2.2.2.4 Thực trạng công tác quản lý chất lượng giai đoạn thi công xây dựng công trình 71

2.2.2.5 Thực trạng công tác quản lý chất lượng giai đoạn nghiệm thu công trình xây dựng 77

2.3 Những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân của công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng của Công ty Tân Hoàng Minh 77

2.3.1 Những kết quả đạt được 77

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 78

2.3.2.1 Nguyên nhân do Ban quản lý dự án 78

2.2.3.2 Nguyên nhân do các đơn vị tư vấn 79

2.2.3.3 Nguyên nhân do các nhà thầu xây lắp 80

2.2.3.4 Nguyên nhân do thẩm tra, thẩm định dự án 81

2.2.3.5 Một số nguyên nhân khác 82

CHƯƠNG 3 TÊN CHƯƠ 3 84

3.1.2 Định hướng phát triển của bộ máy quản lý dự án của Công ty Tân Hoàng Minh 85

3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các công trình của Công ty Tân Hoàng Minh 85

3.2.2 Hoàn thiện bộ máy nhân sự tham gia công tác quản lý chất lượng 88

3.2.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân sự 89

3.2.2.2 Giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ 91

3.2.2.3 Giải pháp hoàn thiện kỹ năng làm việc 92

3.2.2.4 Giải pháp phát triển chính sách sử dụng, phát triển và đãi ngộ đối với đội ngũ nhân sự 93

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng giai đoạn lập dự án 94

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng giai đoạn khảo sát xây dựng 98

Trang 10

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng giai đoạn thiết kế xây dựng 101

3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng giai đoạn thi công xây dựng 103

3.2.6 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng giai đoạn nghiệm thu xây dựng 106

3.2.7 Một số giải pháp phụ trợ khác 107

KẾT LUẬN 109

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ Xây dựngTiêu chuẩn Việt NamTiêu chuẩn cơ sởInternational Oganization for Standardisation

Total Quality ManagementĐầu tư xây dựngTrách nhiệm hữu hạnHội đồng quản trịGiải phóng mặt bằngQuản lý dự án

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢ

Bảng 2.1 Tổng hợp nhân sự tham gia các công trình xây dựng của công ty TânHoàng Minh 59Bảng 2.2 Thống kê trang thiết bị các ban quản lý dự án của công ty Tân HoàngMinh 61Bảng 2.3 Thống kê chất lượng hồ sơ thầu giai đoạn lập dự án của công ty TânHoàng Minh 67Bảng 2.4 Thực trạng chất lượng công tác khảo sát của các dự án thuộc công ty TânHoàng Minh 69Bảng 2.5 Thống kê sai sót trong quá trình thi công & phương án xử lý 73YBảng 3.1 Đề xuất tuyển dụng nhân sự cho các ban quản lý dự án của công ty TânHoàng Minh 90

DANH MỤC CÁC HÌNH V

Trang 13

Hình 1.1 Bánh xe Deming 25

Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý của biểu đồ nhân quả2 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Tân Hoàng Minh 51

Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức Ban quản lý dự án của công ty Tân Hoàng Minh 53

Hình 2.3 Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng tại các ban quản lý dự án của công ty Tân Hoàng Minh 64

Hình 2.4 Tường vây bị thấm tại dự án D’ Le Roi Soleil – Quảng An 71

Hình 2.5 Hình ảnh thực tế trát lại sau khi đục tường để thi công M&E 72

Hình 2.6 An toàn thi công được thực hiện nghiêm chỉnh tại dự án D’ Le Roi Soleil – Quảng An 75

Hình 2.7 An toàn thi công được thực hiện nghiêm chỉnh tại dự án D’ Plais de Louis – Nguyễn Văn Huyên 75

Hình 2.8 An toàn thi công được thực hiện nghiêm chỉnh tại dự án D’ Le Pont D’or – Hoàng Cầu 76

Hình 2.9 An toàn thi công được thực hiện nghiêm chỉnh tại dự án D’ Le Pont D’or – Hoàng Cầu 7 Hình 3.1 Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất ượng công trình xây dựng của công ty Tân Hoàng Minh 86

Hình 3.2 Nội dung công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đề xuất 86

Hình 3.3 Giải pháp hoàn thiện chất lượng bộ máy nhân sự tham gia công tác quản lý chất lượng 88

Hình 3.4 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn lập dự án 97

Hình 3.5 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn khảo sát xây dựng 100

Hình 3.6 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thiết kế xây dựng 102

Hình 3.7 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn thi công xây dựng 105

Trang 14

Hình 3.8 Đề xuất quy trình quản lý chất lượng giai đoạn nghiệm thu xây dựng 107

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, dân cư đô thị tại các đô thị trong cả nước nói chung

và thủ đô Hà Nội nói riêng đang tăng với tốc độ rất nhanh Vì vậy, các dự án chung

cư đang ngày một phát triển, nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở trong thời điểm hiệntại và cả trong tương lai của các đô thị

Cùng với sự ra đời của các dự án, chất lượng các công trình luôn là vấn đề đượcđặt lên hàng đầu, là mối quan tâm của cả chủ đầu tư và người mua Để đảm hiệuquả đầu tư của mội dự án, các ban quản lý dự án được thành lập với mục đích quản

lý các giai đoạn thực hiện dự án Trong quy trình quản lý dự án bao gồm: quản lýtiến độ, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý hợp đồng, quản lý giám sát,quản lý thi công xây dựng,… thì công tác quản lý chất lượng các dự án luôn là côngtác quản lý quan trọng trong quy trình quản lý dự án của công ty

Đối với các công trình xây dựng của Công ty Tân Hoàng Minh, công tác quản lýchất lượng luôn được coi trọng Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại, thiếu sót gây ảnhhưởng đến quy trình quản lý chung của dự án và tiến độ thi công của dự án Vì vậy,

tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Công ty Tân Hoàng Minh” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình.

Qua nghiên cứu về lý luận của công tác quản lý chất lượng các công trình xâydựng nói chung và thực tiễn công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựngcủa Công ty Tân Hoàng Minh nói riêng, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện, gópphần nâng cao hiệu quả và hạn chế các tác nhân xấu làm ảnh hưởng đến công tácquản lý chất lượng công trình xây dựng của Công ty Tân Hoàng Minh

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm nghiên cứu, đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chấtlượng công trình xây dựng của Công ty Tân Hoàng Minh

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý chấtlượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư;

Trang 16

- Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng từ năm

2012 đến năm 2016 của công trình xây dựng của Công ty Tân Hoàng Minh;

- Từ các nghiên cứu trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý chất lượng,đưa ra giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng các công trìnhxây dựng của công ty Tân Hoàng Minh

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chủđầu tư

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng công trình xây dựngcủa Công ty Tân Hoàng Minh trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở khoa học và thực tiễn, vận dụng tổng hợp

cơ sở lý thuyết, kết hợp các phương pháp điều tra, thống kê, phương pháp phân tích,

so sánh, tổng hợp, để giải quyết vấn đề

6 Cơ sở khoa học và thực tiễn

- Cơ sở khoa học: dựa vào các cơ sở lý luận của công tác quản lý chất lượng côngtrình xây dựng

- Cơ sở thực tiễn: thực trạng của công tác quản lý chất lượng công trình xây dựngcủa Công ty Tân Hoàng Minh

7 Các kết quả đạt được và vấn đề còn tồn tại

- Kết quả đạt được: Luận văn đã đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng nhằmkhắc phục các hạn chế và hoàn thiện công tác quản lý chất lượng công trình xâydựng của Công ty Tân Hoàng Minh đến năm 2020

- Vấn đề còn tồn tại: Mặc dù luận văn đã đề xuất được các giải pháp hoàn thiệncông tác quản lý chất lượng công trình xây dựng, tuy nhiên các giải pháp này muốnđược áp dụng cần phải có các điều kiện nền tảng và một lộ trình áp dụng phù hợp,nhưng do thời gian làm luận văn còn có hạn nên chưa làm được điều này

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT

LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

1.1 Lý luận về đầu tư, dự án đầu tư xây dựng và công trình xây dựng

1.1.1 Lý luận về đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm đầu tư

Hoạt động đầu tư (gọi tắt là đầu tư) là quá trình sử dụng các nguồn lực về tàichính, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các tài sản vật chất khác nhằm trực tiếphoặc gián tiếp tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹthuật của nền kinh tế nói chung Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kếtquả đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau về đầu tư:

+ Đầu tư theo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành cáchoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tươnglai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồn lực có thể làtiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Các kết quả đạt được cóthể là sự tăng thêm các tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ và nguồn lực.+ Đầu tư theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ởhiện tại nhằm đêm lại cho nền kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớnhơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó

Từ đây, có khái niệm về đầu tư như sau: đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồnlực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để sản xuất kinhdoanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xãhội

1.1.1.2 Đặc trưng của đầu tư

- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường và trước hết

là quyết định tài chính

Vốn được hiểu như là các nguồn lực sinh lợi Dưới các hình thức khác nhaunhưng vốn có thể xác định dưới hình thức tiền tệ Vì vậy, các quyết định đầu tưthường được xem xét trên phương diện tài chính (khả năng sinh lời, tổn phí, có khả

Trang 18

năng thu hồi được hay không…) Trên thực tế, các quyết định đầu tư cân nhắc bởi

sự hạn chế của ngân sách nhà nước, địa phương, cá nhân và được xem xét từ cáckhía cạnh tài chính nói trên Nhiều dự án có khả thi ở các phương diện khác (kinh tế

- xã hội) nhưng không khả thi về phương diện tài chính vì thế cũng không thể thựchiện được trên thực tế

- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài

Khác với các hoạt động thương mại, các hoạt động chi tiêu tài chính khác, đầu tưluôn là hoạt động có tính chất lâu dài Do đó, mọi sự trù liệu đều là dự tính và chịumột xác suất biến đổi nhất định do nhiều nhân tố biến đổi tác động Chính điều này

là một trong những vấn đề then chốt phải tính đến trong nội dung phân tích, đánhgiá của quá trình thẩm định dự án

- Hoạt động đầu tư là một trong những hoạt động luôn cần có sự cân nhắc giữa lợiích trước mắt và lợi ích trong tương lai

Đầu tư về một phương diện nào đó là sự hy sinh lợi ích hiện tại để đánh đổi lấylợi ích trong tương lai Vì vậy, luôn có sự so sánh cân nhắc giữa hai loại lợi ích này

và nhà đầu tư chỉ chấp nhận trong điều kiện lợi ích thu được trong tương lai lớn hơnlợi ích hiện này họ phải hy sinh - đó là chi phí cơ hội của nhà đầu tư

- Hoạt động đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro

Các đặc trưng nói trên đã cho ta thấy đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiềurủi ro do chịu xác suất nhất định của yếu tố kinh tế – chính trị – xã hội – tài nguyênthiên nhiên…Bản chất của sự đánh đổi lợi ích và lại thực hiện trong một thời giandài không cho phép nhà đầu tư lường hết những thay đổi có thể xảy ra trong quátrình thực hiện đầu tư so với dự tính Tuy nhiên, nhận thức rõ điều này nên nhà đầu

tư cũng có những cách thức, biện pháp để ngăn ngừa hay hạn chế để khả năng rủi ro

là ít nhất

1.1.1.3 Vai trò của đầu tư

Đầu tư có hai vai trò, tác động chính là các tác động đối với nền kinh tế nóichung và tác động đối với một doanh nghiệp nói riêng:

Trang 19

+ Đối với nền kinh tế, đầu tư có tác động rất lớn đến tổng cung và tổng cầu Dođầu tư tác động không hoàn toàn phù hợp về mặt thời gian đối với nhịp độ phát triểnnên mỗi sự thay đổi tăng hoặc giảm của đầu tư đều cùng lúc vừa là yếu tố duy trì sự

ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế;

+ Đối với một doanh nghiệp thì đầu tư cũng đóng vai trò quyết định đến sự tồnvong và phát triển Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp được coi là các tế bàochủ yếu nhất cho sự phát triển chung Để thành lập nên một doanh nghiệp thì điềuđầu tiên là phải có vốn đầu tư Nó là một trong những yếu tố thiết yếu để có thể tạodựng nên nền móng cơ sở vật chất ban đầu cho doanh nghiệp Ngay cả sau khidoanh nghiệp đã được thành lập thì việc phát triển hay lụi tàn đến mức nào đó cũngphụ thuộc rất nhiều vào việc đầu tư

1.1.2 Lý luận về dự án đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng

Theo điều 3, chương 1 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13, dự án đầu tư là tậphợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinhdoanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Vì vậy, dự án đầu tư phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào đểthu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thể theo từng lĩnh vực khác nhau.Trong lĩnh vực xây dựng, khái niệm dự án đầu tư xây dựng theo điều 3, chương 1của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 như sau: dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các

đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xâydựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng caochất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ởgiai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáonghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xâydựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng

Như vậy dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là những dự án trong đó cócác công trình như nhà xưởng, thiết bị… gắn liền với đất được xây dựng trên mộtđịa điểm cụ thể (nhằm phân biệt với các dự án đầu tư không có xây dựng công trình

Trang 20

hoặc chỉ có thiết bị không gắn liền với đất như dự án mua sắm ô tô, máy bay, tàuthủy,…

1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng

Hoạt động đầu tư xây dựng là hoạt động đầu tư đặc biệt trong nền kinh tế quốcdân Dự án đầu tư xây dựng có những vai trò chính sau:

- Trực tiếp tạo ra cơ sở vật chất kĩ thuật (tài sản cố định) cho các ngành kinh tế quốcdân, sau đó để các ngành kinh tế quốc dân trực tiếp khai thác sinh lợi;

- Trực tiếp góp phần thay đổi mối quan hệ phát triển giữa các ngành kinh tế quốcdân như: quan hệ giữa phát triển công nghiệp với nông nghiệp, quan hệ giữa pháttriển kinh tế với phát triển văn hóa, giáo dục và các mối quan hệ xã hội khác;

- Trực tiếp nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động xã hội, dân sinh, chất lượngcuộc sống của cộng đồng xã hội;

- Trực tiếp đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tặng thu nhập vào ngân sách quốc gia

1.1.2.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình được quy định tại điều 5, chương 1,Nghị định 59/2015/NĐ-CP như sau:

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trìnhchính của dự án gồm:

+ Dự án quan trọng quốc gia: bao gồm các dự án sử dụng vốn đầu tư công cótổng mức đầu tư trên 10.000 tỷ đồng trở lên và các dự án có mức độ ảnh hưởng đếnmôi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường khôngphân biệt tổng mức đầu tư

+ Dự án nhóm A: bao gồm các dự án nhóm 1A, nhóm 2A, nhóm 3A, nhóm 4A

và nhóm 5A:

 Dự án nhóm 1A: bao gồm các dự án không biệt tổng mức đầu tư thuộccác lĩnh vực: dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; dự án tại địabàn đặc biệt quan trọng với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quyđiịnh của pháp luật về quốc phòng, an ninh; dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ

Trang 21

quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia; dự án sản xuất chấtđộc hại, chất nổ; dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất.

 Dự án nhóm 2A: bao gồm các dự án có tổng mức đầu tư từ 2.300 tỷ đồngtrở lên, thuộc các lĩnh vực: giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảngsông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); công nghiệp điện; khai thácdầu khí; hóa chất, phân bón, xi măng; chế tạo máy, luyện kim; khai thác,chế biến khoáng sản; xây dựng khu nhà ở

 Dự án nhóm 3A: bao gồm các dự án có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồngtrở lên, thuốc các lĩnh vực: giao thông (trừ các dự án cầu, cảng biển,cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); thủy lợi; cấp thoát nước

và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện; sản xuất thiết bị thông tin,điện tử; hóa dược; sản xuất vật liệu, trừ các dự án thuộc lĩnh vực: hóachất, phân bón, xi măng; công trình cơ khí, trừ các dự án thuộc lĩnh vực:chế tạo máy, luyện kim; bưu chính, viễn thông

 Dự án nhóm 4A: bao gồm các dự án có tổng mức đầu tư từ 1.000 tỷ đồngtrở lên, thuộc các lĩnh vực: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu

đô thị mới; công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quyđịnh tại nhóm các dự án quan trọng cấp quốc gia

 Dự án nhóm 5A: bao gồm các dự án có tổng mức đầu tư từ 800 tỷ đồngtrở lên, thuộc các lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học,tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xâydựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở

+ Dự án nhóm B: bao gồm các dự án nhóm 1B, nhóm 2B, nhóm 3B và nhóm4B như sau:

tổng mức đầu tư từ 120 đến 2.300 tỷ đồng;

tổng mức đầu tư từ 80 đến 1.500 tỷ đồng;

Trang 22

 Dự án nhóm 3B: bao gồm các dự án quy định tại nhóm 4A nhưng cótổng mức đầu tư từ 60 đến 1.000 tỷ đồng;

tổng mức đầu tư từ 45 đến 800 tỷ đồng

+ Dự án nhóm C: bao gồm các dự án nhóm 1C, nhóm 2C, nhóm 3C và nhóm4C như sau:

tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng;

tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng;

tổng mức đầu tư dưới 60 tỷ đồng;

tổng mức đầu tư dưới 45 tỷ đồng

- Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng gồm: công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo; côngtrình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng(không bao gồm tiền sử dụng đất)

- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: dự án sửdụng vốn ngân sách nhà nước; dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; dự án

sử dụng vốn khác

1.1.3 Lý luận về công trình xây dựng

1.1.3.1 Khái niệm công trình xây dựng

Theo điều 3, chương 1 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, công trình xây dựng làsản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bịlắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặtđất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựngtheo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm: công trình dân dụng; công trình công

Trang 23

nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật

và công trình khác

1.1.3.2 Phân loại công trình xây dựng

Theo điều 5, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì loại công trình được xác địnhtheo công năng sử dụng gồm các công trình: dân dụng; công nghiệp; giao thông;nông nghiệp và phát triển nông thôn; hạ tầng kỹ thuật và quốc phòng, an ninh.Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP, công trình xây dựng được phân loại như sau:+ Công trình dân dụng: bao gồm nhà ở (nhà ở chung cư, nhà ở tập thể, nhà ởriêng lẻ) và công trình công cộng (bao gồm các công trình: giáo dục; thể thao; y tế;văn hóa; tôn giáo, tín ngưỡng; thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc; nhà ga; trụ sở

cơ quan Nhà nước

+ Công trình công nghiệp: bao gồm các công trình sản xuất vật liệu xây dựng;luyện kim và cơ khí chế tạo; khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; dầu khí; nănglượng; hóa chất và công nghiệp nhẹ;

+ Công trình hạ tầng kĩ thuật: bao gồm các công trình cấp nước; thoát nước; xử

lí chất thải rắn; hệ thống chiếu sáng công cộng và các công trình khác

+ Công trình giao thông: bao gồm các công trình đường bộ; đường sắt; cầu;hầm; hàng hải và hàng không

+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: bao gồm các công trình đêđiều; thuỷ lợi; chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và các côngtrình nông nghiệp và phát triển nông thôn khác

+ Công trình quốc phòng, an ninh

1.1.3.3 Phân cấp công trình xây dựng

Theo điều 6, Luật Xây dựng 50/2014/QH13, cấp công trình được xác định theotừng loại công trình căn cứ vào quy mô, mục đích, tầm quan trọng, thời hạn sửdụng, vật liệu sử dụng và yêu cầu kỹ thuật xây dựng công trình Cấp công trìnhgồm: cấp đặc biệt; cấp I; cấp II; cấp III; cấp IV; và các cấp khác theo quy định củaChính phủ

Trang 24

Theo Thông tư 03/2016/TT-BXD, cấp công trình được phân loại theo 2 hìnhthức:

+ Phân cấp công trình theo quy mô công suất hoặc tầm quan trọng: áp dụng chotừng công trình hoặc dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình, áp dụng đối với cácloại công trình theo nghị định 46/2015/NĐ-CP;

+ Phân cấp công trình theo quy mô kết cấu: áp dụng cho từng công trình thuộc

dự án đầu tư xây dựng công trình có các quy mô kết cấu như sau: nhà, kết cấu dạngnhà; công trình nhiều tầng có sàn; kết cấu nhịp lớn dạng khung ;kết cấu dạng cột,trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông; kết cấu dạng cột,trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật; tuyến cáp treo vận chuyển người; kết cấudạng bể chứa, si lô; cầu; hầm; tường chắn; đập và các công trình thủy lợi, thủy điệnchịu áp khác; kết cấu gia cố bề mặt mái dốc; tuyến ống/cống; cảng biển; cảngđường thủy nội địa; âu tàu và các kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác

1.2 Lý luận về chất lượng công trình xây dựng

1.2.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

1.2.1.1 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là mục tiêu phấn đấu cao nhất mà các doanh nghiệp nói chung, đặcbiệt là các doanh nghiệp xây dựng nói riêng hướng đến nhằm thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng Trên thế giới, có nhiều quan điểm về chất lượng đã được đưa ra như:+ Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO 9000-2000, chất lượng là tậphợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn nhữngnhu cầu dã dược công bố hay còn tiềm ẩn Nói cách khác, chất lượng là mức độ đápứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có;

+ Theo quan niệm cổ điển, chất lượng là tổng hòa các đặc tính phản ánh khảnăng của sản phẩm đáp ứng được nhu cầu tường và ẩn;

+ Theo quan điểm của Trung Quốc – tiêu chuẩn GB/T 103000 - 1998, chấtlượng là tổng hòa các đặc trưng, đặc tính của sản phẩm, quá trình hoặc dịch vụ thỏamãn quy định hoặc đáp ứng yêu cầu;

Trang 25

+ Theo từ điển Việt Nam, chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơbản của sự vật hoặc sự việc,… làm cho sự vật hoặc sự hoặc việc này phân biệt với

sự vật hoặc sự việc khác;

+ Theo TCVN 5814: 1994 thì chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thựcthể có liên quan đến khả năng của thực thể đó thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra vànhu cầu tiềm ẩn

Như vậy, chất lượng sản phẩm dù được hiểu theo nhiều cách khác nhau dựa trênnhững cách tiếp cận khác nhau đều có một điểm chung nhất Đó là sự phù hợp vớiyêu cầu Yêu cầu này bao gồm cả các yêu cầu của khách hàng mong muốn thoảmãn những nhu cầu của mình và cả các yêu cầu mang tính kỹ thuật, kinh tế và cáctính chất pháp lý khác

Từ định nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm sau đây của chất lượng:

+ Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phầm vì lý do nào

đó mà không được nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lượng kém, cho dùtrình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại Đây là một kếtluận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lượng định ra chính sách, chiến lược kinhdoanh của mình;

+ Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn biếnđộng nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện

sử dụng;

+ Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phi xét và chỉ xét đến mọi đặctính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầunày không chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, ví dụ như các yêucầu mang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội;

+ Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩnnhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thểcảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ được phát hiện được trong chúng trong quá trình

sử dụng;

Trang 26

+ Chất lượng không phi chỉ là thuộc tính của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫnhiểu hàng ngày Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trình.

1.2.1.2 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng

Công trình xây dựng là một loại sản phẩm hàng hóa đặc biệt, có quá trình hìnhthành sản phẩm và quá trình sử dụng sản phẩm trong một khoảng thời gian dài, tiêutốn nhiều nguồn lực, có ảnh hưởng đến nhiều ngành khác trong xã hội Công trìnhxây dựng là sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá –nghệ thuật và quốc phòng, sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầngkiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Có thểnói sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học – kỹ thuật và văn hoátrong từng giai đoạn phát triển của một đất nước Do vậy, chất lượng của công trìnhxây dựng là mối quan tâm hàng đầu của cả chủ đầu tư, nhà thầu và người sử dụng.Theo dự thảo Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Chínhphủ năm 2014, chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bềnvững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn vàtiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan

và hợp đồng kinh tế

Ngoài định nghĩa trên, chất lượng của công trình xây dựng còn được hiểu là sựđáp ứng về tính chất tường và ẩn của chất lượng sản phẩm xây dựng:

+ Tính chất tường: là những kì vọng về các tính chất của sản phẩm có thể đánhgiá được một cách trực quan như các yếu tố liên quan đến hình dạng, mà sắc, độbền, độ vững chắc, tuổi thọ, tính kinh tế,… Đây là những tính chất phản ánh kết quảcủa quá trình sản xuất

+ Tính chất ẩn là mong muốn của những người sử dụng, sự phù hợp với điềukiện sống và làm việc, điều kiện sinh thái, phù hợp sự phát triển xã hội, có mỹ thuậtlại vừa túi tiền (chi phí vừa đủ nhưng có giá trị nổi trội) Đây là những tính chấtphản ánh tư tưởng sáng tạo ra sản phẩm (tức là thiết kế)

Như vậy, chất lượng của công trình xây dựng được hiểu là gồm có 2 mặt Mộtmặt là đảm bảo kĩ thuật, độ bền của công trình, an toàn kết cấu; là phù hợp với công

Trang 27

năng sử dụng; là phù hợp cảnh quan môi trường; là chi phí chấp nhận được Mặtkhác, chất lượng công trình xây dựng là sự hoàn hảo của các tính chất nói trên.

1.2.2 Tiêu chí chất lượng của công trình xây dựng

Tiêu chí chất lượng được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau trên nhiều giai đoạnhình thành (thực hiện) chất lượng

Đối với công trình xây dựng, các tiêu chí chất lượng bao gồm:

+ Tính phù hợp: sự phù hợp của các giải pháp quy hoạch, kiến trúc, kết cấu củacông trình xây dựng đối với công năng sử dụng, tính pháp lý, môi trường, kinh tế vàthời gian;

+ Tính không hỏng: công trình và các bộ phận của công trình duy trì được khảnăng làm việc trong suốt thời gian nhất định tại những điều kiện vận hành nhấtđịnh;

+ Tính bảo toàn: các bộ phận công trình và của công trình nói chung luôn đượcbảo toàn trong suốt quá trình vận hành (ghi được các chỉ tiêu vận hành trong và sauthời gian bảo quản, vận chuyển);

+ Sự cố: khả năng làm việc của công trình hay bộ phận công trình mà không thểsửa chữa lại được;

+ Tính kế hoạch: mức độ thực hiện công việc theo đúng kế hoạch đã định sẵncủa những người trực tiếp thi công trên công trường

1.2.3 Các yếu tố hình thành chất lượng công trình xây dựng

Chất lượng của một công trình xây dựng được hình thành trong suốt quá trìnhtriển khai dự án, từ giai đoạn chuẩn bị dự án, đến giai đoạn thực hiện dự án và kếtthúc dự án Xuyên suốt các giai đoạn này, chất lượng công trình xây dựng được tạobởi các yếu tố:

- An toàn: công trình xây dựng phải đảm bảo an toàn trong suốt quá trình khảosát, thi công xây dựng, đặc biệt là trong quá trình vận hành sử dụng, an toàn đối vớimôi trường tự nhiên, môi trường xung quanh và đặc biệt là đối với con người;

Trang 28

- Bền vững: chất lượng công trình trong quá trình sử dụng phản ánh mức độ bềnvững của công trình Chất lượng tổng thể của công trình phải được hình thành từchất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, bộ phận của công trình;

- Kỹ thuật: công nghệ kĩ thuật được sử dụng để thi công và kĩ thuật thi công làyếu tố chính và quan trọng nhất làm nên chất lượng công trình xây dựng Bên cạnh

đó, công trình xây dựng phải đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật theoyêu cầu và đáp ứng được các kết quá thí nghiệm trong quá trình triển khai thi công;

- Mỹ thuật: chất lượng công trình xây dựng còn được phản ánh qua yếu tố thẩm

mỹ Kiến trúc, hình khối kết cấu của công trình có phù hợp với cảnh quan, mục đíchxây dựng, nhu cầu sử dụng và thị hiếu của xã hội không;

- Kinh tế: một công trình xây dựng đạt yêu cầu về chất lượng không chỉ thể hiệnqua các tiêu chí về kết cấu, an toàn, mà còn được thể hiện qua chi phí mà chủ đầu

tư phải bỏ ra để đầu tư so với hiệu quả, lợi nhuận mang lại khi công trình được hìnhthành và đưa vào vận hành khai thác

- Thời gian: không chỉ thể hiện ở tuổi thọ, thời gian vận hành khai thác của côngtrình, thời gian triển khai các công tác khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng là mộtyếu tố quan trọng hình thành nên chất lượng công trình xây dựng Thời gian thicông kéo dài sẽ ảnh hưởng đến yếu tố tài chính của chủ đầu tư;

- Ngoài các yếu tố chung nêu, chất lượng công trình xây dựng được thể hiện quacác yếu tố như: sự phù hợp với hệ thống quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng theo quyđịnh của pháp luật, yêu cầu về chất lượng riêng cho mỗi công trình theo các hợpđồng kinh tế Bên cạnh đó, sự phù hợp của công trình xây dựng đối với điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu sử dụng cũng là những yếu tố hình thành nên chấtlượng của công trình xây dựng

1.2.4 Các tiêu chí đánh giá chất lượng công trình xây dựng

Chỉ tiêu chất lượng được hiểu là đại lượng được lượng hóa, đại diện cho mộthoặc nhiều tiêu chí chất lượng nhất định Đối với công trình xây dựng, nội dung chỉtiêu chất lượng phải bao quát được các nội dung sau:

+ Các giải pháp được quyết định trong thiết kế;

Trang 29

+ Các biện pháp kĩ thuật, công nghệ và tổ chức sản xuất trong thi công;

+ Chất lượng lao động trong các quá trình thiết kế và thi công

Đối với mỗi một công trình xây dựng, chỉ tiêu chất lượng được phản ánh qua 2yếu tố là chỉ tiêu về chất lượng thiết kế và chỉ tiêu về chất lượng thi công:

+ Đối với chất lượng thiết kế: bao gồm 3 tiêu chí chất lượng:

 Tiêu chí giải pháp thiết kế phù hợp: là tiêu chí đánh giá các yếu tố nhưmức độ sử dụng kết cấu điển hình, module điển hình, diện tích và khốitích cho bình quân đầu người sử dụng, mức độ an toàn của kết cấu, sựphù hợp của thiết kế và đáp ứng mong muốn của người sử dụng,…

 Tiêu chí vật liệu phù hợp: là tiêu chí đánh giá mức độ thông dụng của vậtliệu, độ bền tương đối của loại vật liệu sử dụng, tính tiên tiến của tổ hợpvật liệu dùng trong công trình,…

 Tiêu chí công nghệ thi công phù hợp: là tiêu chí đánh giá sự tiên tiến,tính phổ cập và tính khả thi của thiết kế,…

+ Đối với chất lượng thi công: bao gồm 4 tiêu chí chất lượng:

 Tiêu chí thi công đúng thiết kế: tiêu chí này được thể hiện qua độ sai lệch

về kích thước, diện tích, thể tích, độ bền,… của từng chi tiết kết cấu,từng bộ phận công trình và của toàn bộ công trình nói chung;

 Tiêu chí thi công đúng kĩ thuật: thể hiện qua tỉ lệ khối lượng công việc,kết cấu không đạt mức quy phạm kĩ thuật ấn định;

 Tiêu chí thi công tốt và có mỹ quan: thể hiện qua đường nét, bề mặt hoànthiện, của công trình xây dựng;

 Tiêu chí về độ án toàn: tiêu chí này đánh giá mức độ an toàn đối với conngười, môi trường cảnh quan xung quanh trong quá trình thi công xâydựng và an toàn đối với người sử dụng trong quá trình vận hành, sử dụngcông trình;

 Tiêu chí chất lượng lao động: tiêu chí này được phản ánh qua số ngườilàm sai hỏng sản phẩm, số lượng sản phẩm hỏng do tay nghề, do vô kỉluật, do không quán triệt quy trình thi công,…

Trang 30

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng

Với các đặc điểm riêng biệt của công trình xây dựng là sản phẩm có quá trìnhhình thành diễn ra trong một khoảng thời gian dài, chất lượng của sản phẩm (côngtrình xây dựng) phụ thuộc vào rất nhiều nguồn lực và quá trình, vì vậy có nhiềunhân tố tác động và ảnh hưởng đến chất lượng công trình Theo đó, có 3 cách tiếpcận để phân tích các nhân tố ảnh hưởng này

1.2.5.1 Theo yếu tố sản xuất

Theo cách tiếp cận này, nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựngchính là yếu tố sản xuất, tuân theo nguyên tắc 5M như sau:

+ Men – con người: con người chính là một nhân tố quan trọng nhất hình thành

và tham gia trong tất cả các giai đoạn hình thành nên sản phẩm, có ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng Nhân tố này bao gồm các yếu tố như kiến thức, tay nghề, sứckhỏe và đạo đức;

+ Material – vật liệu: nhân tố cấu thành nên sản phẩm chính là nguyên vật liệu,

có thể nói, chất lượng của nguyên vật liệu phản ánh trực tiếp chất lượng của sảnphẩm Nhân tố vật liệu ở đây được hiểu là gồm các tính năng, thành phần, hìnhthức, đặc tính… của vật liệu;

+ Machine – máy móc: một nhân tố khác có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

và thúc đẩy quá trình hình thành sản phẩm chính là yếu tố máy móc Nhân tố máymóc bao gồm số lượng máy, chủng loại máy, mức độ tiên tiến của máy,…

+ Methods – phương pháp sản xuất: phương pháp sản xuất ở đây là quy trìnhthao tác, công nghệ, phương pháp kiểm tra, quy trình quản lý,… song hành cùngcác nhân tố chính hình thành nên chất lượng sản phẩm;

+ Medium – môi trường: cùng với các nhân tố con người, vật liệu, máy móc, môitrường diễn ra quá trình hình thành sản phẩm cũng là một nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng Môi trường bao gồm các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm, độ sạch, biện pháp sảnxuất an toàn,…

Trang 31

Trong các yếu tố trên, men – con người là yếu tố số một, quan trọng nhất ảnhhưởng đến chất lượng của sản phẩm, nó được thể hiện qua các mặt: năng lực củalãnh đạo và bộ máy quản lý, trình độ kĩ thuật và ý thức lao động của con người,…

1.2.5.2 Theo tiếp cận quản lý

Theo cách tiếp cận quản lý, chất lượng công trình xây dựng được hình thành trêntất cả các giai đoạn có sự tham gia của công tác quản lý của dự án đầu tư xây dựng,bao gồm:

- Chất lượng của công tác chuẩn bị: ở giai đoạn chuẩn bị dự án, các yếu tố ảnhhưởng đến chất lượng của công trình xây dựng bao gồm:

+ Chất lượng của thiết kế: thiết kế có phù hợp với yêu cầu và mục đích đầu tưcủa chủ đầu tư không, có phù hợp với nhu cầu của khách hàng không, sự tiện ích vàtính phù hợp với xã hội, môi trường, pháp lý, ;

+ Chất lượng của bản vẽ thi công: bản vẽ thi công có đúng và đầy đủ theo thiết

kế đã được phê duyệt không, các chi tiết kĩ thuật có khoa học và hợp lí không,…;+ Công tác lựa chọn nhà thầu thi công: để đảm bảo chất lượng của công trình,công tác lựa chọn nhà thầu đặc biệt quan trọng Cần lựa chọn những nhà thầu cótrình độ, kĩ năng, kinh nghiệm phù hợp với đặc thù của dự án;

+ Chất lượng của máy móc: cùng với sức lao động của con người, máy móc lànguồn lực chính của quá trình tạo nên sản phẩm là công trình xây dựng Vì vậy,chất lượng của máy móc có ảnh hưởng một phần không nhỏ đến chất lượng côngtrình xây dựng qua các yếu tố: máy móc có đáp ứng được yêu cầu thi công không,chất lượng máy có tốt không, có phù hợp với mức đầu tư không,…

- Chất lượng của công tác thi công: đây là công tác thuộc giai đoạn thực hiện dự án,đóng vai trò quyết định đến chất lượng công trình xây dựng Các yếu tố ảnh hưởngbao gồm:

+ Trình độ tổ chức sản xuất của đơn vị thi công: thể hiện qua phương án tổ chứcthi công, phương án tổ chức nhân sự, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu trong suốtquá trình thi công;

Trang 32

+ Tổ chức công trường: thể hiện qua việc bố trí sắp xếp các mặt bằng thi công,mặt bằng các phân khu chức năng phục vụ dự án,…

+ Khả năng kỹ thuật của nhà thầu: thể hiện qua việc cách thức tiếp cận các côngviệc của dự án, cách áp dụng các biện pháp thi công, công nghệ thi công, máy mócthiết bị để tiết kiệm các nguồn lực nhưng vẫn đảm bảo chất lượng công trình,…

- Chất lượng của công tác kiểm soát: công tác kiểm soát là công tác kéo dài vàxuyên suốt các giai đoạn của dự án Các yếu tố ảnh hưởng của công tác kiểm soátbao gồm:

+ Có biện pháp đảm bảo để các đơn vị tham gia dự án thực hiện đúng công việctheo kế hoạch đã đề ra;

+ Chế độ theo dõi, kiểm tra các công việc của dự án;

+ Chính sách xử lí các vấn đề nảy sinh

1.2.5.3 Theo tiếp cận duy vật

Theo cách tiếp cận duy vật, chất lượng của công trình xây dựng bị ảnh hưởng bởi

2 yếu tố là yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan như sau:

+ Yếu tố khách quan: là các yếu tố từ bên ngoài tác động vào dự án, gây ảnhhưởng đến chất lượng của công trình xây dựng bao gồm:

 Yếu tố thiên nhiên: là các yếu tố về khí hậu, thời tiết tại địa phương nơi thicông công trình như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, số ngày nắng, số ngàymưa, có xảy ra các hiện tượng lũ lụt, động đất, sóng thần hay các thảmhọa thiên nhiên khác không;

 Yếu tố con người: quá trình hình thành công trình xây dựng là một quátrình kéo dài theo thời gian và các giai đoạn Yếu tố khách quan do conngười ảnh hưởng đến chất lượng công trình dưới giác độ của chủ đầu tư

có thể kể đến như: công tác khảo sát xây dựng, chất lượng thiết kế khôngđạt yêu cầu, xảy ra những sai phạm về vật liệu, quy trình, thời gian trongquá trình thi công,…

+ Yếu tố chủ quan: xét theo góc độ chủ quan và giác độ của chủ đầu tư, chấtlượng công trình xây dựng bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

Trang 33

 Yếu tố kĩ thuật: bao gồm bản vẽ thiết kế cơ sở được phê duyệt, chất lượngcông tác khảo sát, bản vẽ thiết kế, các yêu cầu về kĩ thuật trong thi công,biện pháp thi công áp dụng, các tiêu chuẩn quy chuẩn nghiệm thu,…

 Yếu tố con người: trong bất kì công trình xây dựng nào, yếu tố con ngườiluôn là yếu tố chính tác động nhiều nhất đến chất lượng Ở đây, yếu tố conngười được nhắc đến bao gồm: mục đích thực hiện dự án của chủ đầu tư,tổng mức đầu tư, dòng tiền cho dự án, các yêu cầu đặc biệt đối với dự án,trình độ quản lý, kiểm soát và xử lí các tình huống của ban quản lý

1.3 Lý luận về quản lý chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư

1.3.1 Lý luận về quản lý chất lượng

1.3.1.1 Khái niệm quản lý chất lượng

Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng không phải là một kết quả ngẫu nhiên,

nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau.Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu

tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốtbài toán chất lượng

Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO 9000 cho rằng: Quản lý chất lượng là mộthoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng,kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổmột hệ thống chất lượng

Theo trang web Wikipedia, quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp đểđịnh hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát

về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng,hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chấtlượng

Trang 34

1.3.1.2 Nguyên tắc của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉtrong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đếnqui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chấtlượng là công tác được hình thành dựa trên 8 nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 1: định hướng bởi khách hàng

Doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu các nhu cầuhiện tại và tương lai của khách hàng, để không chỉ đáp ứng mà còn phấn đấu vượtcao hơn sự mong đợi của họ

+ Nguyên tắc 2: sự lãnh đạo

Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất đồng bộ giữa mục đích và đường lối của doanhnghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ trong doanh nghiệp đểhoàn toàn lôi cuốn mọi người trong việc đạt được cắc mục tiêu của doanh nghiệp.+ Nguyên tắc 3: sự tham gia của mọi người

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của một doanh nghiệp và sự tham gia đầy

đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích cho doanh nghiệp

+ Nguyên tắc 4: quan điểm quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động

có liên quan được quản lý như một quá trình

+ Nguyên tắc 5: tính hệ thống

Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các quá trình có liên quan lẫn nhauđối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả của doanh nghiệp

Nguyên tắc 6: cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp.Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệpphải liên tục cải tiến

+ Nguyên tắc 7: quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý hoạt động kinh doanh muốn cóhiệu quả phải được xây đựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin

Trang 35

+ Nguyên tắc 8: quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng

Doanh nghiệp và người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau, và mối quan hệ tương hỗcùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị

1.3.1.3 Quy trình của quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động có định hướng và kiểm soát một tổchức về chất lượng Việc kiểm soát và định hướng chất lượng này là một quy trìnhgồm 5 bước bao gồm: thiết lập chính sách chất lượng, lập kế hoạch chất lượng,kiểm tra chất lượng, thực hành đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

a Thiết lập chính sách chất lượng

Chính sách chất lượng là tài liệu do ban lãnh đạo của doanh nghiệp lập ra, chỉ rõcác yếu tố định hướng chất lượng của sản phẩm bao gồm: mục tiêu của chất lượng,cấp độ chất lượng có thể chấp nhận được ở doanh nghiệp và trách nhiệm của từngthành viên trong doanh nghiệp

Chính sách chất lượng của doanh nghiệp cho thấy cách tiếp cận của doanhnghiệp đối với khách hàng của mình Một chính sách chất lượng khi được thiết lậpcần phải có các yếu tố:

+ Sự cam kết về chất lượng;

+ Cơ chế thiết lập và kiểm tra mục tiêu chất lượng của doanh nghiệp;

+ Cam kết về cải tiến không ngừng hệ thống quản lý chất lượng;

+ Mục tiêu chất lượng;

+ Quan hệ giữa mục tiêu của doanh nghiệp với đòi hỏi của khách hàng

Một chính sách chất lượng được coi là tốt cần phải xác định ngay từ đầu mục tiêucần phải đạt được đối với sản phẩm của mình và luôn luôn thúc đẩy mục tiêu nhấtquán này xuyên suốt quá trình hình thành sản phẩm Bên cạnh đó, chính sách chấtlượng cần phải rõ ràng, mạch lạc để cho không chỉ khách hàng mà tất cả mọi ngườiđều thấy được rằng doanh nghiệp đang quan tâm và nhìn nhận như thế nào về chấtlượng của sản phẩm Đặc biệt, cần có những hướng dẫn và chỉ dẫn đặc biệt đối vớicác vấn đề chất lượng quan trọng Để cho chính sách chất lượng không bị lạc hậutheo thời gian, doanh nghiệp nên có những đề phòng cho mọi thay đổi, cập nhật

Trang 36

trong chính sách của mình, sao cho các chính sách có thể định hướng vào từng loạithị trường khác nhau, thỏa mãn yêu cầu của từng nhóm khách hàng khác nhau.

b Lập kế hoạch chất lượng

Lập kế hoạch chất lượng có thể hiểu là việc định dạng những tiêu chuẩn chấtlượng nổi bật và tìm cách đáp ứng những tiêu chuẩn này Những chính sách chấtlượng nổi bật được hình thành trên cơ sở chính sách chất lượng mà lãnh đạo doanhnghiệp đã lập ra, bản mô tả các đặc tính của sản phẩm và hệ thống chuẩn mực, quytắc của doanh nghiệp trong quá trình hình thành sản phẩm

Kế hoạch chất lượng được lập ra với mục đích nhằm xác định hệ thống quản lýchất lượng của doanh nghiệp và tính toán các chỉ tiêu chất lượng cho sản phẩm.Công tác này có thể được thực hiện bằng các công cụ toán, sơ đồ,… để từ đó cho rabản kế hoạch chất lượng

Theo kế hoạch chất lượng của Juran năm 1988, quy trình lập kế hoạch chất lượngđược mô tả như sau:

+ Xác định khách hàng;

+ Nhận diện nhu cầu của người tiêu dùng;

+ Chuyển thể nhu cầu của người tiêu dùng thành ngôn từ của doanh nghiệp sảnxuất;

+ Thiết lập đơn vị đo;

+ Thiết lập quá trình đo lường;

+ Phát triển sản phẩm;

+ Tối ưu hóa thiết kế sản phẩm;

+ Triển khai quá trình;

+ Tối ưu hóa quá trình và thử nghiệm khả năng của quá trình;

+ Sản xuất sản phẩm

c Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là việc theo dõi sản phẩm, xác định sự phù hợp của sảnphẩm với các chỉ tiêu chất lượng đã đề ra, từ đó tìm cách loại trừ những nhân tố cóảnh hưởng không tốt Nội dung của công tác kiểm soát chất lượng bao gồm:

Trang 37

+ Kiểm tra, giám sát sản phẩm;

+ Xử lí số liệu bằng các phương pháp sơ đồ chất lượng;

+ Điều chỉnh quy trình hoạt động sản xuất dựa trên việc các số liệu nhận được

và chỉ tiêu chất lượng

Việc đánh giá chất lượn của sản phẩm tốt khi doanh nghiệp có một hệ thốngkiểm tra chất lượng tốt Dấu hiệu chứng tỏ hệ thống này tốt gồm:

+ Chọn đúng yếu tố, sản phẩm cần kiểm tra;

+ Thiết lập tiêu chuẩn để ra quyết định;

+ Chỉ định phương pháp kiểm tra, giám sát;

+ So sánh số liệu thực tế với tiêu chuẩn chất lượng;

+ Hành động, điều chỉnh quy trình sản xuất sản phẩm;

+ Hồ sơ hóa quy trình sản xuất sau điều chỉnh (ghi chép đầy đủ)

d Đảm bảo chất lượng

Đảm bảo chất lượng được hiểu là những biện pháp cần thực hiện để phòng ngừalỗi và hư hỏng sản phẩm trong sản xuất và tránh các sự cố khi lưu thông và giao sảnphẩm cho khách hàng Công tác này là hoạt động quản lý do cán bộ kĩ thuật và lãnhđạo công trường thực hiện Ngoài ra, đảm bảo chất lượng cũng chính là nội quymang tính hành chính để điều hành lực lượng lao động và chỉ đạo sản xuất sao chovừa để công việc được trôi chảy, vừa có thể tin tưởng rằng chất lượng sản phẩm sẽđược đảm bảo

Đảm bảo chất lượng được xây dựng trên 2 nguyên tắc là sự phù hợp với mụcđích và sự sản xuất sản phẩm đúng ngay từ lần đầu Sự phù hớp với mục đích đượcxác định bởi người sử dụng, hay khách hàng chứ không phải bởi xã hội nói chung,không liên quan đến chi phí (giá)

Bản chất của việc đảm bảo chất lượng chính là kiểm soát chất lượng đối với cácquá trình thiết lập kế hoạch chất lượng và kiểm soát chất lượng Xét về mặt địnhlượng, đảm bảo chất lượng là quá trình khống chế chất lượng, bao gồm các nộidung sau:

Trang 38

+ Khống chế chất lượng công tác chuẩn bị thi công, bao gồm chất lượng củanhân viên, bản vẽ, máy móc, thiết bị, phóng tuyến trắc đặc, công tác chuẩn bị khởicông,

+ Khống chế chất lượng vật liệu xây dựng bằng tiêu chuẩn và quy phạm xâydựng;

+ Khống chế chất lượng thi công xây lắp:

 Thẩm tra tài liệu kĩ thuật hướng vào trình độ kĩ thuật của bên B, báo cáokhởi công, kết quả thí nghiệm,…

 Thẩm tra công việc cụ thể gồm: điều kiện trước khi khởi công, kiêm tracông việc khuất, kiểm tra lúc triển khai lại công việc,…

e Cải tiến chất lượng

Cải tiến chất lượng là những hoạt động không ngừng của doanh nghiệp nhằmgiảm độ lệch giữa giá trị thực tế và giá trị mục tiêu dự kiến của các tính chất chấtlượng của sản phẩm

Có 2 cách để cải tiến chất lượng như sau:

+ Cách 1: tạo ra các sản phẩm mới và mẫu mã mới của sản phẩm cũ với nhiềuđặc tính hơn để có thể làm tăng sự hài lòng của khách hàng Đối với doanh nghiệp,chúng hướng tới việc làm tăng doanh thu Cải tiến chất lượng để tăng doanh thu cóthể bao hàm các hành động sau:

 Phát triển sản phẩm để tạo ra các đặc tính mới, từ đó khách hàng cảmthấy hài lòng hơn, vì vậy họ mua nhiều hơn và làm tăng doanh thu;

 Cải tiến quy trình kinh doanh để làm giảm thời gian chu trình (cycletime), từ đó cung cấp dịch vụ tốt hơn cho khách hàng;

 Tạo ra dịch vụ “mua hàng một cửa” để làm giảm sự bất mãn của kháchhàng do phải tiếp xúc với nhiều người mới có thể mua được hàng

+ Cách 2: tạo ra các sản phẩm không khiếm khuyết để từ đó cắt giảm được chiphí hoạt động của doanh nghiệp Từ đó, có thể làm tăng sự không hài lòng củakhách hàng và tăng lãng phí kinh niên Đối với doanh nghiệp, chúng hướng tới việc

Trang 39

tăng chi phí Cải tiến chất lượng để giảm các khiếm khuyết – nguồn gốc của cáclãng phí kinh niên – có thể bao hàm các hành động sau:

 Tăng hiệu suất của các quy trình tại nhà máy;

 Giảm tỷ lệ lỗi trong các công việc của văn phòng;

 Giảm mọi sự cố tại hiện trường làm việc

1.3.1.4 Công cụ quản lý chất lượng

Quy trình quản trị chất lượng là chu trình bao gồm 4 giai đoạn: kế hoạch (Plan),thực hiện (Do), kiểm tra (Check), hành động/ xử lý (action) – vòng tròn PCDA.Vòng tròn PCDA này được đúc kết và xây dựng trên cơ sở của bánh xe Deming:

Bản chất của quá trình quản trị chất lượng là sự vận động đi lên không ngừngcủa chất lượng Quản trị chất lượng chính là sự phấn đấu đạt mục tiêu chất lượng đã

đề ra bằng các phương pháp, hành động thực tế Đồng thời, cần có các biện phápduy trì chất lượng và cải tiến, nâng cao chất lượng hơn nữa

Trang 40

Trên cơ sở quy trình quản lý chất lượng trên, có 7 công cụ quản lý chất lượng đãđược xây dựng 7 công cụ thống kê này có thể giúp giải quyết được hầu hết nhữngvấn đề trong quản lý chất lượng, bao gồm:

+ Phiếu kiểm soát (Check sheets): Phiếu kiểm tra là một phương tiện để lưu trữ

dữ liệu, có thể là hồ sơ của các hoạt động trong quá khứ, cũng có thể là phương tiệntheo dõi cho phép bạn thấy được xu hướng hoặc hình mẫu một cách khách quan.Đây là một dạng lưu trữ đơn giản một số phương pháp thống kê dữ liệu cần thiết đểxác định thứ tự ưu tiên của sự kiện Phiếu kiểm soát thường được sử dụng để:

 Kiểm tra sự phân bố số liệu của một chỉ tiêu của quá trình sản xuất;

 Kiểm tra các dạng khuyết tật;

 Kiểm tra vị trí các khuyết tật;

 Kiểm tra các nguồn gốc gây ra khuyết tật của sản phẩm;

 Kiểm tra xác nhận công việc

+ Biểu đồ (Charts): Biểu đồ là hình vẽ thể hiện mối tương quan giữa các số liệuhoặc các đại lượng Biểu đồ dùng để trực quan hóa dữ liệu để có thể dễ dàng nắmbắt vấn đề bằng mắt thường Có rất nhiều dạng biểu đồ như: Biểu đồ đường, biểu đồcột và đường, biểu đồ hình bánh, biểu đồ dạng thanh, biểu đồ Gantt chart, biểu đồmạng nhện

+ Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect diagram): Biểu đồ nhân quả hay còn đượcgọi là biểu đồ xương cá, biểu đồ Ishikawa Đây là một phương pháp nhằm tìm ranguyên nhân của một vấn đề, từ đó thực hiện hành động khắc phục để đảm bảo chấtlượng Đây là công cụ được dùng nhiều nhất trong việc tìm kiếm những nguyênnhân, khuyết tật trong quá trình sản xuất Công cụ này dùng để nghiên cứu, phòngngừa những mối nguy tiềm ẩn gây nên việc hoạt động kém chất lượng có liên quantới một hiện tượng nào đó, như phế phẩm, đặc trưng chất lượng, đồng thời giúp tanắm được toàn cảnh mối quan hệ một cách có hệ thống Đặc trưng của biểu đồ này

là giúp lên danh sách và xếp loại những nguyên nhân tiềm ẩn chứ không cho taphương pháp loại trừ nó Sơ đồ nguyên lý của biểu đồ nhân quả như sau:

Ngày đăng: 15/05/2018, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w