Dự án đầu tư được phân loại theo cơ cấu tái sản xuất/Theo lĩnh vực hoạt độngtrong xã hội/Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sảnxuất xã hội/Theo thời gi
Trang 1ĐỀ TÀI :” Hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Hà Nội”
Trang 2CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề chung về dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Theo Luật Đầu tư năm 2005 thì “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng
thời gian xác định”.
* Các đặc trưng cơ bản của một dự án đầu tư
- Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng/Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời
gian tồn tại hữu hạn/Dự án chịu sự ràng buộc về nguồn lực/Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư.
Dự án đầu tư được phân loại theo cơ cấu tái sản xuất/Theo lĩnh vực hoạt độngtrong xã hội/Theo các giai đoạn hoạt động của các dự án đầu tư trong quá trình tái sảnxuất xã hội/Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏra/Theo sự phân cấp quản lý dự án (theo thẩm quyền quyết định hoặc giấy phép đầutư)/Theo nguồn vốn
1.1.3 Các giai đoạn của dự án đầu tư
Ta có thể minh họa các giai đoạn của dự án đầu tư theo hình sau đây:
Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn của dự án đầu tư Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư
Giai đoạn 3: Vận hành kết quả đầu tư
Ý đồ về
dự án đầu
tư
Ý đồ về dự án mới
Chuẩn bị đầu tư
Thực hiện đầu tư
Vận hành các kết quả đầu tư
Trang 31.2 Thẩm định tài chính dự án đầu tư tại các NHTM
1.2.1 Khái niệm, mục đích và sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM
* Khái niệm thẩm định tài chính dự án đầu tư
Thẩm định tài chính dự án đầu tư là thẩm định các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính của dự án đầu tư Hay nói cách khác, thẩm định tài chính dự án đầu tư là thẩm định tính khả thi về mặt tài chính của dự án đầu tư, nhu cầu vay vốn của dự án đầu tư cũng như khả năng trả nợ và lãi vay của dự án đầu tư
* Sự cần thiết của thẩm định tài chính dự án đầu tư
Về mặt nghiệp vụ, công tác thẩm định TCDA đầu tư của ngân hàng giúp cho:
- Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư vốncũng như khả năng hoàn vốn của dự án đầu tư, quan trọng hơn cả là xác định khả năngtrả nợ của chủ đầu tư
- Ngân hàng có thể dự đoán được những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hưởng tới quátrình triển khai thực hiện dự án đầu tư Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm cácbiện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư đồng thờitham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nước và chủ đầu tư để có quyết định đầu tưđúng đắn
1.2.2 Hoạt động cho vay theo dự án đầu tư của NHTM
Cho vay theo dự án đầu tư được hiểu là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của các NHTM Đó là việc các NHTM hỗ trợ các khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư mà thời gian thu hồi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng
* Đặc điểm của hoạt động cho vay theo dự án đầu tư
- Đối tượng cho vay là các dự án đầu tư về thiết bị, máy móc, nhà xưởng, cáccông trình xây dựng cơ bản nên thời hạn cho vay thường dài Do vậy cho vay theo
dự án đầu tư thuộc tín dụng trung, dài hạn
- Cho vay theo dự án đầu tư có số vốn cho vay lớn, thời gian cho vay dài, chịu nhiều biến động và do đó có độ rủi ro cao
Trang 41.2.3.Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư của NHTM
1.2.3.2 Quy trình thẩm định tài chính đối với dự án đầu tư vay vốn
Quy trình thẩm định về khía cạnh tài chính thì được thực hiện theo trình tự nhấtđịnh như sau:
* Bước 1: Lập bảng thông số:
Bảng thông số là bảng tổng hợp các thông số cơ bản của dự án, số liệu đưa vàobảng thông số bao gồm: số liệu từ dự án, số liệu có được từ kết quả phân tích về địnhlượng các nội dung có liên quan tới dự án như đã phân tích ở các phần trên Bảng thông
số nên được kết cấu theo các nhóm chỉ tiêu, để thuận tiện trong việc sử dụng và kiểm soátcác chỉ tiêu này trong suốt quá trình tính toán
Nội dung của bảng thông số gồm các chỉ tiêu:
- Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, chi phí sử dụng vốn, sản lượng và doanhthu, chi phí hoạt động, vốn lưu động, chế độ khấu hao, các chế độ thuế, 1 số mục tiêukhác…
* Bước 2: Xây dựng Lịch đầu tư:
Căn cứ tiến độ triển khai thực hiện dự án,kế hoạch đầu tư thực tế do Chủ đầu tưcung cấp, kế hoạch huy động vốn tham gia, mặt bằng lãi suất…cán bộ Thẩm định xâydựng Lịch đầu tư cụ thể của dự án phù hợp với tiến độ đầu tư đến thời điểm thẩm định
Và lưu ý đến yếu tố trượt giá, tỷ giá ngoại tệ hàng năm
Lịch đầu tư được xây dựng theo mẫu như bảng sau
Bảng 1.4: Xây dựng lịch đầu tư Số
tháng/Quý 1
6 tháng/Quý 2
6 tháng/Quý 3
6 tháng/Quý 4
Trang 5* Bước 3: Lập các bảng tính trung gian:
Với các thông số như trên, cán bộ Thẩm định chưa thể kết luận gì về tính khả thicủa dự án về mặt tài chính Do vậy cần phải thông qua các bảng tính trung gian này đểthể hiện rõ vai trò và khả năng tác động của mình Đồng thời nó là các thông số tổng hợpđầu vào cho bảng tính hiệu quả dự án, bảng lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế hoạchsau này Với mỗi dự án trong một lĩnh vực mà số lượng, nội dung các chỉ tiêu sẽ thể hiệnmức độ cụ thể là khác nhau:
Một số bảng tính trung gian thường sử dụng với một dự án:
- Bảng tính sản lượng và doanh thu
- Bảng tính chi phí hoạt động, gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí quản lý bánhàng…
- Bảng khấu hao cơ bản
- Bảng tính lãi vay vốn, gồm: Lãi vay vốn ngắn hạn, lãi vay vốn trung và dài hạn
- Bảng tính nhu cầu vốn lưu động
* Bước 4: Xác định kết quả kinh doanh:
Thông qua việc lập bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối trả nợ, bảngtính điểm hòa vốn
* Bước 5: Xây dựng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo các quan điểm khác nhau.
* Bước 6: Phân tích độ nhạy:
- Xác định các yếu tố đầu vào trọng yếu sẽ có ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả tài chính của dự án
- Lập bảng khảo sát độ nhạy của dự án theo các yếu tố đầu vào đã xác định
- Phân tích, đánh giá, nhận xét về hiệu quả tài chính của dự án trên cơ sở khảo sátkết quả độ nhạy
1.2.5 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại.
1.2.5.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Đối với bất kỳ dự án nào, việc phân tích, đánh giá nhằm làm rõ được sự cần thiếtphải đầu tư là xuất phát điểm để tiếp tục hoạch định các nội dụng khác: Lựa chọn hìnhthức đầu tư, địa điểm, quy mô, thời điểm, các giải pháp công nghệ, thiết bị để đánh giá,lựa chọn dự án, lĩnh vực, quy mô đầu tư phù hợp
Trang 6Thông thường việc đánh giá sự cần thiết phải đầu tư cũng cần phải tuỳ thuộc vàotính chất, mục tiêu đầu tư dự án Đối với các dự án đầu tư mới, căn cứ vào chiến lược/quyhoạch phát triển ngành, phát triển của địa phương, chiến lược đầu tư của Công ty và cânđối cung - cầu, năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của Chủ đầu tư,… để quyết định việcđầu tư Tuy nhiên, đối với các dự án đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất, chuyểnđổi công nghệ… ngoài những căn cứ trên cần dựa vào các thông tin, căn cứ về: tình hìnhSXKD, khả năng hoạt động, tình hình vay và trả nợ vay với các tổ chức tín dụng, tìnhhình tiêu thụ sản phẩm, hiệu quả hoạt động của dây chuyền hiện tại để đánh giá.
Ngoài ra, có thể xem xét/đánh giá sơ bộ một số nội dung:
- Mục tiêu đầu tư dự án đã phù hợp hay không: nếu ở mức khiêm tốnquá so với năng lực tài chính, yêu cầu thị trường thì việc đầu tư có trở nên lãng phí haykhông? Ở mức quá tham vọng thì khả năng đứng vững của dự án trên thị trường ntn?
- Lựa chọn quy mô, hình thức đầu tư: có phù hợp với khả năng mở rộngthị phần, yêu cầu thị trường, khả năng chiếm lĩnh/thâm nhập vào thị trường trong thờigian nhất định hay không?
- Tiến độ triển khai: Việc thực hiện dự án có những yếu tố nào ảnhhưởng/trở ngại đến tiến độ đầu tư dự án, việc xây dựng tiến độ có ảnh hưởng đến lợi thếcạnh tranh của sản phẩm
- Các nội dung trên sẽ tiếp tục được đánh giá/phân tích cụ thể tại cácphần sau Việc đánh giá ở phần này chỉ mang tính chất tổng quát để thấy được nhữngđánh giá khái quát về dự án Đây là những cơ sở khái quát để có thể thấy rõ được nhữngthuận lợi, khó khăn của dự án và là cơ sở để các tổ chức tín dụng quyết định việc đầu tư
dự án có hợp lý không Nếu hợp lý, tiếp tục phân tích các nội dung trên cụ thể trong cácphần ở dưới đây
1.2.5.2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án
Trang 7Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quan trọng,quyết định việc thành bại của dự án Vì vậy, cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rocần xem xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung chínhcần xem xét, đánh giá gồm:
* Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án
Dựa vào Quy hoạch phát triển ngành trên toàn quốc hoặc từng khu vực, địa bàn vàcác số liệu, thông tin dự báo về tình hình sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu thụ sản phẩmtrong và ngoài nước thu thập được từ các kênh thông tin, cán bộ quan hệ kháchhàng/quản lý rủi ro tiến hành phân tích, đánh giá những nội dung sau:
- Phân tích quan hệ Cung - Cầu đối với sản phẩm, dịch
vụ đầu ra của dự án;
- Đặc tính nhu cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án Tình hình sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ thay thế đến thời điểm thẩmđịnh dự án
- Xác định tổng nhu cầu hiện tại và dự đoán nhu cầutương lai đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, ước tính mức tiêu thụ gia tăng hàngnăm của thị trường nội địa và khả năng xuất khẩu sản phẩm dự án trong đó lưu ý với mức
độ gia tăng trong quá khứ, khả năng sản phẩm dự án bị thay thế bởi các sản phẩm khác cócùng công dụng
Trên cơ sở phân tích quan hệ cung cầu, tín hiệu của thị trường đối đưa ra nhận xét
về thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm, dịch vụ đầu tư của dự án, nhận định về sự cầnthiết và tính hợp lý của dự án đầu tư trên phương diện như:
- Sự cần thiết đầu tư trong giai đoạn hiện nay;
- Sự hợp lý của qui mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm;
- Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư
* Đánh giá về cung sản phẩm
- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầutrong nước hiện tại của sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứngđược bao nhiêu phần trăm? Phải nhập khẩu bao nhiêu?
- Dự đoán biến động của thị trường trong tương lai khi
có các dự án khác, đối tượng khác cùng tham gia thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu racủa dự án
Trang 8- Sản phẩm nhập khẩu trong những năm qua, dự kiếnkhả năng nhập khẩu trong thời gian tới;
- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất khẩu khiViệt Nam tham gia với các nước trong khu vực và quốc tế đến thị trường sản phẩm của
dự án
- Đưa số liệu dự kiến về tốc độ tăng trưởng về tổng cung sản phẩm, dịch vụ
2.3 Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án, xem xét,đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu tư của dự án thay thế hàngnhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội địa của các nhà sản xuất khác Việcđịnh hướng thị trường này có hợp lý hay không ?
Để đánh giá về khả năng đạt được các mục tiêu thị trường, cán bộ quan hệ kháchhàng/quản lý rủi rocần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:
Thị trường nội địa
- Hình thức, mẫu mã, kết cấu, chất lượng sản phẩm của
dự án so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không?
- Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, xuhướng tiêu thụ hiện nay hay không?
- Giá cả so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường nhưthế nào, có cạnh tranh hơn không, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ haykhông?
Thị trường nước ngoài
- Những cơ chế, chính sách, quy định của Nhà nước đốivới các sản phẩm xuất khẩu: doanh nghiệp được phép xuất khẩu, sản phẩm, mẫu mã, khốilượng, giá trị, tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường…
- Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn
để xuất khẩu hay không?
- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạnngạch không
- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập đượcvào thị trường xuất khẩu dự kiến này hay chưa, kết quả như thế nào?
2.4 Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
Xem xét, đánh giá trên các mặt:
Trang 9- Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theophương thức nào, có cần hệ thống phân phối không?
- Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xáclập hay chưa? mạng lưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không?Cần lưu ý trong trường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vaitrò khá quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ
- Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiếncác khoản phải thu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả tài chính của
dự án
- Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị/kênh phânphối thì cần có nhận định xem có thể xảy ra việc bị ép giá hay không ? Nếu đã có đơn đặthàng thì cần xem xét tính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện
- Phương tiện, khoảng cách vận chuyển các sản phẩm từnơi cung ứng đến nơi tiêu thụ, giá cả/chi phí vận chuyển
2.5 Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
Các chỉ tiêu chính cần đánh giá để dự kiến được khả năng tiêu thụ sản phẩm của
dự án như sau:
- Sản lượng sản xuất, sản lượng tiêu thụ hàng năm, sựthay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm;
- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm;
- Những thay đổi về cơ chế chính sách trong và ngoàinước ảnh hưởng đến giá bán, cơ cấu sản phẩm của dự án
2 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
Đánh giá khả năng đáp ứng/ cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án:
- Nhu cầu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sảnxuất hàng năm;
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào do Chủ đầu
tư tự cung cấp hay phải cung cấp bởi các nhà cung ứng trong và ngoài nước Chi phí đầu
tư vùng/nguồn nguyên liệu đầu vào do Chủ đầu tư tự đầu tư hay sử dụng các nguồn hỗtrợ khác để đưa vào tổng mức đầu tư của dự án (nếu có)
- Các nhà cung ứng nguyên vật liệu đầu vào: một haynhiều nhà cung cấp, đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độtín nhiệm
- Chính sách của Nhà nước đối với việc nhập khẩu các
Trang 10nguyên, nhiên vật liệu đầu vào (nếu có);
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệuđầu vào, những biến động của thị trường quốc tế, tỷ giá ngoại tệ trong trường hợp phảinhập khẩu;
Tất cả những phân tích, đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính sau:
- Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầuvào hay không?
- Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thểchủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào là gì?
3 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
4.1 Địa điểm xây dựng
- Đánh giá tổng quan về địa điểm đầu tư dự án có thuậnlợi/khó khăn gì về các mặt Trình độ dân trí, mật độ dân cư có ảnh hưởng như thế nào đến
kế hoạch và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng dự án; đại điểm xay dựng cónằm trong quy hoạch hay không?
- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thếnào? Đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác;
- Điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn tại địađiểm xây dựng công trình có ổn định không? Có những ảnh hưởng gì đến việc triển khaixây dựng công trình
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởngđến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ hoặc chi phí choviệc đền bù, giải phóng mặt bằng, di dân và tái định cư
4.2 Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án bao nhiêu, có phùhợp với khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm,… hay không?
- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵntrên thị trường;
- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã, cơ cấu sản phẩm nhưthế nào?
- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm cócao không?
4.3 Công nghệ, dây chuyền thiết bị
- Quy trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức
Trang 11độ nào của thế giới;
- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của ViệtNam hay không, lý do lựa chọn công nghệ này;
- Xem xét, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách,chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, có
để việc thẩm định được chính xác, cụ thể
4.5 Đền bù, di dân tái định cư, môi trường, PCCC
- Diện tích đất phải đền bù các loại và chi phí đền bù (nếu có);
- Vấn đề di dân, tái định canh, định cư và các chi phí liên quan… (nếu có)
- Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCCcủa dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trongtrường hợp yêu cầu phải có hay chưa
Trong phần này, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi rocần phải đối chiếu vớicác quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm định và trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, PCCC hoặc cấp Giấy xác nhận đăng kýBản cam kết bảo vệ môi trường hay không ?
4 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành củaChủ đầu tư dự án Trong trường hợp Chủ đầu tư chưa có kinh nghiệm trong việc quản lý,điều hành dự án thì phương án của Chủ đầu tư là gì ?
Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điềuhành công nghệ, thiết bị mới của dự án
- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thicông, cung cấp thiết bị- công nghệ (nếu đã có thông tin)
Trang 12động dự án cần, đòi hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cungứng nguồn nhân lực cho dự án.
5 Thẩm định tổng mức đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
6.1 Tổng mức đầu tư dự án
Trong phần này, Cán bộ quan lý khách hàng/quản lý rủi ro phải xem xét, đánh giátổng mức đầu tư của dự án đã được tính toán đầy đủ các chi phí cấu thành hay chưa (baogồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi bù giải phóng mặt bằng,… chi phíkhác (gồm lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động và các chi phí cần thiết khác)
và chi phí dự phòng); đã tính đủ, hợp lý các khoản cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tốlàm tăng chi phí do trượt giá; lạm phát; tăng giá nguyên vật liệu xây dựng, nhân công;phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụngngoại tệ, thay đổi chính sách của Nhà nước có liên quan Cán bộ quan lý kháchhàng/quản lý rủi ro sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ một nội dungnào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó, đưa ra
cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án
để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nên tham gia vào dự án
Ngoài ra, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi ro cũng cần tính toán, xác địnhxem nhu cầu vốn lưu động cần thiết ban đầu để thực hiện quá trình chạy thử, nghiệm thu
và đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sở thẩm định giải pháp nguồn vốn
và tính toán hiệu quả tài chính sau này
6.2 Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án
Cán bộ quan lý khách hàng/quản lý rủi ro cần phải xem xét, đánh giá về tiến độthực hiện dự án và nhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không.Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độthi công
Việc xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độgiải ngân, tính toán lại lãi vay trong thời gian thi công và phục vụ cho việc tính toán hiệuquả tài chính của dự án
6.3 Nguồn vốn đầu tư
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, Cán bộ quan lý khách hàng/quản lý rủi ro
rà soát lại từng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia củatừng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của Chủ đầu tư để đánh giá khảnăng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay
đi kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tàitrợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án.Việc đánh giá, phân tích khả năng tham gia vốn tự có vào dự án phải dựa vào kết
Trang 13quả phân tích năng lực tài chính của Chủ đầu tư hoặc khả năng, tiến độ góp vốn điềulệ/tiến độ phát hành cổ phiếu của các cổ đông, thành viên sáng lập.
6 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Tất cả những phân tích, đánh giá thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ cho phầntính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư Từ kếtquả phân tích ở trên sẽ được lượng hoá thành những giả định để phục vụ cho quá trìnhtính toán, cụ thể như sau:
- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốnđầu tư: Phần này sẽ đưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vayvốn cố định), chi phí sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải trích hàngnăm, nợ phải trả
- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ đầu ra của dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán:Mức huy động công suất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm
- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầuvào cùng với đặc tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm,tổng chi phí sản xuất trực tiếp
- Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng nămcủa dự án, của các doanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự
án để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàng năm
- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêngđối với dự án để xác định phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách
Trên cơ sở những căn cứ nêu trên, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi ro phảithiết lập được các bảng tính toán hiệu quả tài chính của dự án làm cơ sở cho việc đánhgiá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay
Các bảng tính cơ bản yêu cầu bắt buộc phải thiết lập kèm theo Báo cáo thẩm địnhgồm:
- Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi, lỗ)
- Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời giantrả nợ
Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính, gồm có:
-70% tổng lợi nhuận sau thuế).
Trang 14Việc đánh giá chính xác và hợp lý dòng tiền của dự án có vai trò quan trọng trongviệc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án Dòng tiền của một dự án đượcchia thành 3 nhóm bao gồm: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, Dòng tiền từ hoạt độngđầu tư và Dòng tiền từ hoạt động tài chính Dòng tiền của một dự án là tổng hợp củadòng tiền từ 3 nhóm này.
Bảng 1.5: Dòng tiền của dự án
6 Khấu trừ thuế VAT (nếu có)
7 Lợi nhuận trước thuế =2-3-4-5-6
9 Lợi nhuận sau thuế =7-8
11 Tính toán các chỉ số
- LN trước thuế/DT
- LN sau thuế/Vốn tự có (ROE)
- LN sau thuế/Tổng VĐT (ROI)
- NPV
- IRR
- T
(Nguồn: BIDV chi nhánh Hà Nội)
Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hai nhóm chỉ
Trang 15tiêu chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:
* Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án:
- Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng ( Net Present Value – NPV)
Cán bộ thẩm định dùng chỉ tiêu này để tính giá trị thuần của dự án đầu tư tại thờiđiểm hiện tại Chỉ tiêu NPV được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá dự án cụ thể.Đối với Ngân hàng dự án chỉ được chấp nhận khi NPV>0
TÝnh NPV:
NPV = Trong đó:
n : Số năm tính từ thời điểm đầu tư đến khi kết thúc dự án
r : Tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho dự án
Bt : Thu nhập của dự án năm thứ t
Ct : Chi phí của dự án năm thứ t
- Chỉ tiêu tỷ suất hoàn vốn nội bộ ( Internal Rate of Return – IRR)
Chỉ tiêu này còn được gọi là suất thu lời nội tại, tỷ suất nội tại, suất thu hồi nộibộ… Nó dùng để tính tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án Nó được định nghĩa là lãi suấtchiết khấu làm cho NPV của dự án bằng 0
Tính IR: Có thể xác định theo công thức gần đúng sau:
Trong đó:
+ r1 là mức lãi suất chiết khấu có giá trị NPV1 dương
+ r2 là mức lãi suất chiết khấu có giá trị NPV2 âm
Trang 16+ Giá trị IRR sẽ càng chính xác khi xác định được r1 và r2 sao cho NPV1 và NPV2gần bằng/tiệm cận với giá trị 0, tức là đảm bảo sao cho NPV1 đạt giá trị dương nhỏnhất và NPV2 đạt giá trị âm lớn nhất.
* Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ.
- Nguồn trả nợ hàng năm:
Nguồn trả nợ hàng năm sẽ là tài sản có của Ngân hàng để thực hiện các hoạt độngcủa mình Nguồn này bao gồm: lợi nhuận sau thuế, khấu hao và các nguồn bổ sung khác
- Thời gian hoàn trả vốn vay: Cán bộ Thẩm định xem xét với thời gian bao lâu thì
dự án có khả năng trả hết nợ, như vậy xác định được tính khả thi của thời gian hoàn vốn
Bảng 1.6: Bảng cân đối trả nợ
1 Nguồn trả nợ:
- Khấu hao cơ bản
- Lợi nhuận sau thuế để lại
- Lãi vay
Trang 172 Dự kiến nợ trả hàng năm
3 Cân đối: 1-2
(Nguồn: BIDV chi nhánh Hà Nội)
Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêu khácnhư: khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổi mới côngnghệ, đào tạo nhân lực, v.v sẽ được đề cập tới tuỳ theo từng dự án cụ thể
7 Phân loại rủi ro.
Một dự án đầu tư, từ khâu chuẩn bị đầu tư đến thực hiện đầu tư và đi vào sản xuất
có thể xẩy ra nhiều loại rủi ro khác nhau, việc tính toán khả năng tài chính của dự án như
đã giới thiệu ở trên chỉ đúng trong trường hợp dự án không bị ảnh hưởng bởi một loạt cácrủi ro có thể xảy ra Vì vậy, việc đánh giá, phân tích, dự đoán các rủi ro có thể xẩy ra làrất quan trọng nhằm tăng tính khả thi của phương án tính toán dự kiến cũng như chủ động
có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu Dưới đây là phân loại một số rủi ro chủ yếu baogồm:
- Rủi ro cơ chế chính sách; rủi ro xây dựng và hoàn tất;rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán; Rủi ro về cung cấp các yếu tố đầu vào; Rủi ro kỹthuật và vận hành; Rủi ro môi trường và xã hội; Rủi ro môi trường và xã hội; Rủi ro kinh
tế vĩ mô, tỷ giá
Mỗi loại rủi ro trên đều có các biện pháp giảm thiểu, những biện pháp này có thể
do Chủ đầu tư phải thực hiện - đối với những vấn đề thuộc phạm vi điều chỉnh, tráchnhiệm của Chủ đầu tư; hoặc do Ngân hàng phối hợp với Chủ đầu tư cùng thực hiện - đốivới những vấn đề mà Ngân hàng có thể trực tiếp thực hiện hoặc có thể yêu cầu, can thiệp.Sau đây là một số biện pháp cơ bản có thể áp dụng để giảm thiểu rủi ro cho từng loại rủi
ro nêu trên
* Đối với rủi ro về cơ chế chính sách: Rủi ro này được xem là gồm tất cả những
bất ổn tài chính và chính sách của nơi/địa điểm xây dựng dự án
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Khi thẩm định dự án, phải xem xét mức độ tuân thủcủa dự án để đảm bảo chấp hành nghiêm ngặt các luật và qui định hiện hành có liên quantới dự án
- Những bảo lãnh cụ thể về cung cấp ngoại hối sẽ gópphần hạn chế ảnh hưởng tiêu cực tới dự án
Trang 18- Hỗ trợ/bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
* Rủi ro xây dựng, hoàn tất: Hoàn tất dự án không đúng thời hạn, không phù hợp
với các thông số và tiêu chuẩn thực hiện
Loại rủi ro này nằm ngoài khả năng điều chỉnh, kiểm soát của Ngân hàng, tuynhiên có thể giảm thiểu bằng cách đề xuất với chủ đầu tư thực hiện các biện pháp sau:
- Lựa chọn nhà thầu xây dựng uy tín, có sức mạnh tàichính và kinh nghiệm Việc lựa chọn này càng chặt chẽ, minh bạch, và khách quan sẽ gópphần giảm thiểu những rủi ro loại này
- Thực hiện nghiêm túc việc bảo lãnh thực hiện hợpđồng, bảo hành chất lượng công trình
- Giám sát chặt chẽ trong quá trình xây dựng
- Hỗ trợ của các cấp có thẩm quyền, dự phòng về tàichính của khách hàng trong trường hợp vượt dự toán
- Qui định rõ trách nhiệm vấn đề đền bù, giải toả mặtbằng
- Hợp đồng giá cố định hoặc chìa khóa trao tay với sựphân chia rõ ràng nghĩa vụ của các bên
* Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán:
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Nghiên cứu thị trường, đánh giá phân tích thị trường,thị phần cẩn thận
- Dự kiến Cung - Cầu thận trọng (không nên có những
dự báo quá lạc quan)
- Phân tích về khả năng thanh toán, thiện ý, hành vi củangười tiêu dùng cuối cùng (không chỉ người bao tiêu)
- Tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án bằng các biện pháp: phân tích về việc cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng sảnphẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất
- Xem xét các hợp đồng bao tiêu sản phẩm dài hạn vớibên có khả năng về tài chính (nếu có)
- Hỗ trợ bao tiêu sản phẩm của Chính phủ (nếu có)
- Khả năng linh hoạt của cơ cấu sản phẩm, dịch vụ đầura
- Giảm thiểu các điều khoản không cạnh tranh (nếu có)
* Rủi ro về cung cấp: Dự án không có được nguồn nguyên nhiên vật liệu (đầu vào
Trang 19chính/quan trọng) với số lượng, giá cả và chất lượng như dự kiến để vận hành dự án, tạodòng tiền ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ.
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Trong quá trình xem xét dự án, Cán bộ quan hệ kháchhàng/quản lý rủi rophải nghiên cứu, đánh giá cẩn trọng các báo cáo về chất lượng, trữlượng nguyên vật liệu đầu vào trong hồ sơ dự án Đưa ra những nhận định ngay từ banđầu trong tính toán, xác định hiệu quả tài chính của dự án
- Nghiên cứu sự cạnh tranh giữa các nguồn cung cấp vậttư
- Linh hoạt về thời gian và số lượng nguyên nhiên vậtliệu mua vào
- Những hợp đồng/thoả thuận với cơ chế chuyển qua tớingười sử dụng cuối cùng
- Những hợp đồng cung cấp nguyên vật liệu đầu vào dàihạn với nhà cung cấp có uy tín
* Rủi ro về kỹ thuật, vận hành, bảo trì: Đây là những rủi ro về việc dự án không thể
vận hành và bảo trì ở mức độ phù hợp với các thông số thiết kế ban đầu
Loại rủi ro này, Chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một số biệnpháp sau:
- Bộ phận vận hành dự án phải được đào tạo tốt, có kinhnghiệm
- Có thể ký hợp đồng vận hành và bảo trì với nhữngđiều khoản khuyến khích và phạt vi phạm rõ ràng
- Bảo hiểm các sự kiện bất khả kháng tự nhiên như lụtlội, động đất, chiến tranh
- Kiểm soát ngân sách và kế hoạch vận hành
- Quyền thay thế người vận hành do không thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ
* Rủi ro về môi trường và xã hội: Những tác động tiêu cực của dự án đối với môi
trường và người dân xung quanh
Loại rủi ro này, Chủ đầu tư có thể giảm thiểu thông qua việc thực hiện một số biệnpháp sau:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường phải khách quan
và toàn diện, được cấp có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản
Trang 20- Nên có sự tham gia của các bên liên quan (cơ quanquản lý môi trường, chính quyền địa phương) từ khi bắt đầu triển khai dự án.
- Tuân thủ các qui định về môi trường
* Rủi ro kinh tế vĩ mô: Đây là những rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô,
bao gồm tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất, v.v
Loại rủi ro này có thể giảm thiểu bằng cách:
- Phân tích các điều kiện kinh tế vĩ mô cơ bản
- Sử dụng các công cụ thị trường như hoán đổi và tự bảohiểm
- Bảo vệ trong các hợp đồng (ví dụ: chỉ số hoá, cơ chếchuyển qua, giá cả leo thang, bất khả kháng)
- Đảm bảo/cam kết của Nhà nước về phá giá tiền tệ vàcung cấp ngoại hối (nếu được)
*Rủi ro tỷ giá: Sự khác biệt về loại tiền trong ngân lưu vào và ngân lưu ra sẽ gây ra
những rủi ro về tỷ giá cho dự án Vì vậy, nếu không thực hiện các biện pháp bảo hiểm tỷgiá, sẽ có nguy cơ rủi ro về tỷ giá trong quá trình thực hiện dự án Để hạn chế những rủi
ro này cần thực hiện biện pháp bảo hiểm như: mua ngoại tệ kỳ hạn, hoặc sử dụng cáccông cụ phái sinh cần thiết khác
* Các loại rủi ro khác: Có thể xẩy ra đối với dự án và biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu
Như vậy, những yếu tố không chắc chắn, yếu tố rủi ro cần được nhận định, phântích và định hướng ngay từ các nội dung phân tích dự án, định lượng để trực tiếp hoặcgián tiếp đưa vào nội dung đánh giá hiệu quả tài chính của dự án
1.2.4 Các phương pháp thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.4.1 Các phương pháp sử dụng trong thẩm định tài chính dự án đầu tư
Trong thẩm định khía cạnh tài chính, cán bộ thẩm định sử dụng các phương phápsau:
Trang 21của Hội sở chính và chi nhánh hay không Sau đó đi vào đánh giá chi tiết từng nội dung,khía cạnh cụ thể để đánh giá tính hợp lý và chính xác của các số liệu, dữ liệu mà chủ đầu
tư đưa ra
- Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu:
Trong khi đi vào thẩm định chi tiết đánh giá tính hợp lý và chính xác của các sốliệu mà chủ đầu tư cung cấp, CBTĐ sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu để xem xétcác nội dung như:
+ So sánh đối chiếu doanh thu và chi phí của dự án với suất vốn đầu tư, giá cả sảnphẩm dự án trên thị trường, các dự án trong cùng lĩnh vực và quy mô đã và đang hoạtđộng có tính đến yếu tố trượt giá và lạm phát
+ So sánh mức lãi suất mà chủ đầu tư áp dụng với các nguồn vốn, so sánh giữamức lãi suất đề nghị của chi nhánh với các ngân hàng khác
+ So sánh các chỉ tiêu hiệu quả của dự án với các tiêu chuẩn, định mức đặt ra
- Phương pháp dự báo:
Trong thẩm định khía cạnh tài chính, phương pháp này được CBTĐ sử dụng kháphổ biến nhằm đưa ra các tình huống có thể xảy ra đối với dự án Từ đó có thể chủ độngđối phó với các tình huống xấu nảy sinh Cụ thể phương pháp này được sử dụng ở một sốnội dung:
+ Dự báo doanh thu và chi phí hàng năm của dự án, tức là dự báo những khoản thuchi nào là chắc chắn, khoản nào có thể phát sinh Từ đó có kế hoạch lập chi phí dựphòng hợp lý
+ Đưa ra những dự báo trong tương lai về khả năng trả nợ của dự án, với cáckhoản thu chi như trên, chủ đầu tư sẽ cân đối phần nào để trả nợ Đây là một phươngpháp quan trọng để chi nhánh ra quyết định tài trợ vốn cho dự án
- Phương pháp phân tích độ nhạy:
Trang 22Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tác động của một số yếu tố có thể xảy
ra với dự án trong tương lai như: trượt giá, lạm phát, lãi suất, sự thay đổi của môi trườngkinh tế vĩ mô, các chính sách của nhà nước…Quan trọng hơn nó được sử dụng để đánhgiá tính vững chắc của các chỉ tiêu hiệu quả như IRR, NPV, T…
Sử dụng phương pháp phân tích độ nhạy CBTĐ tiến hành khảo sát sự thay đổicủa các chỉ tiêu NPV, IRR, T khi doanh thu giảm, chi phí tăng…Nếu trong phạm vi tácđộng của các yếu tố mà các chỉ tiêu hiệu quả dự án vẫn đạt yêu cầu thì dự án có tính khảthi cao, nên cho vay và ngược lại
Trang 23CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH HÀ
NỘI 2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BIDV HÀ NỘI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV - chi nhánh Hà Nội
Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam tiền thân là Ngân hàng kiến thiết Việt Namđược thành lập vào ngày 26/4/1957 trực thuộc bộ tài chính theo nghị định số 117/TTGcủa Thủ tướng chính phủ
Ngày 27/5/1957, chi nhánh Kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngân hàng kiếnthiết Việt Nam được thành lập Nhiệm của ngân hàng là nhận vốn từ Ngân sách Nhànước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Năm 1982, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đổi thành Ngân hàng nhà nước ViệtNam Chi nhánh kiến thiết Hà Nội đổi tên thành Ngân Hàng Đầu Tư và Xây Dựng hàNội
Tháng 5/1990, Hội đồng Nhà nước ban hành 2 pháp lệnh về ngân hàng
Hai pháp lệnh này có hiệu lực kể từ ngày 1/10/1990, theo đó hệ thống Ngân hàngbao gồm:
-Ngân hàng trung ương là Ngân hàng nhà nước Việt Nam
-Các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng ĐT&PT, công ty tài chính, HTX Tín dụng
Ngày 26/11/1990, Ngân hàng ĐT&XD việt nam đổi tên thành ngân hàng ĐT&PTviệt nam Theo đó, ngân hàng ĐT&XD hà nội đổi tên thành Ngân hàng ĐT&PT thànhphố hà nội
Ngày 1/1/1995, bộ phận cáp phát vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàng ĐT&PT việtnam thành tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ Tài Chính Như vậy, từ khi thànhlập cho tới 1/1/1995, ngân hàng ĐT&PT việt nam không hoàn toàn là một Ngân hàng
Trang 24thương mại mà chỉ là 1 Ngân hàng Quốc Doanh có nhiệm vụ nhận vốn từ Ngân sách nhànước và tiến hành cấp phát cho vay trong lĩnh vực Đầu tư xây dựng cơ bản.
Từ ngày 1/1/1995 Ngân hàng ĐT&PT việt nam nói chung, cho nhánh Ngân hàngĐT&PT hà nội nói riêng thực sự hoạt động như một ngân hàng thương mại Chi nhánhngân hàng ĐT&PT thành phố hà nội có nhiệm vụ huy động các nguồn vốn ngắn, trung vàdài hạn từ các thành phần kinh tế, các tổ chức phi Chính ohur, các tổ chức tín dụng, cácdoanh nghiệp, dân cư, các tổ chức nước ngoài bằng VND và USD để tiến hành các hoạtđộng cho vay ngắn, trung và dài hạn đối với mọi tổ chức, mọi thành phần kinh tế và dâncư
Từ ngày 1/5/2012 Ngân Hàng ĐT&PT Việt Nam chuyển thành Ngân Hàng TMCPĐT&PT việt nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại BIDV - chi nhánh Hà Nội
Khối Hỗ trợ Khối Quản lý
rủi ro
Khối trực thuộc
Trang 25Hình 2.1 : Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của phòng ban tại BIDV chi nhánh Hà Nội
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Hà Nội
2.1.3.1 Tình hình cho vay và huy động vốn các dự án đầu tư tại BIDV chi nhánh Hà
Nội
Trong 3 năm gần đây, BIDV Hà Nội đã có nhiều hoạt động tích cực trên thị trường
huy động vốn và cho vay, đầu tư, qua đó đem lại lợi nhuận ngày càng tăng cho Ngân
Hàng cũng như mang lại lợi ích lớn hơn cho khách hàng Sau đây là các bảng số liệu cho
thấy rõ nét các hoạt động trong 3 năm qua
A NV huy động 8,527,144 7,710,861 816,284 10,221,860 9,161,060 1,060,800 12,623,742 11,662,766
B Nghiệp vụ cho vay 5,080,351 4,975,209 105,142 5,478,259 5,356,773 121,486 5,728,824 5,630,888
Trong đó cho bán lẻ 285,264 285,264 - 210,629 210,629 - 399,022 399,022
Trang 26- Cho vay đầu tư CK 235 235 - 154 154 - -
Nhìn chung nguồn vốn huy động tăng trưởng khá cao qua các năm 2012, 2013,
2014, với mức tăng trưởng trong năm 2013 là 19,9%, năm 2014 là 23,5% BIDV Chinhánh Hà Nội đã đạt tốc độ tăng trưởng vượt bậc và đều đặn qua từng năm cụ thể: năm
2012 với quy mô nguồn vốn đạt 8,527,144 tỷ, năm 2013 đạt 10,221,860 tỷ và năm 2014
đạt 12,623,742 tỷ Tiền gửi Tiết kiệm tăng dần qua từng năm từ 2012- 2014 Điều đókhẳng định uy tín và hiệu quả làm việc của BIDV Hà Nội trong những năm qua ngàycàng được khẳng định và phát triển
Hoạt động cho vay và đầu tư là những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếucho Ngân Hàng Đặc biệt là hoạt động cho vay, với tỷ trọng thường chiếm tới 70% tổngtài sản có của Ngân Hàng, thu nhập từ hoạt động cho vay là khoản thu nhập lớn nhất củaNgân Hàng Thương Mại
Với những chủ trương đúng đắn của ban lãnh đạo BIDV Hà Nội, hoạt động cho vay
và đầu tư của Ngân Hàng, không những giữ được sự ổn định mà còn tăng trưởng đều đặn
Bảng 2.1: Tình hình Huy động vốn và cho vay
(Đơn vị :Triêu đồng)
Trang 27qua các năm 2012, 2013 và 2014 bất chấp sự biến động của kinh tế toàn cầu Cho vayngắn hạn tăng trong năm 2013 và giảm vào năm 2014,còn cho vay dài hạn thì ngược lại :giảm nhẹ trong năm 2013 và tăng mạnh trong năm 2014, trong khi cho vay trung hạntăng đều qua các năm Ngân Hàng vẫn giữ được các khách hàng quen thuộc của mình và
có những khoản vay bảo đảm chất lượng tín dụng và nguồn thu cao
2.2 THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI BIDV - CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.2.1 Mục đích và yêu cầu thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại BIDV Hà Nội
Thẩm định dự án đầu tư là một nội dung rất quan trọng trong quy trình vay vốn củaBIDV Hà Nội nói riêng cũng như các NHTM nói chung Đây là một khâu có ý nghĩaquan trọng làm cơ sở cho cấp có thẩm quyền trong Ngân hàng ra quyết định tài trợ vốncho dự án Trong các nội dung thẩm định thì công tác thẩm định tài chính lại giữ vai tròquyết định nhất đến tính khả thi của một dự án đầu tư Đồng thời đây cũng là khâu phứctạp nhất, tốn kém thời gian nhất trong toàn bộ quy trình thẩm định
Đối với BIDV Hà Nội, thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn nhằm đánh giá lạitính hợp lý của chủ đầu tư trong việc xác định nhu cầu nguồn lực tài chính và sự đảm bảocác nguồn lực đó cho quá trình thực hiện Đồng thời xem xét tính hợp lý trong việc xácđịnh các chỉ tiêu hiệu quả và độ an toàn về mặt tài chính của dự án Từ đó ra quyết địnhtài trợ vốn một cách đúng đắn Chính vì vai trò quan trọng và mức độ phức tạp của côngtác thẩm định tài chính nên nó đòi hỏi:
- Nguồn số liệu phục vụ cho công tác thẩm định phải đảm bảo đầy đủ và có mức độ chínhxác cao Số liệu có thể được thu thập từ nhiều nguồn song phải có sự chọn lọc, đây lànhững căn cứ vững chắc để CBTĐ đánh giá dự án và ra quyết định cuối cùng
- CBTĐ phải sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp trong xác định và kiểm tra cácchỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng của dự án, đồng thời thường xuyên thu thập, đúc kết,xây dựng các chỉ tiêu định mức kinh tế - kỹ thuật tổng hợp trong và ngoài nước để phục
Trang 282.2.2 Các căn cứ thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại BIDV chi nhánh Hà Nội
2.2.2.1 Hồ sơ vay vốn của khách hàng
Cán bộ Quan lý khách hàng tiếp nhận nhu cầu sử dụng các sản phẩm và dịch vụcủa BIDV từ Khách hàng Trên cơ sở nhu cầu của Khách hàng, Cán bộ QLKH hướng dẫnkhách hàng lập Hồ sơ tín dụng
Nguyên tắc tiếp nhận hồ sơ: Các tài liệu gửi đến BIDV phải là bản chính, trừ
trường hợp khách hàng chỉ có 01 bản chính duy nhất thì BIDV nhận bản sao có xác nhậncủa công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền Hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng baogồm:
- Giấy đề nghị tín dụng: Đề nghị vay vốn; Hồ sơ pháp lý của khách hàng; Hồ sơ vềtình hình tài chính của khách hàng; Hồ sơ về dự án, phương án tín dụng; Hồ sơ đảm bảotiền vay/nghĩa vụ bảo lãnh
Sau đó, cán bộ thẩm định của phòng quản lý khách hàng xem xét từng nội dung cụthể trong hồ sơ cấp tín dụng của khách hàng
* Danh mục hồ sơ về tài chính của Khách hàng:
Để tiến hành công tác thẩm định tài chính dự án tại BIDV chi nhánh Hà Nội,CBTĐ yêu cầu khách hàng cung cấp các tài liệu sau:
Báo cáo tài chính tối thiểu 03 năm gần nhất và quý gần nhất
Quy chế phân cấp quản lý tài chính đối với doanh nghiệp có phân cấp
Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch
Bảng kê công nợ các loại tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngoàinước
Bảng kê các khoản phải thu, phải trả
Phương án sản xuất kinh doanh/ Kế hoạch sản xuất kinh doanh; Phương án/
dự án vay vốn; Văn bản phê duyệt Phương án/Dự án vay vốn của cấp cóthẩm quyền
Báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, tình hình đã vay
Trang 29nợ ở các tổ chức tín dụng, các tổ chức, cá nhân khác và các nguồn thu nhập
để trả nợ
Danh mục hồ sơ bảo đảm tiền vay
2.2.2.2 Một số căn cứ pháp lý và các tiêu chuẩn, quy phạm và các định mức trong từng lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật cụ thể.
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ 01/07/2006
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 có hiệu lực từ 01/7/ 2014
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11
- Nghị định 12/2000/NĐ-CP bổ sung sửa đổi một số điều của Nghị định 52
- Nghị định 16/2005/NĐ-CP về Quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định 112/2006/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung Nghị định 16
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về sửa đổi bổ sung Nghị định 16 vàNghị định 112
- Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 Quy định chi tiết một số nội dungcủa Nghị định 12
- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 về hướng dẫn thực hiện Luật Đầutư
- Thông tư 05-BXD ngày 25/07/2007 về hướng dẫn thi hành Nghị định 99
- Văn bản công bố chỉ số giá xây dựng
- Thông tư 28/2012/TT-NHNN quy định về bảo lãnh ngân hàng
- Quy định số 379/QĐ-QLTD ngày 24/01/2013 về trình tự, thủ tục, thẩm quyềncấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp
2.2.2.3 Các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật trong từng lĩnh vực
Trang 30Hình 2.2 : Sơ đồ quy trình TDDA đầu tư tại BIDV chi nhánh Hà Nội
* Các bước thực hiện quy trình thẩm định:
Bước 1:
Ban Quan hệ khách hàng của Phòng quản lý khách hàng tiếp thị và tiếp nhận cácnhu cầu về tín dụng của khách hàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ tín dụng
Khách hàng gửi hồ sơ vay vốn tới Phòng quản lý khách hàng, cán bộ Phòng Quản
lý khách hàng sẽ tiến hành đánh giá, xem xét sự phù hợp của hồ sơ với các chính sách vàquy định của BIDV
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, gửi lại khách hàng để yêu cầu bổ sung
- Nếu hồ sơ đã hợp lệ, Phòng Quản lý khách hàng sao gửi PGĐ QLKH xét duyệt.Sau khi xét duyệt :
Nếu : + Hồ sơ Đủ : Nhưng vượt thẩm quyền của chi nhánh thì sẽ chuyển lên
Giám đốc xét duyệt