BẪY THANH KHOẢN.Chương 1: Bẫy thanh khoảnChương 2: Quan hệ giữa giảm phát và bẫy thanh khoảnChương 3:. Giảm phát và bẫy thanh khoản ở Nhật BảnChương 4: Liên hệ thực trạng nền kinh tế Việt Nam những năm gần đây1. Khái niệm:Là hiện tượng trong đó chính sách tiền tệ được nới lỏng bằng biện pháp giảm lãi suất để rồi lãi suất xuống thấp quá một mức nhất định khiến cho mọi người quyết định giữ tài sản của mình dưới dạng tiền mặt và chính sách tiền tệ trở nên bất lực. Khi đó việc điều tiết chu kỳ kinh tế chỉ còn trông cậy vào chính sách tài chính. ( lý luận của kinh tế học Keynes)Trục ngang là cầu về tiền, trục dọc là lãi suất.Trong một mức giới hạn, khi cầu tiền trong nền kinh tế được đáp ứng ngày càng nhiều thì lãi suất ngày càng giảm. Nhưng tới một giới hạn lãi suất X, dù ngân hàng nhà nước có cố gắng bơm tiền khủng khiếp tới bao nhiêu thì lãi suất cũng không thể giảm hơn mức X.
Trang 1ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH
BẪY THANH KHOẢN
NHÓM 4
Trang 2NỘI DUNG
Chương 4: Liên hệ
thực trạng nền kinh
tế Việt Nam những năm gần đây
Trang 3CHƯƠNG 1: BẪY THANH KHOẢN
1 Khái niệm:
-Là hiện tượng trong đó chính sách tiền
tệ được nới lỏng bằng biện pháp giảm lãi
suất để rồi lãi suất xuống thấp quá một mức
nhất định khiến cho mọi người quyết định giữ
tài sản của mình dưới dạng tiền mặt và chính
sách tiền tệ trở nên bất lực Khi đó việc điều
tiết chu kỳ kinh tế chỉ còn trông cậy vào chính
sách tài chính ( lý luận của kinh tế học
Keynes)
Trang 4CHƯƠNG 1: BẪY THANH KHOẢN
Trục ngang là cầu về tiền, trục dọc là lãi suất.Trong một mức giới hạn, khi cầu tiền trong nền kinh tế được đáp ứng ngày càng nhiều thì lãi suất ngày càng giảm
Nhưng tới một giới hạn lãi suất X, dù ngân hàng nhà
nước có cố gắng bơm tiền khủng khiếp tới bao nhiêu thì lãi suất cũng không thể giảm hơn mức X
Trang 5a.Mong đợi giảm phát
CHƯƠNG 1: BẪY THANH KHOẢN
Trang 6CHƯƠNG 1: BẪY THANH KHOẢN
Dựa vào mô hình IS-LM:
Y: GDP của nền kinh tế
i: lãi suất
Trong thời kỳ nới lỏng chính sách tiền tệ làm cho LM di chuyển sang phải thành LM' Điểm cân bằng của nền kinh
tế trước đây là Y*, không thay đổi khi LM → LM'
=> Nới lỏng chính sách tiền tệ thất bại trong việc thúc đẩy kinh tế.
Nếu lựa chọn chính sách tài khoá mở rộng: đường IS sẽ dịch chuyển sang IS'', thúc đẩy nền kinh tế Y sẽ chạy từ Y* sang Y' mà không làm lãi suất thay đổi
Vì sao chính sách tiền tệ không phát huy tác dụng?
Trang 7Giải thích hiện tượng liquidity trap
bằng đồ thị
CHƯƠNG 1: BẪY THANH KHOẢN
Trang 8CHƯƠNG 1: BẪY THANH KHOẢN
3 Biện pháp phá bẫy thanh khoản:
-Bẫy thanh khoản dẫn đến suy thoái, giảm phát và trục trặc hệ thống tài chính vì vậy:
1.Theo Paul Krugman: tạo ra lạm phát kì vọng sẽ giúp nền kinh tế thoát khỏi bẫy thanh khoản.
2 Theo các nhà kinh tế tiền tệ: thực hiện chính sách tiền
tệ mở rộng: tăng cung tiền, bơm thanh khoản vào nền kinh
tế hoặc thông qua nghiệp vụ thị trường mở, tăng cường mua các tài sản tài chính như trái phiếu dài hạn.
3 Theo quan điểm Keynes: thực hiện chính sách tài khóa
mở rộng nhằm kích vào tổng cầu Chính sách tài khóa lúc thường vốn không phát huy được hiệu lực đầy đủ do hiện tượng lấn át (crowding out) thì lúc này lại phát huy đầy đủ hiệu lực do hiện tượng lấn át không còn (vì lãi suất thấp).
Trang 9 Bẫy thanh khoản xuất hiện khi nền kinh tế suy thoái NHTW giảm lãi suất nhằm tăng tiêu dùng và đầu tư
Khi lãi suất giảm bằng 0% , người dân sẽ có xu
hướng giữ tiền mặt
Ngân hàng không có vốn cho doanh nghiệp vay ->
đầu tư giảm -> tổng cầu giảm -> giảm phát
CHƯƠNG 2: QUAN HỆ GIỮA GIẢM PHÁT VÀ BẪY THANH KHOẢN:
1.Bẫy thanh khoản dẫn đến giảm phát:
2 Giảm phát dẫn đến bẫy thanh khoản:
Giảm phát do tổng cầu giảm, tiêu dùng giảm và đầu tư, giảm, tổng cung tăng -> lượng tiền lưu thông không đủ
Để giải quyết ngân hàng trung ương giảm lãi suất để kích cầu Tuy nhiên, làm xảy ra việc giữ tiền và gửi tiết
kiệm
Trang 11Vào những năm 1990- 1991, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản tụt dốc, bình quân đầu người của Nhật
chỉ tăng 0.5%,
Thấp hơn rất nhiều so với các nước.
Tỷ lệ thất nghiệp cũng gia tăng
CHƯƠNG 3: GIẢM PHÁT VÀ BẪY THANH KHOẢN Ở NHẬT BẢN:
Thực trạng Nhật Bản lúc bấy giờ:
Trang 12 Năng suất lao động giảm
Nợ đọng
Đầu tư tư nhân giảm
CHƯƠNG 3: GIẢM PHÁT VÀ BẪY
THANH KHOẢN Ở NHẬT BẢN:
Ảnh hưởng của giảm phát đến nên kinh tế Nhật Bản:
Tốc độ tăng trưởng GDP thực tế bình quân hàng năm của Nhật Bản trong thập niên mất mát so với các thời kỳ trước.
Trang 13 Chính sách tiền tệ thiếu hợp lý : Chậm trễ trong việc nới lỏng chính sách tiền tệ (giảm lãi suất) Thậm chí còn nhanh chóng nâng lãi suất ngay khi nền kinh tế
có dấu hiệu phục hồi
người tiêu dùng muốn tiết kiệm nhiều hơn doanh
nghiệp muốn đầu tư
Kích cầu kém: Nguyên nhân khiến hiệu suất của chính phủ kích cầu kém: Chi tiêu công cộng của Chính phủ đã đổ hết vào các công trình công cộng vô
bổ Lẽ ra các gói kích cầu phải dành cho chi tiêu vào mạng lưới an sinh xã hôi và giảm thuế tiêu dùng
CHƯƠNG 3: GIẢM PHÁT VÀ BẪY THANH KHOẢN Ở NHẬT BẢN:
Nguyên nhân:
Trang 14 Từ tháng 9/1995 các doanh nghiệp vẫn không dám vay mượn
thêm để đầu tư.
Đầu 9/1998, NHTW Nhật Bản lại phải tuyên bố giảm mức lãi suất
xuống còn 0,25%.
Năm 1998, Ngân hàng trung ương Nhật Bản đã giảm lãi suất
xuống gần bằng 0%
Nợ xấu của ngân hàng Nhật tăng mạnh, đưa ra các chính sách
giãn nợ đối với các khách hàng thiếu khả năng trả nợ.
NHTW mở rộng biên độ và sự linh hoạt của các công cụ tiền tệ.
Về chính sách tiền tệ : Trừ năm 1994, NHTW hạ lãi suất 8 lần
trong khoảng thời gian năm 1991 và giữa năm 1995
Và sau đó NHTW chuyển sang lãi suất cơ bản với mức lãi suất
Trang 15 Khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng hoặc suy giảm nặng nề, điều đầu tiên và thiết yếu nhất đó là áp dụng chính sách tiền tệ, cùng với đó thì chính sách tài khoá cũng được sử dụng song song một cách linh
hoạt
tay mà nên đưa ra các giải pháp táo bạo kể cả khi
khủng hoảng đã dịu bớt
hoặc không tìm thấy được đối tác để sát nhập, tham gia giải cứu các tổ chức tài chính và tín dụng nhỏ
CHƯƠNG 3: GIẢM PHÁT VÀ BẪY
THANH KHOẢN Ở NHẬT BẢN:
Bài học rút ra từ khủng hoảng Nhật Bản:
Trang 16 Những tiến bộ nhất định trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ của ngân hàng: "Tín dụng đối với nền kinh tế tăng 12,62%; huy động vốn tăng 15,76% ; dự trữ ngoại hối tăng cao; tỷ giá ngoại tệ được kiểm soát trong biên độ
đề ra.”
CHƯƠNG 4: LIÊN HỆ THỰC TRẠNG
VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
*Thực trạng kinh tế Việt Nam năm 2014
Trang 17 Sức mua của người dân trong năm 2014 yếu hơn nhiều so với trước đây khiến CPI giảm, gần 65.000 doanh nghiệp phá sản, so với năm ngoái, tình trạng thất nghiệp cao, hàng tồn kho cao, siêu thị không bán được hàng, tổng mức bán lẻ giảm mạnh
Với chỉ số CPI tăng thấp như vậy, Việt Nam có thể
sẽ rơi vào tình trạng giảm phát.
Nhưng có thể khắc phục được bằng cách: “Sử dụng lạm phát chi phí đẩy để đưa mức lạm phát lên
và cân đối với mức cầu….” – theo TS Vũ Đình Ánh
CHƯƠNG 4: LIÊN HỆ THỰC TRẠNG VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Trang 18 Tính đến ngày 20/4/2015, tín dụng đối với nền kinh tế ước tăng 2,78%, tức tăng gấp hơn 5 lần so với cùng kỳ
năm ngoái.
trong việc xử lý nợ xấu.
→ Tuy các chỉ số đang có xu hướng tăng không cao nhưng vẫn khó để có thể khẳng định rằng Việt Nam có đang rơi vào tình trạng giảm phát hay bẫy thanh khoản
hay không
CHƯƠNG 4: LIÊN HỆ THỰC TRẠNG VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
*Thực trạng kinh tế Việt Nam ở quý I- 2015
Trang 19Điều hành chính sách tiền tệ trên cả 3 góc độ:
Kiềm chế tăng chỉ số giá tiêu dùng
Ổn định giá trị đối ngoại của đồng Việt Nam
Người dân hạn chế việc mua vàng để tìm nơi trú ẩn tài sản
Xử lý mạnh tay với các khoản nợ xấu trong ngân hàng
Thành lập Quỹ hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chính phủ bơm tiền cho nền kinh tế thông qua việc phát hành trái phiếu hoặc lấy tín phiếu ngắn hạn tại các ngân hàng sau
đó hoán đổi thành các kỳ trung và dài hạn.
CHƯƠNG 4: LIÊN HỆ THỰC TRẠNG VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
*Giải pháp ngăn ngừa Giảm phát và Bẫy thanh
khoản ở Việt Nam
Trang 20Để tránh lặp lại sai lầm kinh tế như Nhật Bản, Việt Nam cần phải có những biện pháp hiệu quả, kịp thời và linh
hoạt theo sự chuyển biến của thị trường Đặc biệt, Nhà nước và NHTW luôn phải có những chính
sách tài khóa, tiền tệ hợp lý.
CHƯƠNG 4: LIÊN HỆ THỰC TRẠNG VIỆT NAM NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Kết luận:
Trang 21CÁM ƠN CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ CHÚ
Ý LẮNG NGHE!!