1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG TIẾNG VIỆT 1

14 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 95,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày lợi ích của ngữ âm -Ngữ âm học là cơ sở để sửa lỗi phát âm và dạy tiếng nước ngoài -Ngữ âm học là cơ sở để tạo ra chữ viết cho ngôn ngữ chưa có chữ viết -Ngữ âm học là cơ sở để

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG TIẾNG VIỆT 1 1.Trình bày giải pháp phụ âm đầu của Tiếng Việt

- Phụ âm là tiếng động mà luồng hơi từ phổi thoát ra bị cản lại phải phá cản để thoát ra Đăc trưng âm học là có tần số không ổn định

-Tất cả những âm đầu đều là phụ âm

-Có 3 giải pháp phụ âm đầu của Tiếng Việt:

+ Giải pháp 1: Gồm 21 phụ âm đầu

+ Giải pháp 2: 21+1: 21 phụ âm đầu và phụ âm tắc thanh hầu

+ Giải pháp 3: 21+1+1: 21 phụ âm đầu, phụ âm tắc thanh hầu và âm /p/

2 Trình bày hệ thống nguyên âm Tiếng Việt

Nguyên âm là luồng hơi từ phổi thoát ra không bị cản lại, thoát ra một cách

dễ dàng Đặc trưng âm học là có tần số ổn định

Có 16 nguyên âm: Đơn Dài(9):

Ngắn(4):

Đôi ie iê

ia ya yê

uo ua w

Trang 2

3 Phân biệt âm chính u, âm đệm u và bán âm u

Phụ âm đầu

1

Âm đệm /u/

2

Âm chính /u/

3

Bán âm /u/ 4

-Vị trí:

Âm chính u đứng ở vị trí thứ 3 trong cấu tạo âm tiết TV

Âm đệm /u/ đứng ở vị trí thứ 2

Bán âm /u/ đứng ở vị trí thứ 4

-Chức năng:

Âm đệm làm thay đổi âm sắc của âm tiết

Âm chính quy đinh âm sắc của âm tiết

Âm cuối kết thúc, khép lại âm tiết

-Con chữ thể hiện

Âm chính /u/ chỉ có một con chữ thể hiên là u

Âm đệm và bán âm /u/ có 2 con chữ thể hiện là u,o

-Cách phát âm:

Âm đệm /u/ thì đọc lướt hơn âm chính và âm cuối

4 Trình bày lợi ích của ngữ âm

-Ngữ âm học là cơ sở để sửa lỗi phát âm và dạy tiếng nước ngoài

-Ngữ âm học là cơ sở để tạo ra chữ viết cho ngôn ngữ chưa có chữ viết -Ngữ âm học là cơ sở để cải tiến ngôn ngữ đã có chữ viết giúp ta lí giải các hiện tượng ngữ âm và cơ sở khoa học

-Cung cấp những kiến thức cần thết có lien quan đến các bộ môn khác của ngôn ngữ

5.Trình bày những hiêu biết về vấn đề chuẩn phát âm TV hiện nay

Chuẩn phát âm TV = cách phát âm của người Hà Nội + (bổ sung) {s,tr,r ¿¿¿¿

Phát âm chuẩn là phát âmđúng quy định, không ngọng, khôn lắp Lắp là lặp

đi lặp lại từ ngữ nào đó làm cho nó vô nghĩa hoặc hiểu sai nghĩa Ngọng là phát âm sai nguyên nhân là do sự không hoàn thiện bộ máy phát âm ngữ âm

6.Tiếng Việt có bao nhiêu nguyên âm, phụ âm ( 1+2)

7.Sự hình thành chữ Quốc ngữ

Trang 3

Vào khoảng TK XVII một số giáo sĩ phương Tây sang VN truyền đạo, khi ấy chữ của chúng ta là chữ Hán, chữ Nôm đại bộ phận dân chúng là mù chữ vì thế người ta tìm cách dùng chữ cái Latinh để ghi âm TV cùng với những người Việt đã hoàn thiện bộ chữ cái Cách mạng T8 thành công năm 1945, Nhà nước đã quyết định sử dung chữ Quốc ngữ trên cả nước Từ đó tất cả các văn bản trên tất cả các lĩnh vực đều sử dụng chữ Quốc ngữ cho đến ngày nay

8.Những hiểu biết về vieech đánh dấu thanh trong âm tiết TV

-Đánh dấu thanh đánh vào âm chính Dấu nặng đặt dưới âm chính Dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã đặt trên âm chính

-Nguyên âm đôi có âm cuối thì đánh vào nguyên âm thứ 2 (vd: muốn)

Nguyên âm đôi không có âm cuối thì đánh vào nguyên âm thứ 1 (vd: múa)

9.Nêu cấu trúc 2 bậc của âm tiết

Âm tiết Tiếng Việt

Bậc 1 Phụ âm đầu Vần Thanh điệu

Bậc 2 Âm đệm Âm chính Âm cuối

10.Kể tên các âm vị đoạn tính và siêu đoạn tính trong Tiếng Việt

-Âm vị đoạn tính : là nguyên âm, phụ âm (kể tên các nguyên âm, phụ âm)

Trang 4

-Âm vị siêu đoạn tính: là các thanh điệu ( thanh huyền, thanh sắc, thanh hỏi, thanh, thanh ngã, thanh nặng)

11 Khái niệm nguyên âm, phụ âm và lập bảng so sánh

-Nguyên âm là luồng hơi từ phổi thoát

ra không bị cản lại, thoát ra một cách dễ

dàng Đặc trưng âm học là có tần số ổn

định

-Hơi thoát ra nhẹ

-Bộ máy phát âm hoạt động điều hòa

-Phụ âm là tiếng động mà luồng hơi từ phổi thoát ra bị cản lại phải phá cản để thoát ra Đặc trưng âm học là có tần số không ổn định

-Hơi bật mạnh

-Hoạt động căng thẳng ở bộ phận tham gia cản trở bằng ơi

Câu 3 điểm

1.Chứng minh ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

-Hiện tượng tự nhiên là hiện tượng nảy sinh, tồn tại, phát triển hoặc hủy diệt nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người

-Hiện tượng tự nhiên là hiện tượng nảy sinh, tồn tại, phát triển hoặc hủy diệt nằm trong ý muốn chủ quan của con người

-Ngôn ngữ là của con người, tồn tại trong xã hội loài người Quy luật phát triển của ngôn ngữ là kế thừa cái cũ, phát triển cái mới Nó không phải là hiện tượng sự vật,

nó không có tính bẩm sinh di truyền, nó không phải là hiện tượng cá nhân mà nó là chung của toàn xã hội Vì vậy ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội

-Trong các hiện tượng xã hội, chủ nghĩa Mác phân biệt cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp của tập thể xã hội được hình thành

và bảo vệ qua các thời đại chứ không phải sinh ra từ cơ sở hạ tầng nào Mỗi kiến trúc thượng tầng lại đều là sản phẩm của cơ sở hạ tầng Vì vậy ngôn ngữ không thuộc kiến trúc thượng tầng

-Ngôn ngữ là một hiện tượng tồn tại lâu hơn bất cứ một loại hiện tượng xã hội nào -Ngôn ngữ không mang tính giai cấp Nó là công cụ chung của toàn giai cấp

Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

2.Tại sao nói ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con

người.

Sống trong xã hội con người luôn luôn có nhu cầu cần phải giao tiếp với nhau Giao tiếp chính là hoạt đông trao đổi thong tin hay truyền đạt nhận thức tư tưởng, tình cảm từ người này sang người khác Những phương tiện giao tiếp của con

Trang 5

người rất đa dạng: cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, hình vẽ, ánh mắt, âm thanh và ngôn ngữ Trong số đó ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất vì:

-Xét về mặt lịch sử: ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp ra đời sớm nhất

-Xét về mặt không gian và phạm vi hoạt động: ngôn ngữ rộng nhất, toàn diện nhất

ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của con người

-Xét về mặt khả năng: ngôn ngữ giúp con người giao tiếp với nhau và trao đổi nhận thức tư tưởng, tình cảm với sắc thái tinh vi, tế nhị nhất

-Xét trong mối quan hệ với các biện pháp giao tiếp khác: ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp gốc

3.Phân tích các nhân tố giao tiếp trong một bài thơ (tự chọn)

BÁNH TRÔI NƯỚC Thân em vừa trắng lại vửa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm long son

Hồ Xuân Hương Trong nền văn học VN, Hồ Xuân Hương là một nhà thơ tiêu biểu Bà là người đã đem đến một lượng thơ phong phú vào kho tàng thơ ca VN “Bánh trôi nước” là bài thơ đã đi vào tâm hồn người dân Việt những chiêm nghiệm và sự nhận thức về xã hôi, con người VN đặc biệt là người phụ nữ thời phong kiến

Nhân vật giao tiếp trong bài thơ ‘Bánh trôi nước” với người nói chính là nhà thơ Hồ Xuân Hương – người được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm Còn người nghe chính là nhân dân đặc biệt là những người phụ nữ

Qua đầu đề tác phẩm, người nghe đã hiểu đươc hiện thực được nói đến là những chiếc bánh trôi – món ăn đậm đà bản sắc dân tộc Với hình dáng bên ngoài

và vị đậm bên trong của chiếc bánh trôi đã tạo nên một món ăn thơm ngon Thực

Trang 6

chất, nội dung mà bài thơ muốn nói đến là số phận bèo bọt, trôi nổi, nỗi bất hạnh của người phụ nữ nhưng sâu thẳm trong tâm hồn họ lại thật trong trắng, sắc son Bài thơ ra đời vào khoảng thế kỉ XIX, bấy giờ xã hội còn nhiều bon chen, dòng đời con người bị xô đẩy, cuộc sống thiếu thốn khó khan Đặc biệt dưới chế độ nam quyền, quan niệm trọng nam khinh nữ khiến người phụ nữ không có chỗ đứng trong xã hội, họ luôn bị chà đạp cả về thể chất lẫn tinh thần, họ bị dồn vào chân tường không lối thoát Từ đó “Bánh trôi nước ra đời với nhiều mục đích khác nhau Mục đích nhận thức là người phụ nữ thời phong khiến tuy rằng gặp nhiều khó khan, thử thách nhưng họ vẫn trong trắng, sắt son, tấm long vẫn thủy chung, tình nghĩa, đó là những phẩm chất luôn tồn tại trong họ Và mục đích hành động chính

là sự lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo luôn áp bức, chà đạp lên than phận nhỏ

bé của người phụ nữ Đông thời đó là long cảm thông sâu sắc, tôn vinh những phẩm chất tốt đẹp nhất của người phụ nữ

Với ngôn ngữ bình dị, gần gũi; việc sử dụng thành ngữ “Bảy nổi ba chìm”,

sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ cùng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật đã làm cho bài thơ luôn song mãi cùng với thời gian, góp phần làm tên tuổi Hồ Xuân Hương vang mãi

4.Phân tích và lấy ví dụ cụ thể minh họa quan hệ ngữ đoạn và quan hệ liên tưởng của các yếu tố trong hệ thống ngôn ngữ.

* Quan hệ ngữ đoạn (hàng ngang, tuyến tính)

-Là quan hệ giữa các yếu tố ngôn ngữ khi kết hợp với nhau tạo thành một chuỗi

Nó được hình thành trên cơ sở đặc tính hình tuyến của ngôn ngữ

-Các yếu tố ngôn ngữ khi kế tiếp nhau trong chuỗi hình tuyến thì nằm trong quan

hệ ngữ đoạn với nhau Có những yếu tố đi liền nhau nhưng không trực tiếp tạo nên các đơn vị ở cấp độ cao hơn thì không có quan hệ ngữ đoạn với nhau

VD: Con gấu bông này rất xinh đẹp

Con-gấu-bông-này-rất-xinh-đẹp: có quan hệ ngữ đoạn từ-từ câu

Con gấu bông này – rất xinh đẹp: có quan hệ ngữ đoạn cụm từ-cụm từ câu Gấu-bông, xinh-đẹp: có quan hệ ngữ đoạn hình vị-hình vị từ

Trang 7

c-o-n g-â-u b-ô-n-g có quan hệ ngữ đoạn âm vị-âm vị hình vị

*Quan hệ liên tưởng (hàng dọc, hệ hình)

Quan hệ liên tưởng là quan hệ giữa các yếu tố không cùng hiện diện với nhau nhưng có những thuộc tính nào đó going nhau do đó dễ gợi ra những sự lien tưởng đối với nhau và về nguyên tắc chung có thể thay thế cho nhau ở cùng một vị trí trong chuỗi hình tuyến của ngôn ngữ (quan hệ ngữ âm, ngữ pháp, ngữ nghĩa)

Do đó quan hệ liên tưởng là cơ sở cho sự lựa chọn các yếu tố khi sử dụng và là cơ

sở cho sự phân loại các yếu tố trong nghiên cứu

VD:

Con Gấu Bông Này Rất Xinh đẹp Ông Voi Vải Kia Quá Xấu xí Thằng Cá Trúc Nọ Hơi Xinh xắn

5.Tiếng Việt thuộc ngữ hệ Nam Phương hay Hán Tạng

Tiếng Việt thuộc ngữ hệ Nam Phương

Ngữ hệ Nam Phương bao gồm các thứ tiếng ở vùng Đông Nam Á trong đó có Tiếng Việt Về mặt vị trí ngữ hệ này bắt đầu từ phía nam của sông Trường Giang (Trung Quốc) chạy qua vùng núi của cao nguyên Đông Dương xuống gần đến quần đảo Nam Dương (Inđônêxia) cho đến giáp vùng Châu Đại Dương (Úc hay Oxtraylia) Đây là ngữ hệ lớn gồm nhiều thứ tiếng khác nhau: gồm 2 dòng lớn là Nam Thái và Nam Á

-Dòng Nam Á chia làm 4 ngành lớn Munđa

Nahali Ni-cô-ba Môn-Khơme -Trong đó Môn-Khơme là ngành quan trọng gồm Khơme ở Tây Ninh

Bana ở Tây Nguyên

Kà Tu

Việt Mường Khơ mú

Trang 8

-Trong nhóm Việt Mường được chia thành Tiếng Việt Boong

Chứt Tày Thà Vựng Tiếng Mường Mường Bắc

6.Chứng minh ngôn ngữ phản ánh sự giao thoa giữa các nền văn hóa

-Sự phong phú của hệ thong từ xưng hô Hệ thong từ xưng hô này thể hiện đặc điểm văn hóa của người Việt Nam ở 3 mặt: tính thân mật hóa, tính xã hội hóa, tính cẩn thận kĩ lưỡng

-Tiếng Việt phản ánh rõ tâm hồn, tính cách của con người VN cụ thể từ ngữ là ngôn từ VN có tính biểu trưng cao

-Trong TV có tính đối xứng, cân xứng

-Nghệ thuật từ VN giàu tính biểu cảm

7.Lấy những ví dụ cụ thể để phân tích và chứng minh Tiếng Việt là một trong những ngôn ngữ đơn lập tiêu biểu.

Một số ngôn ngữ thuộc lọai hình ngôn ngữ đơn lập: Hán, Việt, Thái, Mường,

Khơme

*Từ thường được tạo ra bằng các căn tố nên không biến hình

- Từ “học sinh” có thể ở số ít hay số nhiều nhưng đều có âm thanh là “học sinh”

VD (1) Bạn ấy là một học sinh giỏi

(2) Những bạn học sinh giỏi của trường tôi được khen

-Từ “học sinh” có thể đảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau nhưng trong câu vỏ

âm thanh vẫn cố định

VD (1) Thu là một học sinh giỏi

(2) Là học sinh cần phải có mục tiêu phấn đấu học tập

Trang 9

(3) Chữ viết của học sinh lớp tôi rất cẩn thận

*Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp chủ yếu được biểu thị bằng hư từ và trật

tự từ

-Tách từ “học sinh” ra khỏi câu và các tổ hợp khác, ta chưa biết nó chỉ số ít hay số nhiều, có ý nghĩa quan hệ nào Các loại ý nghĩa này chỉ được thể hiện trong câu nhờ các yếu tố khác

VD (1) “học sinh” chỉ số ít nhờ từ “một”

(2) “học sinh” chỉ số nhiều nhờ từ “những”

-Nhờ trật tự từ sắp xếp và hư từ, ta biết thêm từ “học sinh” trong các trường hợp khác nhau

VD (1) “học sinh” là vị ngữ

(2) “học sinh” là chủ ngữ

(3) “học sinh” là định ngữ

Bởi hư từ và trật tự từ trong TV là những phương tiện chủ yếu biểu thị ý nghĩa quan hệ của từ nên nếu thay các phương tiện này thì ý nghĩa quan hệ của từ cũng thay đổi

*Tính phân tiết trong các ngôn ngữ đơn lập:

-Âm tiết trong TV được phân lập một cách rõ rang

-Đường ranh giới hình vị và âm tiết trùng nhau (hầu hết các trường hợp)

VD: Bạn-ấy-là-một-học-sinh-giỏi

-Cấu tạo âm tiết chặt chẽ và ổn định: Âm tiết nào cũng phải có vần và thanh điệu Các vị trí của các âm vị trong âm tiết là cố định

VD: âm tiết “hoàn” có: Phụ âm đầu là h

Âm đệm là o

Âm chính là a

Trang 10

Âm cuối là n Thanh điệu là dấu huyền

8 Nêu ý nghĩa của việc nhận thức bản chất và chức năng của ngôn ngữ với việc dạy TV ở trường tiểu học

-Nhận thức rõ về bản chất xã hội và chức năng của ngôn ngữ, bắt đầu từ cách giáo

dục, TV được xác định là một môn học độc lập trong nhà trường Với tư cách đó,

TV có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh về hệ thống TV, các quy tắc hoạt động và sản phẩm của nó trong mọi hoạt động giao tiếp

-Môn TV, đảm nhận chức năng đặc biệt là trang bị cho học sinh công cụ để giao tiếp và tư duy, giúp học sinh tiếp nhận và diễn đạt kiến thức khoa học trong nhà trường

-Dạy TV theo quan điểm giao tiếp là một trong những nguyên tắc quan trọng của lí luận dạy TV hiện đại Nguyên tắc này dựa trên việc nhận thức rõ các chức năng quan trọng của ngôn ngữ trong giao tiếp xã hội Vì vấn đề ngôn ngữ đã vận hành, biến đổi để thực hiện chức năng giao tiếp Lí thuyết dạy tiếng theo quan điểm giao tiếp phân tích các quá trình sản sinh và lĩnh hội lời nói rộng hơn là nghiên cứu toàn

bộ lời nói Nó chú ý đến các nhân tố của quá trình giao tiếp, các nhân tố này quyết định các biến thể lời nói phù hợp với nhiệm vụ, hoàn cảnh mục đích giao tiếp Dạy tiếng mẹ đẻ là giúp học sinh phát triển năng lực lời nói Nói cách khác là giúp học sinh hình thành, củng cố và phát triển các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết

9 Phân tích vai trò, chức năng của các nhân tố tham gia vào hoạt động giao tiếp Cho ví dụ minh họa.

Có 5 nhân tố tham gia và hoạt đông giao tiếp:

-Nhân vật giao tiếp (người nói, người nghe): là những con người xã hội, lịch sử cụ thể, có tuổi tác, nghề nghiệp, có giới tính, trình độ, có những đặc điểm tâm sinh lí riêng

-Đối tượng giao tiếp (hiện thực được nói tới)

-Hoàn cảnh giao tiếp: là không gian, thời gian diễn ra cuộc giao tiếp Nó là nhân tố rất phức tạp vì nó bao gồm những điều kiện về mặt không gian, thời gian, địa lí,

Trang 11

lịch sử dân tộc, phong tục, tập quán bao gồm cả hiện thực bên ngoài và bên trong con người Hoàn cảnh gồm có hoàn cảnh rộng và hoàn cảnh hẹp

-Mục đích giao tiếp gồm: mục đích biểu hiện, mục đích quan hệ, mục đích giải trí Tất cả các mục đích này đều có nội dung nhận thức và hành động

Bốn nhân tố này được gọi là 4 nhân tố ngoài ngôn ngữ đóng vai trò là tiền đề của giao tiếp Các yếu tố này quan hệ với nhau, tác động vào nhau và điều chỉnh lẫn nhau cùng tác động vào văn bản

-Nhân tố ngôn ngữ: bao gồm các quy tắc âm, từ, câu và lời nói Nó vừa là phương tiện vừa là sản phẩm của giao tiếp Yếu tố ngôn ngữ này có mặt trực tiếp trong văn bản Khi phân tích một văn bản ta phải thông qua ngôn ngữ để người ta phát hiện

ra các nhân tố phi ngôn ngữ

VD:

BÁNH TRÔI NƯỚC Thân em vừa trắng lại vửa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm long son

Hồ Xuân Hương Trong nền văn học VN, Hồ Xuân Hương là một nhà thơ tiêu biểu Bà là người đã đem đến một lượng thơ phong phú vào kho tàng thơ ca VN “Bánh trôi nước” là bài thơ đã đi vào tâm hồn người dân Việt những chiêm nghiệm và sự nhận thức về xã hôi, con người VN đặc biệt là người phụ nữ thời phong kiến

Nhân vật giao tiếp trong bài thơ ‘Bánh trôi nước” với người nói chính là nhà thơ Hồ Xuân Hương – người được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm Còn người nghe chính là nhân dân đặc biệt là những người phụ nữ

Qua đầu đề tác phẩm, người nghe đã hiểu đươc hiện thực được nói đến là những chiếc bánh trôi – món ăn đậm đà bản sắc dân tộc Với hình dáng bên ngoài

Ngày đăng: 12/05/2018, 13:36

w