BÀI HỌC:- Nhân hoá là gọi hoặc tả vật,...bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người... BÀI HỌC: - Nhân hoá là gọi hoặc tả vật...bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người.. c/
Trang 2Bài cũ:
Ẩn dụ là gì?
Cho 1 thí dụ về ẩn dụ.
Trả lời:
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng.
- Thí dụ: Ánh nắng chảy đầy vai
Trang 4I.NHÂN HOÁ LÀ GÌ?
1 THÍ DỤ: a/
ÔNG TRỜI
MẶ c ÁO GIÁP ĐEN
RA TRẬN
MUÔN NGHÌN CÂY MÍA
MÚA GƯƠM
KIẾN
HÀNH QUÂN
ĐẦY ĐƯỜNG
Trời, mía, kiến trong thí dụ (a)
có điều gì giống như con
người?
Những từ ngữ: ÔNG, MẶC , MÚA , HÀNH QUÂN vốn dùng để chỉ người hay vật?
Nhân hoá
là gì?
Trang 52 BÀI HỌC:
- Nhân hoá là gọi hoặc tả vật, bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người.
Trang 6I.NHÂN HOÁ LÀ GÌ?
ÔNG TRỜI
MẶT ÁO GIÁP ĐEN
RA TRẬN
MUÔN NGHÌN CÂY MÍA
MÚA GƯƠM
KIẾN
HÀNH QUÂN
ĐẦY ĐƯỜNG
b/
<=> Bầu trời đầy mây đen.
<=> Nhiều cây mía ngã nghiêng,
lá bay phấp phới.
<=> Kiến bò đầy đường.
Trong 2 thí dụ trên,thí dụ nào diễn đạt hay hơn? Vì sao? Phép nhân hoá có tác dụng gì?
?
?
?
Trang 72 BÀI HỌC:
- Nhân hoá là gọi hoặc tả vật bằng những từ
ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người.
- Tác dụng:
Làm cho vật gần gũi với con người, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của con người.
Trang 8II CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:
1 Thí dụ:
a/ Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay đến nhà
lão Miệng.
b/ Tre xung phong vào xe tăng Giặc tan tre lại
dịu dàng bên luỹ làng muôn thuở.
c/ Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
a/
Các từ: bác, cô, cậu,
lão vốn dùng để gọi
người hay vật?
Kiểu nhân hoá thứ nhất là gì?
Trang 92 BÀI HỌC:
Ba kiểu nhân hoá thường gặp:
a/ Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.
Trang 10I CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:
1 Thí dụ:
a/ Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay đến nhà
lão Miệng.
b/ Tre xung phong vào quân giặc Giặc tan tre
lại dịu dàng bên luỹ làng muôn thuở.
c/ Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
a/
b/
Ở thí dụ ( b ) tre có
người?
Kiểu nhân hoá thứ hai là gì?
Trang 112 BÀI HỌC:
Ba kiểu nhân hoá thường gặp:
a/ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
b/ Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất
của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Trang 12I CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:
1 Thí dụ:
a/ Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay đến nhà
lão Miệng.
b/ Tre xung phong vào xe tăng Giặc tan tre lại
dịu dàng bên luỹ làng muôn thuở.
c/ Trâu ơi ta bảo trâu này
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.
a/
b/
c/
Qua thí dụ ( c ) ta rút ra được kiểu nhân hoá
thứ ba là gì?
Trang 132 BÀI HỌC:
Ba kiểu nhân hoá thường gặp:
a/ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
b/ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất
của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
c/ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
Trang 14III LUYỆN TẬP:
1/ Chỉ ra phép nhân hoá, kiểu nhân hoá và tác dụng
của nhân hoá trong đoạn văn sau:
Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ,
tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em, tíu tít nhận hàng Tất cả đều bận rộn.
Trả lời:
* Phép nhân hoá:
* Tác dụng:
* Kiểu nhân hoá:
Đông vui, mẹ, con, anh, em, tíu tít,
nhận, bận rộn.
- Dùng từ gọi người để gọi vật -
- Dùng từ chỉ hành động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
Làm cho quang cảnh bến cảng sinh động hơn,
Trang 152/ Hãy cho biết kiểu nhân hoá của mỗi phần trích
sau đây:
a N úi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương !
b Cò, sếu, vạc, cốc, vịt trời bay về đây kiếm mồi
Suốt ngày cãi nhau om sùm bốn góc đầm.
c Mấy chị Cào Cào núp mình dưới nhánh cỏ.
Trả lời: Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.
Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để
chỉ hoạt động của vật.
Trả lời:
Trả lời:
Trang 163.Cho các từ ngữ: con, kêu, ca hát, chú, nở, hót,
khoe sắc, thi thố tài năng.
Hãy chọn và điền vào những chổ trống dưới đây để được một đoạn văn có phép
nhân hoá hoàn chỉnh nhất có thể:
mùa hè lại đến Hàng phượng vĩ bên
đường đỏ thắm Trên không, bầy Sơn
ca cũng Tất cả đã góp phần làm cho bản giao hưởng “ Vào hạ” thêm hoàn mỹ.
Những con ve kêu suốt ngày báo hiệu một mùa hè lại đến
a/
b/
chú ca hát
khoe sắc
thi thố tài năng
?
?