1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhân hóa

17 311 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân hóa
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI HỌC:- Nhân hoá là gọi hoặc tả vật,...bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người... BÀI HỌC: - Nhân hoá là gọi hoặc tả vật...bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người.. c/

Trang 2

Bài cũ:

Ẩn dụ là gì?

Cho 1 thí dụ về ẩn dụ.

Trả lời:

- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng.

- Thí dụ: Ánh nắng chảy đầy vai

Trang 4

I.NHÂN HOÁ LÀ GÌ?

1 THÍ DỤ: a/

ÔNG TRỜI

MẶ c ÁO GIÁP ĐEN

RA TRẬN

MUÔN NGHÌN CÂY MÍA

MÚA GƯƠM

KIẾN

HÀNH QUÂN

ĐẦY ĐƯỜNG

Trời, mía, kiến trong thí dụ (a)

có điều gì giống như con

người?

Những từ ngữ: ÔNG, MẶC , MÚA , HÀNH QUÂN vốn dùng để chỉ người hay vật?

Nhân hoá

là gì?

Trang 5

2 BÀI HỌC:

- Nhân hoá là gọi hoặc tả vật, bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người.

Trang 6

I.NHÂN HOÁ LÀ GÌ?

ÔNG TRỜI

MẶT ÁO GIÁP ĐEN

RA TRẬN

MUÔN NGHÌN CÂY MÍA

MÚA GƯƠM

KIẾN

HÀNH QUÂN

ĐẦY ĐƯỜNG

b/

<=> Bầu trời đầy mây đen.

<=> Nhiều cây mía ngã nghiêng,

lá bay phấp phới.

<=> Kiến bò đầy đường.

Trong 2 thí dụ trên,thí dụ nào diễn đạt hay hơn? Vì sao? Phép nhân hoá có tác dụng gì?

?

?

?

Trang 7

2 BÀI HỌC:

- Nhân hoá là gọi hoặc tả vật bằng những từ

ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người.

- Tác dụng:

Làm cho vật gần gũi với con người, biểu thị được suy nghĩ, tình cảm của con người.

Trang 8

II CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:

1 Thí dụ:

a/ Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay đến nhà

lão Miệng.

b/ Tre xung phong vào xe tăng Giặc tan tre lại

dịu dàng bên luỹ làng muôn thuở.

c/ Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.

a/

Các từ: bác, cô, cậu,

lão vốn dùng để gọi

người hay vật?

Kiểu nhân hoá thứ nhất là gì?

Trang 9

2 BÀI HỌC:

Ba kiểu nhân hoá thường gặp:

a/ Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

Trang 10

I CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:

1 Thí dụ:

a/ Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay đến nhà

lão Miệng.

b/ Tre xung phong vào quân giặc Giặc tan tre

lại dịu dàng bên luỹ làng muôn thuở.

c/ Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.

a/

b/

Ở thí dụ ( b ) tre có

người?

Kiểu nhân hoá thứ hai là gì?

Trang 11

2 BÀI HỌC:

Ba kiểu nhân hoá thường gặp:

a/ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

b/ Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất

của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

Trang 12

I CÁC KIỂU NHÂN HOÁ:

1 Thí dụ:

a/ Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay đến nhà

lão Miệng.

b/ Tre xung phong vào xe tăng Giặc tan tre lại

dịu dàng bên luỹ làng muôn thuở.

c/ Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.

a/

b/

c/

Qua thí dụ ( c ) ta rút ra được kiểu nhân hoá

thứ ba là gì?

Trang 13

2 BÀI HỌC:

Ba kiểu nhân hoá thường gặp:

a/ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

b/ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất

của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

c/ Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.

Trang 14

III LUYỆN TẬP:

1/ Chỉ ra phép nhân hoá, kiểu nhân hoá và tác dụng

của nhân hoá trong đoạn văn sau:

Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu mẹ,

tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe em, tíu tít nhận hàng Tất cả đều bận rộn.

Trả lời:

* Phép nhân hoá:

* Tác dụng:

* Kiểu nhân hoá:

Đông vui, mẹ, con, anh, em, tíu tít,

nhận, bận rộn.

- Dùng từ gọi người để gọi vật -

- Dùng từ chỉ hành động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

Làm cho quang cảnh bến cảng sinh động hơn,

Trang 15

2/ Hãy cho biết kiểu nhân hoá của mỗi phần trích

sau đây:

a N úi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời chẳng thấy người thương !

b Cò, sếu, vạc, cốc, vịt trời bay về đây kiếm mồi

Suốt ngày cãi nhau om sùm bốn góc đầm.

c Mấy chị Cào Cào núp mình dưới nhánh cỏ.

Trả lời: Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để

chỉ hoạt động của vật.

Trả lời:

Trả lời:

Trang 16

3.Cho các từ ngữ: con, kêu, ca hát, chú, nở, hót,

khoe sắc, thi thố tài năng.

Hãy chọn và điền vào những chổ trống dưới đây để được một đoạn văn có phép

nhân hoá hoàn chỉnh nhất có thể:

mùa hè lại đến Hàng phượng vĩ bên

đường đỏ thắm Trên không, bầy Sơn

ca cũng Tất cả đã góp phần làm cho bản giao hưởng “ Vào hạ” thêm hoàn mỹ.

Những con ve kêu suốt ngày báo hiệu một mùa hè lại đến

a/

b/

chú ca hát

khoe sắc

thi thố tài năng

?

?

Ngày đăng: 04/08/2013, 01:28

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w