Hiểu và phân tích đợc xung đột kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng bi kịch của Vũ Nh Tô và Đan Thiềm trong hồi - Giáo viên: Giáo án; Sách giáo khoa; Sách giáo viên; Tài liệu tham khảo..
Trang 1Tiết 61-62:
Vĩnh biệt cửu trùng đài
(Trích Vũ Nh“ Tô Nguyễn Huy T” ởng)
A/ Mục tiêu bài học:
* Nắm đợc những đặc điểm của thể loại bi kịch Hiểu và phân tích đợc xung đột kịch, tính cách, diễn biến tâm trạng bi kịch của Vũ Nh Tô và Đan Thiềm trong hồi
- Giáo viên: Giáo án; Sách giáo khoa; Sách giáo viên; Tài liệu tham khảo
- Học sinh: Sách giáo khoa; Vở soạn; Vở ghi
tiểu dẫn Giáo viên cho học
sinh đọc tiểu dẫn Sách giáo
- Năm 1943 tham gia hội văn hóa cứu quốc do Đảng lãnh đạo, từng là đại biểu quốc dân đại biểu Tân Trào năm 1945
- Có thiên hớng khai thác đề tài lịch sử, đóng góp nổi bật ở 2 thể loại tiểu thuyết và kịch
- Đợc nhà nớc phong tặng giải thởng Hồ Chí Minh
về Văn học, nghệ thuật năm 1996
- Các tác phẩm tiêu biểu :+) Kịch : Vũ Nh Tô (1941) Bắc Sơn (1946)
+) Tiểu thuyết: Đêm hội Long trì (1942) An t (1945)
…
2 Hoàn cảnh sáng tác:
- Đây là sự kiện có thật xảy ra tại Thăng Long vào khoảng 1516-1517 dới triều Lê Tơng Dực Tác phẩm viết vào mùa hè 1941, đề tựa 6/1942 Mục
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Lớp dạy :
Trang 2- Tác phẩm thuộc thể loại
kịch gì ? Em hiểu gì về thể
loại kịch ấy ?
- Giáo viên gọi 1 hoặc 2
học sinh tóm tắt nội dung
vở kịch “Vũ Nh Tô “
* Hoạt động 2: Giáo viên
cho học sinh tìm hiểu văn
bản
- Đọc phân vai
- Tóm tắt nội dung hồi V
* Giáo viên cho học sinh
thảo luận nhóm nhỏ theo
bàn : Giải quyết câu hỏi 1
trong sách giáo khoa
- Đại diện 1 vài nhóm trình
nào trong đoạn trích ?
đích đề cao vai trò của ngời nghệ sĩ trong sáng tạo nghệ thuật
3 Thể loại bi kịch:
- Vũ Nh Tô , là vở bi kịch
- Xung đột trong bi kịch đợc tạo dựng từ những mâu thuẫn “ Không thể giải quyết” đợc – dẫn đến “ Sự diệt vong của những giá trị quan trọng”
- Nhân vật chính thờng là những anh hùng, có kết thúc bi thảm
ơng Dực (Bạo chúa, sống xa hoa, trụy lạc)
- Hai là: Mâu thuẫn giữa quan niệm nghệ thuật cao siêu thuần túy với lợi ích thiết thực của nhân dân (Mâu thuẫn giữa nghệ sĩ với nhân dân)
+) Gắn bó với nhân dân, bị Lê Tởng Dực dọa giết
ông kiên quyết từ chối xây dựng Cửu Trùng Đài.+) Lý tởng nghệ thuật chân chính, cao siêu xa rời
đời sống hiện thực của nhân dân lao động: Ước mơ xây dựng một một tòa lâu đài vĩ đại nhng không nhận ra Cửu Trùng Đài xây dựng bằng mồ hôi, nớc mắt và xơng máu của nhân dân
- Khi xây dựng Cử Trùng Đài Vũ Nh Tô lại rơi vào
bi kịch căng thẳng +) Xây dựng Cửu Trùng Đài là đúng hay sai ?+) Là có công hay có tội ?
Trang 3- Tại sao Vũ Nh Tô lại
- Diễn biến tâm trạng của
Đan Thiềm đợc biểu hiện
nh thế nào ?
- Việc giải quyết những
mâu thuẫn trong đoạn trích
đời nhng đặt nhầm chỗ, nhầm thời, xa rời thực tế nên phải trả giá bằng sinh mệnh của bản thân và cả công trình nghệ thuật
- Trớc sự đổ vỡ, mông lớn không thành nhng Vũ
Nh Tô không thoát ra trạng thái mơ màng ảo mộng
Ông tin rằng việc mình làm là “Quang minh chính
đại” không phải là tội ác, khi ông bị bắt, Cửu Trùng
Đại bị đập phá, thiêu hủy ông mới sực tỉnh, đau đớn,
bi thảm não nùng “ Ôi mộng lớn Ôi Cửu Trùng
Đại, và bất lực cam chịu “ Thôi thế là hết dẫn ta đến pháp trờng”
Nỗi đau bi tráng trong lòng Vũ Nh Tô
b Đan thiềm.
- Là ngời đam mê tài năng sáng tạo nghệ thuật
+) Luôn kích lệ Vũ Nh Tô xây dựng Cửu Trùng Đài.+) Sẵn sàng quên mình để bảo vệ cái tài ấy
Tri âm, tri kỷ của Vũ Nh Tô
- Đam mê sáng tạo nghệ thuật nhng Đam Thiềm luôn tỉnh táo, sáng suốt Biết việc xây dựng Cửu Trùng Đài không thành, nàng tập trung vào việc bảo
vệ an toàn tính mệnh cho Vũ Nh Tô
+) Khẩn khoản khuyên Vũ Nh Tô đi trốn+) Sẵn sàng đổi mạng sống của mình để cứu Vũ Nh Tô
+) Biết không cứu nổi Đan Thiềm đau đớn buông lời vĩnh biệt “Ông cả ơi ! xin cùng vĩnh biệt”
3.Việc giải quyết mâu thuẫn:
- Mâu thuẫn thứ nhất: Đợc giải quyết dứt khoát theo quan điểm của nhân dân Bạo chúa Lê Tơng Dực bị giết; Nguyên Vũ tự sát; Đám cung nữ bị bắt
- Mâu thuẫn thứ 2: Cha đợc giải quyết dứt khoát;
Vũ Nh Tô đến lúc chết vẫn không nhận ra sai lầm của mình, vẫn đinh ninh là mình vô tội Chính ông
đã vô tình gây thêm nỗi khổ cho nhân dân
+) Vũ Nh Tô phải hay những ngời giết Vũ Nh Tô phải ?
+) Cửu Trùng Đài không thành nên mừng hay nên tiếc?
+) Ta chẳng biết chẳng qua cùng bệnh với Đan Thiềm
Trang 4- Để giải quyết mâu thuẫn này theo em cần phải làm gì ?
- Nêu những đặc sắc nghệ thuật đợc thể hiện trong
* Hoạt động 4 : Luyện tập
- Giáo vên, cho học sinh thảo luận theo 4 nhóm lớn
về phần luyện tập sách giáo khoa (Trang 193) trong 5 phút
- Đại diện các nhóm trình bầy, bổ xung
- Giáo viên nhận xét, chốt ý
Cách nêu vấn đề của tác giả bày tỏ sự băn khoăn, day dứt không dứt khoát Bởi chân lý thuộc về Vũ
Nh Tô một nửa, còn một nửa thuộc về nhân dân
- Phải nhờ vào vai trò của lịch sử, xã hội và sự giác ngộ của nhân dân và ngời nghệ sĩ
(Dựa vào việc giải quyết mâu thuẫn 2)
4 Củng cố
- Nội dung, nghệ thuật kịch Vũ Nh Tô
5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà
- Xem lại bài học
- Xem trớc bài: Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản
Tiết 63-64:
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Lớp dạy :
Trang 5Bài: Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản
A/ Mục tiêu bài học:
Hoạt động của thầy và trò Mục tiêu cần đạt
* Hoạt động 1: Giáo viên
- Giáo viên cho học sinh
thảo luận theo nhóm bàn để
trả lời những yêu cầu a,b, c
trong bài tập (Khoảng 5
yêu cả
Mô hình câu : Đối tợng của hành động- động từ
bị động chủ thể của hành động – hành động
b) Chuyển sang câu chủ động.
- Cha một ngời đàn bà nào yêu hắn cả
về ”Một ngời đàn bà ”
Trang 6- Giáo viên cho học sinh
đọc yêu cầu bài tập 2 Sách
giáo khoa trang 194
- Giáo viên cho học sinh
- Giáo viên cho học sinh
đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên cho học sinh
(Yêu cầu học sinh nhắc lại
khái niệm khởi ngữ)
- Giáo viên có thể nhắc lại
cho học sinh về khởi ngữ
- Là thành phần nêu lên đề
tài của câu, là điểm xuất
phát của điều thông báo
trong câu: Luân đứng đầu
câu; tách biệt với phần còn
lại của câu bằng từ “Thì”
”Là”hoặc dấu phẩy; trớc
- Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn
b) “Hành thì nhà thợ may lại còn”.”Nhà thị may lại còn hành” So sánh ta thấy
- 2 câu tơng đơng về nghĩa cơ bản : Biểu hiện 1 sự việc
- Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu
đi trớc nhờ sự đối lập giữa gạo và hành Vì vậy viết
nh nhà văn là tối u
Trang 7- Giáo viên cho học sinh
- Giáo viên cho học sinh
đọc yêu cầu bài tập 3(T195)
* Giáo viên chia làm 4
* Giáo viên cho học sinh
đọc yêu cầu bài tập 1
(Trang 195)
- Học sinh thảo luận nhóm
nhỏ theo bàn giải quyết yêu
* Giáo viên cho học sinh
đọc yêu cầu bài tập 2
- Bởi nếu chọn phơng án A: Không thống nhất về đề tài
B: Câu văn bị động gây ấn tợng nặng nề
D: Đảm bảo mạch ý nhng không dẫn nguyên văn lời các anh lái xe
Bài tập 3: (Trang 195) a) Câu thứ 2 có khởi ngữ: Tự tôi.
- Vị trí: ở đầu câu, trớc chủ ngữ
- Có quãng ngắt (Dấu phẩy) sau khởi ngữ
- Tác dụng: Nêu một đề tài có liên tởng (giữa đồng bào - ngời nghe và tôi – ngời nói) với điều đã nói trong câu trớc (Đồng bào – Tôi)
b) Câu 2 có khởi ngữ: Cảnh giác, trình tự, đời sống
cảm xúc
- Vị trí đầu câu, trớc chủ ngữ (ấy)
- Có quãng ngắt (Dấu phẩy) sau khởi ngữ
- Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với điềuđã nói trong câu trớc (thể hiện thông tin đã biết từ câu
đi trớc) Tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu (Câu trớc) cảm giác tình tự, đời sống cảm xúc (Câu sau)
3 Dùng kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống: Bài tập 1: (Trang 195 -196).
a Phần in đậm nằm ở đầu câu
b Có cấu tạo là cụm động từ
c Chuyển : Bà già kia thấy thị hỏi, bật cời
*Nhận xét : Sau khi chuyển câu có 2 vị ngữ cùng có cấu tạo là các cụm động từ, cùng biểu hiện hoạt
động của một chủ thể là ”Bà già kia Nhng viết theo kiểu câu có cụm động từ nh trớc chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trớc đó
Trang 8- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Giáo viên tiếp tục cho học sinh làm bài tập cá nhân
* Đại diện nhóm trình bầy bằng bảng phụ
* Các nhóm bổ xung, nhận xét
*GV kết luận
Bài tập 3:
a Trạng ngữ: Nhận đợc phiếu trát của Sơn Hng Tuyên đốc bộ đờng (Câu đầu) >Trạng ngữ chỉ tình huống
b Không có tác dụng liên kết, không phải thể hiện thông tin đã biết mà để phần biệt tin thứ yếu( Phần phụ câu đầu) với tin quan trọng (Phần vị ngữ của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc)
II/ Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản:
1.Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu
2 Các thành phần kể trên thờng thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trớc trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tởng từ những điều đã biết ở những câu đi trớc, hoặc một thông tin không quan trọng
3 Qua việc làm bài tập phần I ta có thể khẳng định việc sử dụng những câu kiểu bị động, câu có thành phần khởi ngữ , câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản
Trang 9- Nhận thức đợc sức mạnh của tình yêu chân chính, của tình yêu cao đẹp là
động lực sẽ giúp cho con ngời vợt qua mọi định kiến và hận thù
- Là nhà thơ, nhà viết kịch thiên tài của nớc Anh và của nhân loại thời thục Hng.
- Ông để lại 37 vở kịch tác phẩm của ông là tiếng nói của lơng tri tiến bộ của khát vọng tự do, của lòng nhân
ái bao la và niềm tin bất tận vào khả năng hớng thiện, khả năng vơn dậy để khẳng định cuộc sống của con ng-
Trang 10- Nêu những hiểu biết về
- Nêu vị trí của đoạn trích
- Giáo viên cho học sinh
thảo luận nhóm nhỏ theo
bàn, trả lời câu hỏi 1 trong
sách giáo khoa (trang 201)
khoảng 5 phút
- Giáo viên cho một vài học
sinh đại diện các nhóm
- Rô mê ô và Juy li et là vở kịch đầu tiên của Sêch xpia
đợc viết (1594-1595) gồm 5 hồi bằng thơ xen lẫn văn xuôi.
a Hình thức của các hồi thoại:
- Đoạn trích có 16 lời thoại.
- Sáu lời thoại đầu: Độc thoại nội tâm; các nhân vật nói
về nhau chứ không nói với nhau Đó là tiếng lòng của nhân vật, chứa đựng cảm xúc yêu thơng chân thành
đằm thắm.
+) Lời độc thoại nội tâm không đơn tuyến một chiều
mà xuất hiện tính đối thoại (Rô mê ô nh nói với Juy li
et còn Juy li et nh nói với Rô mê ô)
- Mời lời thoại còn lại mang hình thức đối thoại
Hai nhân vật trực tiếp nói với nhau với tính hỏi đáp, đối
đáp.
b Tình yêu trên nền thù hận:
“Chàng hãy chàng đi ” “Chỉ có em thôi”
- Juy li et “Nơi tử địa”
“Họ mà bắt gặp anh”
“Em chẳng đời nào”
“Từ nay , tôi sẽ không bao giờ nữa
- Rô mê ô “Tôi thù ghét cái tên tôi”
“Chẳng phải Môn ta ghiu”
=> Cả 2 nhân vật đều ý thức đợc sự thù hận của 2 dòng
họ, nỗi lo chung của cả 2 ngời là họ lo không đợc yêu nhau, không có đợc tình yêu của nhau Họ nhắc tới thù hận không để khơi dậy , khoét sâu hận thù mà để hớng tới, vợt lên trên hận thù, bất chấp hận thù để xây dựng
Trang 11- Sự hần thù của 2 dòng họ
là cái nền củatình yêu: Tình
yêu của Rô mê ô và Juy li
et không xuất hiện hận thù
của dòng họ
- Giáo viên cho học sinh
làm việc cá nhân trả lời câu
hỏi 3 trong sách giáo khoa
(trang 201)
- Giáo viên gợi ý, hớng dẫn
học sinh tìm hiểu
- Giáo viên gọi một vài học
sinh trả lời câu hỏi học sinh
- Câu hỏi tự vấn của Rô mê
ô thể hiện điều gì ? (Câu
- Juy li et xuất hiện : Rô mê ô so sánh ngời đẹp nh
“Vừng dơng” lúc bình minh Sự xuất hiện của Juy li et bên cửa sổ là ánh sáng của Phơng đông và do đó “Juy
li et là mặt trời ” tâm trạng vui mừng phấn trấn.
- Tại sao Rô mê ô không so sánh Juy li et với Hằng Nga mà lại so sánh với mặt trời ?.
- Rô mê ô tập chung vào đôi mắt đẹp kỳ diệu của Juy li
et đôi mắt của Juy li et đợc Rô mê ô so sánh nh “Hai ngôi sao đẹp nhất bầu trời”, sự so sánh đợc đẩy lên cao hơn bằng một sự tự vấn: “Nếu mắt nàng lên thay cho sao và sao xuống nằm dới đôi lông mày kia thì thế nào nhỉ”?.
+) Khẳng định vẻ đẹp kỳ diệu của đôi mắt “Cặp mắt nàng trên bầu trời sẽ rọi khắp không gian một làn ánh sáng tng bừng”
+) “Vẻ đẹp rực rỡ của đôi gò má nàng sẽ làm cho các vì tinh tú ấy phải hổ ngơi”.
Khát vọng yêu đơng hết sức mạnh liệt trong lòng Rô
mê ô “Kìa ! nàng tỳ má lên bàn tay ! ôi ! ớc gì ta là chiếc bao tay, để đợc mơn trớn gò má ấy”
* Sự suy nghĩ cách so sánh liên tởng của Rô mê ô là hợp lý phù hợp với khung cảnh lúc bấy giờ Sếch xi pia
đã để cho nhân vật của ông bộ lộ rất tự nhiên tâm trạng vui mừng, say đắm của Rô mê ô trớc nhan sắc ngời
Trang 12* Giáo viên cho học sinh
thảo luận nhóm nhỏ theo
bàn trong vòng 5 phút về
câu hỏi 4 sách giáo khoa
(Trang 201)
- Các nhóm thảo luận giải
pháp yêu cầu của câu hỏi
- Cử đại diện trình bầy, các
- Lời thoại 8, 10 thể hiện
tâm trạng gì của Juy li et?
* Hoạt động 3: Ghi nhớ.
- Giáo viên cho học sinh
đọc ghi nhớ sách giáo khoa
(Trang 201)
* Hoạt động 4 : Tổng kết
- Cảm nhận chung nhất của
trạng, rối bời trớc hoàn cảnh éo le đầy ngang trái.
+) Lo âu vì hận thù của 2 dòng họ +) Lo âu vì không biết Rô mê ô có thật sự yêu mình không ?.
- “Chỉ có tên họ chàng là thù địch của em thôi ” “Cái tên ấy có nghĩa gì đâu” ? “Chàng hãy vứt bỏ tên họ của chàng đi” “Chàng hãy đem tên họ ấy em đây … ”
Sự chín chắn trong suy nghĩ, sự hồn nhiên tha thiết,
sự cháy bỏng trong tình yêu.
- Lời thoại 8, 10: Sự bất ngờ, sự đồng cảm khiến Juy li
et trở lên phấn chấn nhng rồi nàng cũng bộc lộ nỗi lo
sợ mối hận thù giữa 2 dòng họ.
- Lời thoại 12: Sự nhận thức về bức tờng đang ngang cách tinhg yêu của mình Nhng rồi bức tờng thù hận
đã đợc dỡ bỏ bởi chính quyết tâm của 2 ngời ở lời thoại
13 của Rô mê ô và đặc biệt lời thoại 16 của Juy li et.
=> Tâm trạng của Juy li et phức tạp rất phù hợp với tâm
lý của ngời đang yêu Đồng thời thấy đợc sự chín chắn trong tình yêu của Juy li et và sự day dứt trong tâm trạng của Juy li et là do sức ép nặng nề của hoàn cảnh,
sự vây hãm của mối thù truyền kiếp của 2 dòng họ.
III Ghi nhớ:
(Sách giáo khoa trang 201)
IV Tổng kết :
* Nội dung:
- Vở kịch là mối xung đột giữa tình yêu và thù hận
nh-ng tronh-ng đoạn trích này thù hận khônh-ng xuất hiện nh một thế lực cản trở tình yêu Thù ựân chỉ hiện ra qua suy nghĩ của các nhân vật, là động lực để thúc đẩy tình yêu cao đẹp của Rô mê ô và Juy li et.
- Qua đề tài tình yêu tác giả lên tiếng bênh vực và bảo
vệ cho quyền lợi của những ngời phụ nữ Khát vọng tình yêu mang tính nhân văn là khát vọng đổi đời gắn liền với thời đại Phục Hng.
* Nghệ thuật:
- Bối cảnh: Đề tài tình yêu đợc đặt trong bối cảnh thiên nhiên thơ mộng tạo ra không khí lãng mạn, đồng thời tạo ra sự tơng phản (Tình yêu đẹp đẽ của 2 ngời và sự nhận thức về thù hận của 2 dòng họ)
- Ngôn ngữ kịch tự nhiên, nhuần nhị (Lời thoại cách
đặt câu hỏi) phù hợp với đề tài, với tâm lý của nhân vật.
V Luyện tập :
Trang 13em về giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn trích ?
* Hoạt động 5 : Giáo viên
cho học sinh thảo luận nhóm lớn (4 nhóm) trong 5 phút
- Đại diện nhóm trình bầy, nhận xét
- Giáo viên chuẩn kiến thức
- Giáo viên cho 2 học sinh nhập vai
Nam : Rô mê ô Nữ: Juy li et => Trình
diễn lại đoạn trích
(Sách giáo khoa trang 201)
Bài tập 1: (Trang 201)
- Tình yêu sức mạnh nối kết con ngời lại với nhau xóa
đi mọi thành kiến lạc hậu hay hận thù chia sẻ con ngời.
- Tình yêu làm cho tình ngời đợc nối lại.
- Tình yêu nâng đỡ cổ vũ cho con ngời, tạo lẽ sống
- Xem lại kiến thức đã học
- Soạn và trả lời câu hỏi tong bài “Ôn tập phần văn học ”
Trang 14A/ Mục tiêu bài học:
2 Kiểm tra bài cũ : (Hãy phân tích tâm trạng của Juy li et trong đoạn trích
“Tình yêu và thù hận” ‘Trích Rô mê ô và Juy li et của Sếch xpia ?’)
ở nhà GV cho HS thảo luận
theo nhóm trong khoảng
thời gian 10 phút
- Chia lớp thành 8 nhóm,
I/ hệ thống tên bài đã học trong phần Văn học hiện đại
1: Khái quát VHVN từ đầu TK XX đến CMT8 năm 1945
2: Hai đứa trẻ của Thạch Lam:
3: Chữ ngời tử tù của Nguyễn Tuân:
4: Hạnh phúc của một tang gia trích Số Đỏ của Vũ Trọng Phụng
5: Chí Phèo của Nam Cao
6: Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài trích Vũ Nh Tô của Nguyễn Huy Tởng