Phân tử SO3 tồn tại ở trạng thái hơi.. Khi làm lạnh hơi SO3 ngưng tụ thành chấtlỏng dễ bay hơi gồm các phân tử trime mạch vòng SO33.. Khi làm lạnh đến 16,80C chất lỏng đó biến thành khối
Trang 1SỞ GD-ĐT TT.HUẾ
Môn : Hóa học 11 - Thời gian : 180'
Câu I : I.1 Phản ứng : 2A + B → C + D
1.1 Vận tốc phản ứng : V = k.[A]x [B]y
V1 = k.(0,25)x (0,75)y = 4.10-4
V2 = k.(0,75)x (0,75)y = 1,2.10-3
10 2 , 1
10 4 75 , 0
25 , 0 V
3 4 x
2
Xét thứ nguyên : V = k.[A]x [B]y
y
es
mol es
mol s e
mol s
e
mol
=
⇔
y
es
mol s e
mol
=
⇔ ⇔ y = − 1 Vậy bậc phản ứng theo A là 1, theo B là -1, chung là 0
k = [ ][ ] 0,25 0,75 1,2.10 (mol/es)
10 4 B A
1
1.2 Ở 550C ta có : k' = 1 3
3
10 4 , 38 5
, 1 25 , 0
10 4 ,
−
−
=
Hệ số nhiệt của tốc độ phản ứng :
32 2 , 1
4 , 38 k K
k
T 10 / T
/
=
=
⇔
T 32
k =
⇔
I.2 Tổ hợp các cân bằng :
4N2 + 3H2O = 2NH3 + 3N2O -∆H1
3N2O + 9H2 = 3N2H4 + 3H2O 3∆H2
2NH2 + 2
1
O2 = N2H4 + H2O ∆H3
H2O = 2
1
O2 + H2 -∆H4 4N2 + 8H2 = 4N2H4 4∆H5
∆H5 = 50 , 75 KJ / mol
4
286 143 317 3
Tổhợp các cân bằng :
N2H4 + H2O = 2NH3 + 2
1
O2 -∆H3 2H2 + N2 = N2H4 ∆H5
H2 + 2
1
O2 = H2O ∆H4
N2 + 3H2 = 2NH3 2∆H6
∆H6 = 46 , 125 KJ / mol
2
286 75 , 50
4,75đ
0,25 0,25 0,25
0,5
0,25
0,25
0,5
0,25 0,25
0,25
Trang 23.1 Phân tử SO3 tồn tại ở trạng thái hơi Khi làm lạnh hơi SO3 ngưng tụ thành chất
lỏng dễ bay hơi gồm các phân tử trime mạch vòng (SO3)3 Khi làm lạnh đến 16,80C chất
lỏng đó biến thành khối chất rắn trong suốt có dạng (SO3)n phân tử polime mạch thẳng
Hiện tượng dễ trùng hợp của các phân tử SO3 thành vòng hay thẳng là do S dễ
chuyển từ trạng thái lai hóa sp2 thành sp3
3.2 * NO2+
Nguyên tử N lai hóa sp Một obitan lai hóa chứa
e_ độc thân liên kết với obitan 2p của O tại liên kết
σ Còn obitan lai hóa chứa cặp e- tự do liên kết cho nhận với obitan p trống của O+ Còn 2 obitan không lai hóa của N xen phủ với obitan chứa e -độc thân của O và O+
Vậy ion NO2+ có cấu trúc thẳng :
O N+ = O
* ICl
-4 :
Nguyên tử I* lai hóa sp3d2 Ba obitan sp3d2 chứa e- độc thân liên kết với 3 obitan
3p chứa e- độc thân của 3 nguyên tử Cl tạo 3 liên kết σ Một obitan 3p chứa cặp e- tự do
của Cl- tạoliên kết cho nhận với obitan sp3d2 trống I* Hai cặp e- tự do chiếm vị trí trục
xuyên tâm
Cl Cl Vậy : ion ICl4- có cấu trúc vuông phẳng
I
Câu II : II 1 Ta có : AgCl + e- Ag + Cl- E1 = + 0,22v
Ag - e- Ag+ E2 = -0,80v
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
2
↑↓ ↑↓ ↑
↑↓ ↑ ↑ ↑
N :
↑↓ ↑↓ ↑ ↑
O :
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑
O+ :
↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑
↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑↓
Trang 3AgCl Ag+ + Cl- E = -0,58v lgK = 0,nE059 =−00,059,58 =−9,83 ⇔ K = 10-9,83 = 1,48.10-10
Mà : K = [Ag+] [Cl-] = Tt
Vậy : Tích số tan AgCl ở 25oC là Tt = 1,48.10-10
II.2 Số mol H2SO4 = 5,2.10-3 (mol)
Số mol CH3COONa = 12,2.10-3 (mol)
2.1 2CH3COONa + H2SO4 = 2CH3COOH + Na2SO4
10,4.10-3 5,2.10-3 10,4.10-3
Ta thu được dung dịch đệm : CH3COOH và CH3COO
-[CH3COOH ] = 10,4.10-2 M [CH3COO- ] = 1,8.10-2 M
2
10 4 , 10
10 8 , 1 lg 76 , 4 Ca
Cm
−
−
+
2.2 Khi thêm NH3 : CH3COOH + NH3 = CH3COONH4
10,4.10-3 10,4.10-3 10,4.10-3
Ta thu được dung dịch gồm : 1axit yếu (NH4+) và 1 bazơ yếu (CH3COO -)
10,4.10-3 (mol) NH4+ → [NH4+] = 10,04,.1110 M
3
−
12,2.10-3 (mol) CH3COO- → [CH3COO-] = 12,02,.1110 M
3
−
3 76
, 4
14 76
, 4 2
10 4 , 10 10
10 10 Cb
Ca Ka
= 9,233.10-8 ⇒ pH = 7,03
2.3 Ta có : số mol CH3COO- = 12,2.10-3 (mol)
Vậy : [CH3COO-] = 12,02,.1110−3 = 0,1109M
Câu III : III.1 Fe + 4HNO3 = Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O (1)
x(mol) y(mol) Biện luận :
1 Khi x = 4
y
: Fe và HNO3 cùng hết Dung dịch D gồm có các ion : Fe3+(xmol) và NO
-3(3x mol)
2 Khi x < 4
y
: Fe hết , HNO3 dư Dung dịch D gồm có các ion : Fe3+(xmol), NO3-(y - x mol) và H+(y - 4x mol)
3 Khi x > 4
y
: Fe dư , HNO3 hết
3,25đ
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,5
0,25
0,25
0,5
0,25 4đ
Trang 4Lúc này xảy ra phản ứng Fe khử Fe3+ :
Fe + 2Fe(NO3)3 = 3Fe(NO3)2 (2) (1) + (2) : 3Fe + 8HNO3 = 3Fe(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O
+ Nếu : x ≥ 3/8y : Fe hết hoặc dư
Dung dịch D gồm có các ion : Fe2+(3y/8mol) và NO3-(3y/4 mol)
+ Nếu : 4
y
< x < 8
y 3
: Fe hết , Fe3+ dư Dung dịch D gồm các ion :
Fe2+[3(x - 4
y
) mol], Fe3+ [( 4
y 3
-2x) mol] và NO3-( 4
y 3
mol)
III.2 Đặt công thức muối cacbonat kim loại : A2(CO3)n
Gọi m là số oxy hóa của A sau khi bị oxy hóa bởi HNO3
3A2(CO3)n+(8m-2n)HNO3 = 6A(NO3)m+(2m-2n)NO↑+3nCO2↑ + (4m-n)H2O
) n m ( 2
045 , 0 n
) n m ( 2
3
NO = −
−
Khối lượng phân tử A2(CO3)n = 05,045,22 ×2(m−n)=232(m−n)
⇔ 2MA + 60n = 232 (m - n)
Điều kiện : 11 nm 23
≤
≤
≤
≤
⇒ 1 ≤ m - n ≤ 2
* m - n = 1 ⇒ m = 2, n = 1 ⇒ MA = 86 loại
m = 3, n = 2 ⇒ MA = 56 → A là Fe
* m - n = 2 ⇒ m = 3, n = 1 ⇒ MA = 202 loại
Vậy muối cacbonat kim loại là FeCO3
3FeCO3 + 10HNO3 = 3Fe(NO3)3 + 3CO2 ↑ + NO ↑ + 5H2O
số mol CO2 = 3.số mol NO = 0,045 (mol) → Thể tích CO2 = 1,008 (l)
Câu IV
IV.1 Số mol O2 = 0,06 (mol)
Số mol Ca(OH)2 = 0,035 (mol)
Số mol CaCO3 = 0,03 (mol)
1.1 Số mol khí thoát ra : 0,01 (mol)
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO2 ↓ + H2O 2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 Nếu Ca(OH)2 dư : số mol CO2 = số mol CaCO2 = 0,03 (mol)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5 0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 4,5đ
4
Trang 5Nếu Ca(OH)2 hết : số mol CO2 = 0,03 + 2 x 0,005 = 0,04 (mol)
* Xét trường hợp : khí thoát ra là O2
Số mol O2 phản ứng = 0,06 - 0,01 = 0,05 (mol) + Nếu số mol CO2 = 0,03(mol) thì 1,5
03 , 0
05 , 0 somolCO
somolO
2
2 = > → A : Ankan
CnH2n + 2 + O nCO ( n 1 ) H O
2
1 n
2 2
2 → + +
Ta có : nn+1=00,,0305⇔ n+3=10n⇔n=3
Vậy A là C3H8
+ Nếu số mol CO2 = 0,04(mol) thì 1,5
04 , 0
05 , 0 somolCO
somolO
2
2 = < → A : Ankin
CnH2n - 2 + O nCO ( n 1 ) H O
2
1 n
2 2
2 → + −
Ta có : nn−1=00,,0305⇔12n−4=10n⇔n=2
Vậy A là C2H2
* Xét trường hợp : Khí thoát ra là A
O2 phản ứng hết , số mol O2 = 0,06 (mol)
+ Nếu số mol CO2 = 0,03(mol) thì 1,5
03 , 0
06 , 0 somolCO
somolO
2
2 = > → A : Ankan
Ta có : nn+1=00,,0603⇔ n+1= n⇔n=1
Vậy A là CH4
+ Nếu số mol CO2 = 0,04 (mol) thì 1,5
04 , 0
06 , 0 somolCO
somolO
2
2 = = → A : Anken Khi đó : CnH2n + H2SO4 = CnH2nOSO3H
Không có khí thoát ra Loại trường hợp này
Vậy A có thể là C3H8 ;C2H2 hoặc CH4
1.2 Thực tế khi đốt A có vết bụi bám vào thành bình đó là cacbon nên O2 phải hết, khi
đó xảy ra trường hợp 2 Vậy A là CH4
CH4 + O2 → C + 2H2O
Số mol O2 = Số mol C = 0 , 001 ( mol )
12
012 ,
Số mol O2 phản ứng với CH4 tạo CO2 : 0,06 - 0,001 = 0,059 (mol)
Sai số trong tính toán là : 00,,059001×100%≈ 1,7%
IV.2 Sơ đồ phản ứng :
0,25
0,5 0,25
0,5
0,25
0,5 0,25
0,25
5
Trang 6KOH rượu tCo
KOH
to
C
to
to
H2SO4đ
180oC
C3H6 →C3H6Br2 →C3H4 → → →
G có số nguyên tử C gấp đôi X
D, G thuộc dãy đồng đẳng Benzen
CH3 - CH = CH2 + Br2 → CH3 - CHBr - CH2Br
CH3 - CHBr - CH2Br + 2KOH → CH3 - C ≡ CH + 2KBr + 2H2O
3CH3 - C ≡ CH → C6H3(CH3)3
C6H3(CH3)3 + 6KMnO4 → C6H3(COOK)3 + 3KOH + 6MnO2 ↓ + 3H2O
C6H3(COOK)3 +3KOH → C6H6 + 3K2CO3
Câu V :
V.1 Không Vì phản ứng thế SN2 không thực hiện với ankyl halogenua bậc ba mà chỉ
với bậc thấp.Mặt khác ion ancolat là 1 bazơ mạnh và là tác nhân nucleophin nên phản
ứng tách E2 chiếm ưu thế
CH3 CH2 CH2O-Na+ + H C C CH3 → CH2 = C + CH3CH2CH2OH + NaBr
Phương pháp tổng hợp tốt hơn đó là dùng phản ứng SN2 với ankylhal ít cản trở
hơn (bậc 1) và ancolat có nhiều gốc ankyl cản trở hơn
CH3 C ONa + CH3CH2CH2Br → CH3 C O - CH2-CH2 -CH3 + NaBr
V.2 Công thức 2 rượu : CnH2n+2O (n ≥ 1)
CnH2mO (m ≥ 3)
Ta có : n + m = 3 ; n > m ≥ 3 ; n ≠ m
Vậy chỉ có nghiện hợp lý là : n = 5 ; m = 3
Vậy công thức phân tử 2 rượu : C5H12O và C3H6O
* Xác định công thức cấu tạo 2 rượu :
Công thức cấu tạo của C3H6O : CH2 = CH - CH2 - OH
+ A + H2SO4 đặc (1800C) : 0,2 (mol) A được 0,1 (mol) Hyrocacbon không no
⇒ có 1 rượu không tách nước, mà :
CH2 = CH - CH2OH → CH2 = C = CH2 + H2O
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 3,5đ
0,25
0,25
0,25
0,25
6
KMnO4
H
CH3
Br
H
E2
CH3
⁄
CH3
CH3
CH3
SN2 C
CH3
CH3
CH3
Trang 7H2SO4đ -H2O
H2O
O3
H2O
H2SO4đ -H2O
Nên : C5H12O không có phản ứng tách H2O
Vậy công thức cấu tạo phù hợp là : CH3 C CH2OH
+ A oxy hóa cho hỗn hợp anđehyt và xeton đối xứng :
CH2 = CH - CH2OH + [O] → CH2 = CH - CHO + H2O
Nên : C5H12O oxy hóa tạo xeton đối xứng
Vậy công thức cấu tạo phù hợp là : CH3 - CH2 - CH - CH2 - CH3
CH3 - CH2 - CH - CH2 - CH3 + [O] → CH3 - CH2 - C - CH2 - CH3 + H2O
+ Khử H2O A tạo hỗn hợp hyđrocacbon không no, ozon phân thu 1 xeton, HCHO,
CO2
CH2 = CH - CH2 - OH → CH2 = C = CH2
CH2 = C = CH2 + O3 → 2HCHO + CO2 + H2O2
Nên C5H12O→hyđrocacbon không no→ xeton và xeton có công thức
cấu tạo : CH3 - C - CH2 - CH3
Vậy công thức cấu tạo phù hợp : CH3 - CH2 - CH - CH2 - OH
CH3 - CH2 - CH - CH2 - OH → CH3 - CH2 - C = CH2
CH3 - CH2 - C = CH2 + O3 → CH3 - CH2 - C - CH3 + HCHO + H2O2
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
CH3
CH3
OH
O
-H2O
CH3
CH3
CH3
CH3
H2O
O
O
Trang 88