Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế Mã số học phần Tên học phần Khối lượng tín chỉ Phần Lý thuyết Thực hành, thảo luận
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SỸ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
- Tiếng Việt: Quản lý kinh tế
- Tiếng Anh: Economic Management
- Mã số: 60 34 04 10
I MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU ĐÀO TẠO
1 Mục tiêu đào tạo
1.1 Mục tiêu chung
Đào tạo cán bộ quản lý kinh tế bậc thạc sĩ có phẩm chất chính trị vững vàng, tư cách đạo đức và thái độ tốt, nắm vững các kiến thức lý thuyết, có trình
độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nói chung và quản lý kinh tế nói riêng
1.2 Mục tiêu cụ thể
* Về kiến thức:
- Nắm vững những kiến thức chuyên sâu và cập nhật về khoa học quản lý nói chung và quản lý kinh tế nói riêng;
- Có khả năng tổ chức công tác quản lý trong các tổ chức kinh tế xã hội của nền kinh tế;
- Có kiến thức và khả năng hoạch định, tổ chức triển khai thực hiện các
kế hoạch, chiến lược, các chính sách, các dự án phát triển kinh tế xã hội;
- Có khả năng phát hiện, phân tích, đánh giá và đề xuất phương án giải quyết các vấn đề thực tiễn phát triển kinh tế xã hội;
- Có khả năng sử dụng ngoại ngữ và công nghệ thông tin để thực hiện công tác quản lý kinh tế
* Về kỹ năng:
- Có kỹ năng lãnh đạo và năng lực làm việc độc lập;
- Có khả năng sử dụng thành thạo các công cụ hiện đại trong quản lý;
Trang 2- Có các kỹ năng phân tích và ra quyết định, kỹ năng quản lý và tổ chức sản xuất-kinh doanh, quản lý tài chính, quản lý nhân lực, lập kế hoạch, quản lý
sự thay đổi, quản lý rủi ro
- Có kỹ năng tốt trong giao tiếp, đàm phán, thúc đẩy
* Về đạo đức nghề nghiệp:
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt;
- Trung thực và tâm huyết với nghề đã chọn;
- Đáp ứng được yêu cầu công tác cho mọi thành phần kinh tế, các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức kinh tế xã hội khác về lĩnh vực kinh tế và quản lý kinh tế
II CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Khối kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế
1.1 Khối lượng kiến thức tối thiểu:
Tổng khối lượng kiến thức của bậc cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế là
60 tín chỉ
1.2 Thời gian đào tạo:
Tổng thời gian đào tạo là 2 năm, được chia thành 04 học kỳ
2 Cấu trúc kiến thức của chương trình
a Khái quát chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế được thiết kế theo xu hướng
tiên tiến, hiện đại, phù hợp với điều kiện trong nước và tương đương các chương trình đào tạo tiên tiến của một số nước trên thế giới Khung chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế được thiết kế với tổng số 60 tín chỉ (TC), gồm 32 tín chỉ bắt buộc (chiếm 53,3%), 18 tín chỉ tự chọn (chiếm 30%) và 10 tín chỉ thực hiện luận văn tốt nghiệp (chiếm 16,7%) Cụ thể:
- Phần kiến thức chung (bắt buộc): 9 TC
- Phần kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành: (1) Các học phần bắt buộc: 23 TC; (2) Các học phần tự chọn: 18 TC
- Luận văn tốt nghiệp: 10 TC
b Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo
Trang 3Danh mục các học phần trong chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ
chuyên ngành Quản lý kinh tế
Mã số học
phần
Tên học phần
Khối lượng (tín chỉ)
Phần
Lý thuyết
Thực hành, thảo luận
A – Phần kiến thức chung 7
QV0M 504 Kinh tế vĩ mô
(Macroeconomics)
QV1M 505 Kinh tế vi mô
(Microeconomics)
QKQL 506 Khoa học quản lý
(Management Sciences)
QTKK 507 Thống kê kinh tế
(Economic Statistic)
QTUD 508 Tin học ứng dụng trong QLKT
(Applied Informatics in Economic Management)
QKTL 509 Kinh tế lượng
(Econometrics)
QQLN 510 Quản lý nhà nước về kinh tế
(State Management on Economy)
QKCL 511 Kế hoạch và chiến lược phát
triển KT-XH (Socio-Economic Development Strategy and Planning)
QKCC 512 Kinh tế công cộng
(Public Economics)
QTCC 513 Tài chính công
(Public Finance)
QCSC 514 Chính sách và quản lý công
(Public Policy and Management)
Trang 4(Business Management) QPNK 516 Phương pháp NCKH trong
quản lý kinh tế (Research Methodology in Economic Management)
C2- Các học phần tự chọn 18/24
QKTQ 517 Kinh tế quốc tế
(International Economics)
QTDT 518 Kinh tế và quản lý đầu tư
(Investment Economics and Management)
QKPT 519 Kinh tế phát triển
(Economics of Development)
QQNL 520 Quản lý nguồn nhân lực
(Human Resource Management)
QQCD 521 Quản lý chương trình và dự án
(Program and Project Management)
QQGT 522 Quản lý giá và thị trường
(Market and Price Management)
QQKN 523 Quản lý kinh tế nông nghiệp
(Agricultural Economic Management)
QLKT 524 Luật Kinh tế
(Economic Law)
QQHC 525 Quan hệ công chúng
(Public Relations)
QPNT 526 Phát triển nông thôn
(Rural Development)
QKQT 527 Kinh tế và quản lý tài nguyên
và môi trường (Environmental and Natural Resourse Economics and Management)
QTLH 528 Tâm lý học quản lý
(Management Psychology)
III MÔ TẢ TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC MÔN HỌC
Trang 5TRIẾT HỌC
Mã số: QTH2 501
Tên học phần: Triết học
Tên tiếng Anh: Philosophy
Số tín chỉ: 04 TC
Bộ môn: Lý luận chính trị
Mô tả học phần:
Chương trình môn Triết học có 8 chương, trong đó gồm: chương mở đầu
(chương 1: Khái luận về triết học) nhằm giới thiệu tổng quan về triết học và lịch sử triết học; (chương 2: Bản thể luận) bao quát các nội dung cơ bản thuộc
về thế giới quan và phương pháp luận chung của nhận thức và thực tiễn;
(chương 3: Phép biện chứng) cung cấp những nội dung cơ bản của phép biện chứng và phép biện chứng Mác xít; (chương 4: Nhận thức luận) cung cấp những nội dung khoa học về nhận thức luận duy vật biện chúng; (chương 5:
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội) cung cấp những nội dung cơ bản về lý luận HTKT-XH và vận dụng vào con đường đi lên CNXH ở Việt Nam;
(chương 6: Triết học chính trị) hệ thống hóa các quan điểm triết học chính trị của các trào lưu triết học điển hình trong lịch sử; (chương 7: Ý thức xã hội)
cung cấp những nội dung cơ bản về ý thức xã hội trên lập trường duy vật biện
chứng; (chương 8: Triết học về con người) bao quát các nội dung lý luận triết
học về xã hội và con người
TIẾNG ANH I
Mã số: QTA1 502
Tên học phần: Tiếng Anh I
Tên tiếng Anh: English I
Số tín chỉ: 03
Bộ môn: Ngoại ngữ
Mô tả học phần:
Môn học gồm có 09 bài, mỗi bài được phân thành các mục chính như sau:
1 Part A
2 Part B
3 Part C
4 Part D
Trang 65 Practical English
6 Writing
7 Revise and Check
Môn học trang bị cho học viên những kiến thức cơ bản sau đây:
+ Về ngữ pháp: Học viên được trang bị và củng cố lại các kiến thức cũ
đã học và được giới thiệu thêm các dạng ngữ pháp mới như các thì hiện tại, tiếp diễn, quá khứ, tương lai, liên từ, giới từ, cấu trúc so sánh, động từ khuyết thiếu, mệnh đề quan hệ, câu bị động, câu trực tiếp, gián tiếp trong tiếng Anh
+ Từ vựng: Cung cấp vốn từ vựng và thuật ngữ theo các chủ đề cụ thể trong từng bài học
Ngoài ra, môn học cung cấp cho học viên những kiến thức về cuộc sống hàng ngày như: văn hóa, phong tục, ẩm thực, trang phục, phong tục tập quán của các quốc gia trên thế giới
TIẾNG ANH II
Mã số: QTA2 503
Tên học phần: Tiếng Anh II
Tên tiếng Anh: English II
Số tín chỉ: 02
Bộ môn: Ngoại ngữ
Mô tả học phần:
Môn học gồm có 14 bài theo các chủ đề khác nhau liên quan đến lĩnh vực quản lý kinh tế Cụ thể như sau: (Giới thiệu các khái niệm về ba lĩnh vực kinh tế, các tố chất của một người quản lý, mô hình và tổ chức công ty, các yếu
tố động viên, khuyến khích người lao động, sự đa dạng về văn hoá trong cung cách quản lý, tuyển dụng, mối quan hệ lao động, quản trị sản xuất, giới thiệu các khái niệm cơ bản về tiếp thị, công cụ quảng cáo, đạo đức kinh doanh, chu
kỳ kinh doanh và công nghệ thông tin và thương mại điện tử) Mỗi bài học bao gồm các phần: Giới thiệu về bài học, từ vựng, đọc hiểu, nghe, viết, thảo luận,
làm bài tập và ôn tập ngữ pháp)
KINH TẾ VĨ MÔ
Mã số: QV0M 504
Tên học phần: Kinh tế vĩ mô
Tên tiếng Anh: Macroeconomics
Trang 7Số tín chỉ: 02 TC
Bộ môn: Kinh tế
Mô tả học phần:
Kinh tế vĩ mô là môn học cơ sở, thuộc hệ thống các môn học bắt buộc cho đào tạo cao học chuyên ngành kinh tế Ở bậc đại học, sinh viên được cung cấp những kiến thức về các biến số kinh tế học vĩ mô cơ bản: tổng sản phẩm quốc dân, tổng sản phẩm quốc nội, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá hối đoái…
Chương trình kinh tế vĩ mô ở bậc sau đại học được thiết kế theo hướng
hệ thống hoá các kiến thức đã được trang bị ở bậc đại học, trên cơ sở đó, cung cấp cho học viên công cụ để nghiên cứu cơ chế vận hành của nền kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn và dài hạn, gắn với phân tích các chính sách, công cụ kinh tế vĩ
mô cơ bản
Nội dung môn học gồm ba phần chính: Phần một, gồm các chương 1,2,3 nhằm hệ thống hoá các kiến thức nền về kinh tế vĩ mô (đã được trang bị ở chương trình Đại học), gồm các phân tích về các biến số kinh tế vĩ mô cơ bản
và mô hình hoá cơ chế vận hành nền kinh tế thông qua mô hình tổng cung – tổng cầu Nội dung thứ hai (chương 4) dành cho kinh tế vĩ mô trong dài hạn, thông qua các lý thuyết và chính sách tăng trưởng Nội dung thứ ba (chương 5,6) dành cho kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn - các phân tích tác động của chính sách vĩ mô trong ngắn hạn
KINH TẾ VI MÔ
Mã số: QV1M 505
Tên học phần: Kinh tế vi mô
Tên tiếng Anh: Microeconomics
Số tín chỉ: 02TC
Bộ môn: Kinh tế
Mô tả học phần:
Môn học kinh tế vi mô trung vào các kiến thức sau đây: (i) Những vấn đề liên quan đến cung, cầu; (ii) Co giãn và ứng dụng trong phân tích chính sách; (iii) Sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng và người sản xuất; (iv) Các loại thị trường và quyết định tối ưu của đơn vị sản xuất
KHOA HỌC QUẢN LÝ
Mã số: QKQL 506
Trang 8Tên học phần: Khoa học quản lý
Tên tiếng Anh: Management Science
Số tín chỉ: 03
Bộ môn: Quản lý doanh nghiệp
Mô tả học phần:
Học phần Khoa học quản lý cung cấp những kiến thức cơ bản, hệ thống
và cập nhật về hoạt động quản lý, gồm: bản chất, đặc trưng của quản lý; các chức năng của quản lý; các học thuyết về quản lý; các nguyên tắc và phương pháp quản lý; yêu cầu đối với cán bộ quản lý; phong cách và nghệ thuật quản lý; các xu thế phát triển của khoa học quản lý trong thế giới hiện đại
THỐNG KÊ KINH TẾ
Mã số: QTKK 507
Tên học phần: Thống kê kinh tế
Tên tiếng Anh: Economic Statistics
Số tín chỉ: 02
Bộ môn: Kế toán-tài chính
Mô tả học phần:
Học phần cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê đo lường toàn bộ quá trình sản xuất của nền kinh tế xã hội Mặt khác giúp học viên thu thập, xử lý, tổng hợp và phân tích các hoạt động kinh tế diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay từng ngành từng địa phương trong mối quan hệ kinh tế đối nội, đối ngoại Từ đó nâng cao trình độ cho học viên trong quá trình nghiên cứu, hoạch định chính sách hoặc tham gia chỉ đạo thực hiện các chủ trương chính sách phát triển kinh tế đạt hiệu quả cao
TIN HỌC ỨNG DỤNG TRONG QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: QTUD 508
Tên học phần: Tin học ứng dụng trong quản lý kinh tế
Tên tiếng Anh: Applied Informatics in Economic Management
Số tín chỉ: 02
Bộ môn: Tin học
Mô tả học phần:
Trang 9Môn học Tin học ứng dụng trong quản lý kinh tế được giảng dạy cho học viên cao học năm thứ nhất nhằm cung cấp cho người học những kiến thức và
kỹ năng làm việc với dữ liệu trên máy tính, tiếp cận với các vấn đề mới của CNTT ứng dụng trong nghiên cứu và quản lý kinh tế Nội dung chính là cung cấp các thủ tục xử lý và phân tích dữ liệu bằng một phần mềm chuyên dụng, bao gồm: Kỹ thuật tổ chức thông tin và dữ liệu trên máy tính; các thủ tục và phương pháp phân tích mối quan hệ giữa các biến Học phần đặc biệt chú trọng cung cấp cho học viên các thủ tục phân tích, kiểm định, xây dựng các mô hình hồi qui gồm: hồi qui cổ điển, hồi qui với biến giả, hồi qui logistic, hồi qui probit đây là những công cụ ứng dụng chủ yếu hỗ trợ phân tích các mối quan hệ trong kinh tế
KINH TẾ LƯỢNG
Mã số: QKTL 509
Tên học phần: Kinh tế lượng
Tên tiếng Anh: Econometrics
Số tín chỉ: 02
Bộ môn: Kinh tế
Mô tả học phần:
Ở bậc đại học, sinh viên chuyên ngành kinh tế đã được trang bị các kỹ thuật cơ bản về ước lượng mô hình hồi quy đơn và hồi quy bội, chủ yếu sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất và số liệu chéo Chương trình Kinh tế lượng ở bậc Cao học được thiết kế nhằm hệ thống hoá lại và trang bị các nội dung nâng cao về kỹ thuật phân tích hồi quy với các loại mô hình, loại số liệu
đa dạng của thực tiễn phân tích định lượng về kinh tế
Môn học gồm 3 nội dung cơ bản Nội dung thứ nhất nhằm hệ thống lại
kỹ thuật ước lượng, phân tích và các vấn đề đối với OLS trong ước lượng hồi quy bội Nội dung thứ hai là các kĩ thuật phân tích hồi quy với biến giả, bao gồm các mô hình có biến phụ thuộc là biến giả (LPM, LOGIT và PROBIT) Nội dung thứ ba giới thiệu các vấn đề cơ bản của phân tích hồi qui đối với số liệu chuỗi thời gian (time serries data) và số liệu hỗn hợp (panel data)
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ
Mã số: QQLN 510
Tên học phần: Quản lý nhà nước về kinh tế
Tên tiếng Anh: State Management on Economy
Trang 10Số tín chỉ: 02
Bộ môn: Kinh tế
Mô tả học phần:
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế, trong bối cảnh chúng ta phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của nhà nước và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng
KẾ HOẠCH VÀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
Mã số: QKCL 511
Tên học phần: Kế hoạch và chiến lược phát triển kinh tế- xã hội
Tên tiếng Anh: Socio-Economic Development Strategy and Planning
Số tín chỉ: 02
Bộ môn: Kinh tế
Mô tả học phần:
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản như khái niêm, vai trò của chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; Cách thức tổ chức/cách tiếp cận chiến lược và kế hoạch phát triển KTXH; Phương pháp/công cụ hoạch định và nội dung/kết cấu một chiến/ kế hoạch phát triển KTXH; Phương pháp/công cụ thực thi, giám sát-đánh giá một chiến và kế hoạch phát triển KTXH
KINH TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: QKCC 512
Tên học phần: Kinh tế công cộng
Tên tiếng Anh: Public Economics
Số tín chỉ: 02
Bộ môn: Kinh tế
Mô tả học phần:
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về sự cần thiết và vai trò của chính phủ và khu vực kinh tế công cộng trong nền kinh tế thị trường; vai trò của chính phủ trong phân bổ có hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, trong phân phối lại thu nhập và đảm bảo công bằng xã hội và ổn định kinh tế vĩ mô Ngoài ra môn học còn cung cấp kiến thức về các công cụ chính sách mà chính phủ sử dụng trong nền kinh tế thị trường Ngoài phần lý thuyết, môn học có lồng ghép vào các kiến thức và sự kiện thực tế có liên quan đến nội dung của môn học
Trang 11TÀI CHÍNH CÔNG
Mã số: QTCC 513
Tên học phần: Tài chính công
Tên tiếng Anh: Public Finance
Số tín chỉ: 02
Bộ môn: Kế toán- tài chính
Mô tả học phần:
Học phần trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính công và
quản lý tài chính công, như: Khu vực công và lý thuyết về hiệu quả và công bằng; hàng hóa công và chi tiêu công; các nội dung, công cụ và phương pháp quản lý tài chính công truyền thống và hiện đại; những nội dung cơ bản về NSNN và quản lý NSNN; quản lý chu trình NSNN và công tác kiểm tra, giám sát, kiểm toán NSNN; ngân sách nhà nước và tài trợ bội chi ngân sách; quản lý
nợ công
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: QQTK 514
Tên học phần: Quản trị kinh doanh
Tên tiếng Anh: Business Management
Số tín chỉ: 02 TC
Bộ môn: Quản lý doanh nghiệp
Mô tả học phần:
Quản trị kinh doanh là học phần chuyên môn thuộc khối kiến thức tự chọn cho học viên cao học ngành Quản lý kinh tế Môn học cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản và nâng cao về tổ chức quản lý, điều hành kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm lựa chọn hình thức pháp lý của doanh nghiệp, tổ chức bộ máy quản trị trong doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh, quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh, quản trị và kiểm soát các quá trình biến đổi và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
CHÍNH SÁCH VÀ QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: QCSC 515
Tên học phần: Chính sách và quản lý công
Tên tiếng Anh: Public Policy and Management