1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tin học trong quản lý xây dựng

34 677 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tin Học Trong Quản Lý Xây Dựng
Tác giả Đỗ Thị Xuân Lan
Người hướng dẫn GVC. Ths. Đỗ Thị Xuân Lan
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Giáo trình điện tử môn học tin học trong quản lý xây dựng ( GV. ThS. Nguyễn Thanh Phong - Bộ môn kinh tế xây dựng và quản lý dự án, Khoa kỹ thuật và công nghệ ) cung cấp cho sinh viên k

Trang 1

Chương 1 LÝ THUYẾT

RA QUYẾT ĐỊNH

TIN HỌC TRONG QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 2

Chương 1 LÝ THUYẾT RA QUYẾT ĐỊNH

· Các môi trường ra quyết định

· Ra quyết định trong điều kiện rủi ro

· Ra quyết định trong điều kiện khôngchắc chắn

· Cây quyết định

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 3

Lý thuyết ra quyết định

CÁC MÔI TRƯỜNG RA QUYẾT ĐỊNH

Trang 4

Các môi trường ra quyết định

– Ra quyết định trong điều kiện chắcchắn: biết chắc chắn trạng thái nào

sẽ xảy ra

– Ra quyết định trong điều kiện khôngchắc chắn: không biết được xác suấtxảy ra của mỗi trạng thái, hay khôngbiết các dữ kiện liên quan

– Ra quyết định trong điều kiện rủi ro:biết được xác suất xảy ra các trạngthái

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 5

Lý thuyết ra quyết định

RA QUYẾT ĐỊNH TRONG ĐIỀU KIỆN RỦI RO

Trang 6

· Mô hình giá trị hối tiếc kỳ vọng ERV

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 7

Ví dụ 1: Ông A là giám đốc của công ty

sản xuất vật liệu xây dựng X muốn ra

quyết định nên sản xuất một loại gạchmới để tham gia thị trường hay không.Ông A cho rằng có 3 phương án sản

Trang 8

Những phương án này sẽ đem đến mức

độ lợi nhuận hay thua lỗ khác nhau phụ

thuộc vào tình hình thị trường tốt hay

xấu (bảng dưới) Ông A ước tính được

lợi nhuuận của các pphươngg áán tươnggứng với tình hình thị trường như trong

bảng Hãy giúp ông A ra quyết định biết

rằng xác suất tình hình thị trường tốt

hay xấu là 50%

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 9

Trạng thái – Phương ánThị

nhỏ100.000-Các giá trị lời/lỗ tương ứng với các

phương án và trạng thái trong bài toán đầu tư sản xuất gạch (ngàn đồng)

Trang 10

Trạng thái – Phươngg ánThị trường

tốtThị trường

lớn200.000-180.00010.000Nhà máy nhỏ100100.000000-20.00020 0004040.000000Không làm gì000XáXác suất0.50 50.50 5

a Đ Xuân Lan , + (tiền ời/l a TT n )x (xác suất xảy ra TT n )

Mô hình Max EMV (i): cực đại giá trị lợi nhuận kỳ vọng tính bằng tiền

Giá trị tiền lời kỳ vọng của bài toán đầu tưsản xuất gạch (ngàn đồng)

EMV(phương án i) = (tiền lời/lỗ của TT 1 )x(xác suất xảy ra TT 1 )

+ (tiền lời/lỗ của TT 2) x(xác suất xảy ra TT 2 ) +…+

©2010 GVC Ths.

Trang 11

Mô hình xác định giá trị kỳ vọng

của thông tin hoàn hảo EVPI

(Expected Value of Perfect Information)

Trong khi cân nhắc về dự án đầu tư, ông A có nhờ công ty tư vấn nghiên cứu thị trường Marketing cung cấp cho ông A thông tin về tình hình thị trường của sản phẩm Công ty Marketing đề nghị cung cấp thông tin chính xác về tình hình thị trường của sản phẩm với giá là 65.000$ Thông tin này giúp cho ông A hạn chế việc đưa ra một quyết định sai lầm tốn kém bằng cách thay đổi môi

trường ra quyết định trong điều kiện rủi ro thành ra quyết định trong điều kiện chắc

chắn Vấn đề: ông A có nên nhận lời đề

nghị hay không? Giá mua là đắt hay rẻ?

Bao nhiêu là hợp lý?

Trang 12

Giá trị tiền lời kỳ vọng khi có thông tin hoàn hảo EVWPI (Expected Value with

EVWPI = (200.000)(0,50) + (0)(0,5) = 100.000

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 13

Giá trị kỳ vọng của thông tin hoàn hảo EVPI

· EVPI = EVWPI – giá trị lớn nhất của

EMV = EVWPI – maxEMV(i)Giá trị của thông tin hoàn hảo

EVPI = EVWPI - maxEMV(i)

= 100.000 – 40.000 = 60.000Khi giá bán thông tin đề nghị là 65.000 thìông A không nên mua thông tin

Trang 14

Trạng thái

Phương ánThị trường tốtThị trường

xấuNhà máy lớn200.000 - 200.0000 - 180.000)Nhà máy nhỏ200.000 - 100.0000

( ((20.000)KhôKhông làmlà gìì200200.000000 ( 00 ( 0Xác suất0.50.5

-Mô hình giá trị hối tiếc kỳ vọng

Trang 15

gì200.0000100.000Xác suất0.50.5

· Giá trị hối tiếc kỳ vọng của bài toán đầu

Phương án chọn là phương án “xây dựng

nhà máy nhỏ’’ với giá trị hối tiếc nhỏ nhất là60.000

Trang 17

· Tiêu chuẩn lạc qquan (mô hình Maximax): Tìm ( )

Các mô hình ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn Tiêu chuẩn lạc quan (mô hình

Maximax):Tiêu chuẩn thận trọng (mô hình Maximin):Tiêu chuẩn đồng đều ngẫu nhiên (mô hình Laplace):Tiêu chuẩn hối tiếc (mô hình Minimax)Tiêu chuẩn trung bình có trọng số (mô hình Hurwiez):

phương án i ứng với max của max, nghĩa là tìm gía trị lớn nhất trong bảng quyết định.

· Tiêu chuẩn thận trọng (mô hình Maximin):Tìm

phương án i ứng với max của min.

· Tiêu chuẩn đồng đều ngẫu nhiên (mô hình

Laplace): Tìm phương án i làm cực đại giá trị

trung bình lợi nhuận và chi phí.

· Tiêu chuẩn trung bình có trọng số (mô hình

Hurwiez): là mô hình dung hòa giữa tiêu chuẩn

lạc quan và thận trọng Tìm phương án i ứng với max của { x max + (1-) x min}

· Tiêu chuẩn hối tiếc (mô hình Minimax): tìm

phương án i có mức độ hối tiếc nhỏ nhất.

Trang 18

lớn200.000-Tiêu chuẩn lạc quan (mô hình

Maximax)Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn Tiêu chuẩn

Phương án chọn là phương án xây nhàmáy lớn

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 19

lớn200.000-180.000-Tiêu chuẩn thận trọng (mô hình

Maximin):Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn Tiêu chuẩn

Phương án chọn là phương án khônglàm gì cả

Trang 20

nhỏ100.000-Tiêu chuẩn đồng đều ngẫu nhiên

(mô hình Laplace) Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn Tiêu chuẩn

Phương án chọn là phương án xây nhàmáy nhỏ

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 21

lớn200200.000000-Tiêu chuẩn trung bình có trọng số

(mô hình Hurwiez) Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn Tiêu chuẩn

Phương án chọn là phương án xây nhàmáy lớn

Trang 22

Tiêu chuẩn hối tiếc (mô hình

Minimax) Mô hình giá trị hối tiếc kỳ vọng Ra quyết định trong điều

Trang 23

Lý thuyết ra quyết định

CÂY QUYẾT ĐỊNH

Trang 24

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 25

Cây quyết định

Năm bước thực hiện:

·Xác định vấn đề

·Vẽ cây quyết định

·Xác định xác suất xảy ra các trạng thái

·Tính tiền lời lỗ cho mỗi phương án

tương ứng với các trạng thái

·Giải bài toán bằng cách tính giá trị tiền lời

kỳ vọng cho mỗi nút trạng thái Giải bài

toán bằng phương pháp ngược dòng

Trang 26

EMV = 10 TTT (0 )

Cây quyết định có 1 tầng quyết định

Xây dựng nhà

máy lớn

40

(0,5) TTX (0,5)

200 -180

XD nhà máy nhỏ TTT (0,5) 100EMV = 40 TTX(0,5) -20

Không làm gì

0

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 27

Cây quyết định có nhiều tầng

quyết định

· Trong trường hợp cần phải đưa ra một loạt

các quyết định sử dụng cây quyết định

thay vì bảng tiền lời lỗ

· ví dụ, khi cân nhắc xem có nên thực hiện

nghiên cứu tìm hiểu về tình hình thị trường không ông An cần phải đưa ra hai quyết địnhh

– Có nên mua thông tin hoàn hảo với chi phí 65 triệu đồng hay không.

– Nên xây dựng nhà máy lớn, nhà máy nhỏ hay không nên đầu tư.

Trang 28

-245 -220 Nên khảo sát thị trường

vì giá trị của thông tin là

60 , nếu kết quả khảo

-65

-40 XD nhà máy nhỏ -85 -60sát cho là TTT nên đầu

tư xây dựng nhà máy

60

Có khảo sát thị trường

60

40

KQX (0.5)

35

KQT (0.5)

trường vì giá trị của

thông tin là 60 và nên

đầu tư xây dựng nhà

máy nhỏ

khảo sát thị XD nhà máy lớn trường

XD nhà máy nhỏ

©2010 của Đỗ Thị Không , làm Ths.

TTT(0,5)

200 TTX (0,5) -180 TTT(0,5) 100 TTX (0,5) -20

0

Trang 29

Cây quyết định có nhiều tầng

quyết định

· ví dụ, khi cân nhắc xem có nên thực

hiện nghiên cứu tìm hiểu về tình hình thịtrường không ông An cần phải đưa rahai quyết định

– Có nên thực hiện khảo sát thị trườngvới chi phí 10.000 USD hay không

– Nên xây dựng nhà máy lớn, nhà máynhỏ hay không nên đầu tư

Trang 30

Cây quyết định có nhiều tầng

quyết định

· Kết quả nghiên cứu thường không phải

là thông tin hoàn hảo nhưng cũng có thể

là rất có ý nghĩa cho quyết định đầu tư

· Giả thiết :

· Khi sản phẩm có thị trường tốt thì

việc khảo sát thị trường đưa ra kết

quả đúng trong 70% trường hợp

· Khi sản phẩm có thị trường xấu thì

việc khảo sát thị trường đưa ra kết

quả đúng trong 80% trường hợp

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 31

XD nhà máy lớn

2

TTT (0,78 ) TTX (0,22) -190

định

106,4

KQT (0.45) 49,2

KQX

63,6

XD nhà máy nhỏ

3 Không làm

XD nhà máy lớn-87,4

4

TTT (0,78) 90

-30 -100 TTT (0,27 ) 190 TTX ( 0,73 ) -190

Có khảo sát thị trường 49,2

(0.55) 2,4 Không

XD nhà máy nhỏ

5 Không làm

22,44 TTT (0,27)

TTX (0,73) -30

-10 khảo

sát thị trường Giá trị của thông tin = (49,2-40) +

10 = 19,2 triệu đồng Nên khảo sát

thị trường, nếu KQ nói là TTT nên

10

XD nhà máy lớn

6 40

XD nhà máy nhỏ

7

TTT(0,5)

200 TTX (0,5) -180 TTT(0,5) 100 TTX (0,5) -20

Trang 32

Kết quả khảo sát thị

trườngTình hình thị trường thực tếKết quả khảo sát thị

trườngThị trường tốt (TTT)Thị trường xấu (TTX)dự đoán là thị

trường

tốt (KQT)P(KQT/TTT) = 0,7P(KQT/TTX) = 0,2dự đoáná là thị trt ường xấu (KQX)P(KQX/TTT) = 0,30 3P(KQX/TTX) = 0,80 8

Bảng Xác Suất Của Kết Quả Thă m

©2010 của Đỗ Thị Xuân Lan , GVC Ths.

Trang 33

i i

· Xác suất có điều kiện:

P(A B) = P(A/B) x P(B) = P(B/A) x P(A)

Ngày đăng: 18/10/2012, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w